QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày 11/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai, ngày 29/11/2013;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày 11/10/2019
1.
Điều 2 của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 11/10/2019 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2019 đến 31/12/2020 và thay thế Quyết định số 28/2009/QDD-UBND ngày 25/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.”
2.
Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 11/10/2019 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.”
3.
Điều 5 của Quy định kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 11/10/2019 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ số liệu về năng suất của Chi cục Thống kê cấp huyện nơi có đất bị thu hồi để xác định vụ cây hàng năm có năng suất cao nhất trong 03 năm trước liền kề; xác định giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất để tính giá bồi thường cây hàng năm theo phương pháp tính được quy định tại
Điều 4 của Quyết định này gửi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định.”
4. Điểm b, Khoản 1
Điều 8 của Quy định kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ- UBND ngày 11/10/2019 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Đơn giá cây trồng
TT
NHÓM CÂY TRỒNG
ĐVT
CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
A
B
C
D
1
Mận
đồng/cây
50.000
190.000
250.000
75.000
2
Táo, Sơ ri
đồng/cây
50.000
210.000
280.000
85.000
3
Ổi
đồng/cây
33.000
100.000
130.000
40.000
4
Tiêu
đồng/trụ
31.000
170.000
230.000
70.000
5
T rầu
đồng/trụ
27.000
80.000
110.000
33.000
6
Chuối (cao trên 1m)
đồng/cây
25.000
50.000
7
Cam
đồng/cây
50.000
280.000
400.000
120.000
8
Quýt
đồng/cây
50.000
340.000
460.000
140.000
9
Thanh long
đồng/trụ
63.000
180.000
230.000
70.000
10
Chanh, tắc (hạnh)
đồng/cây
45.000
210.000
300.000
90.000
11
Đu đủ
đồng/cây
30.000
120.000
12
Gấc
đồng/cây
27.000
180.000
4. Điểm b, Khoản 2
Điều 8 của Quy định kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ- UBND ngày 11/10/2019 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Đơn giá cây trồng
TT
NHÓM CÂY TRỒNG
ĐVT
CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
A
B
C
D
1
Dâu
đồng/cây
107.000
340.000
460.000
230.000
2
Sapo, nhãn
đồng/cây
107.000
450.000
750.000
295.000
3
Bưởi
đồng/cây
115.000
410.000
800.000
400.000
4
Mít
đồng/cây
150.000
280.000
500.000
200.000
5
Dừa
đồng/cây
168.000
675.000
900.000
450.000
6
Xoài, bơ
đồng/cây
113.000
560.000
1.000.000
500.000
7
Vú sữa
đồng/cây
150.000
820.000
1.200.000
600.000
8
Cóc, Ca cao
đồng/cây
95.000
220.000
290.000
145.000
9
Sa kê
đồng/cây
122.000
300.000
500.000
250.000
10
Mãng cầu, Lêkima
đồng/cây
99.000
190.000
260.000
130.000
11
Khế, Chùm ruột,
Cau, Lựu
đồng/cây
80.000
120.000
160.000
80.000
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/9/2020.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.