NGHỊ QUYẾT Quy định việc xử lý các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 có hiệu lực HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật P hòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật P hòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội khóa XIV về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật s ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 0 2 /202 1 /TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 202 1 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình;
Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu dự thảo Nghị quyết Quy định việc xử lý các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 có hiệu lực; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu số 82/BC-HĐND ngà y 19 tháng 7 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp . QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định việc xử lý các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 có hiệu lực (trước ngày 04 tháng 10 năm 2001), bao gồm:
a) Các cơ sở không đáp ứng một trong các yêu cầu quy định tại
Điều 20 Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001.
b) Các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người nhưng không bảo đảm khoảng cách an toàn.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có các cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều này.
Điều 2
Nguyên tắc áp dụng
1. Tuân thủ việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định về phòng cháy và chữa cháy. Các giải pháp cải tạo, bổ sung nhằm tăng cường điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy đảm bảo an toàn cho các cơ sở đang trong quá trình hoạt động và phù hợp với thực tế.
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh, hạn chế việc gián đoạn kinh doanh, sản xuất của cơ sở. Bảo đảm thực hiện quản lý Nhà nước về phòng cháy và chữa cháy theo hướng ổn định, phát triển phù hợp với quy hoạch.
3. Phương án di chuyển các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người phải phù hợp quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, phù hợp với quy hoạch xây dựng, phát triển của tỉnh.
Điều 3
X ử lý đối với cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 có hiệu lực
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tư nhân có cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đưa vào sử dụng trước ngày 04 tháng 10 năm 2001, căn cứ vào các nội không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, phải thực hiện các biện pháp khắc phục để đảm bảo an toàn theo các quy chuẩn hiện hành, cụ thể:
1. Về bố trí mặt bằng, công năng sử dụng
Thực hiện bố trí, sắp xếp lại công năng của các tầng, các khu vực trong cơ sở theo các quy định chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy đối với từng loại hình cơ sở.
2. Về giao thông phục vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
a) Đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy phải bảo đảm theo quy định tại
Mục 6.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư 02/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (sau đây viết tắt là QCVN 06:2021/BXD).
Mục E.1 (Bảng E1) QCVN 06:2021/BXD;
Mục E.2 (Bảng E2) QCVN 06:2021/BXD;
Mục E.1 (Bảng E1),
Mục E.2 (Bảng E2) sau khi được sự chấp thuận của cơ quan phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền thì phải tuân theo quy định tại
Mục E.3 (Bảng E3) QCVN 06:2021/BXD.
Mục 3.2 QCVN 06: 2021/BXD; đường thoát nạn quy định tại
Mục 3.3 QCVN 06:2021/BXD; cầu thang bộ và buồng thang bộ trên đường thoát nạn theo quy định tại
Mục 3.4 QCVN 06:2021/BXD.
Mục 4 QCVN 06:2021/BXD.
Mục 2.4.3 QCVN 06:2021/BXD.
Điều 4
X ử lý các cơ sở là kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người không bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy
1. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phương án di chuyển các hạng mục hoặc giảm quy mô để bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định về phòng cháy và chữa cháy.
2. Trong thời gian chờ di chuyển các hạng mục hoặc giảm quy mô, người đứng đầu cơ sở phải giảm trữ lượng, khối lượng tồn chứa sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ theo hướng dẫn của cơ quan phòng cháy, chữa cháy có thẩm quyền; trang bị bổ sung phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy và hệ thống kỹ thuật liên quan về phòng cháy và chữa cháy theo TCVN 3890:2009.
3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, các cơ sở không thực hiện khoản 1 Điều này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật
Điều 5
Thời gian và kinh phí thực hiện
1 . Đối với các công trình đầu tư công
a) Đối với các cơ sở đã có chủ trương cải tạo, mở rộng, sửa chữa hoặc đầu tư xây dựng mới
Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung dự toán kinh phí đảm các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo các quy định hiện hành.
b) Đối với các cơ sở y tế và trường học
Người đứng đầu các cơ sở, căn cứ vào các nội dung không đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy, có trách nhiệm dự trù kinh phí báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền duyệt chi từ nguồn ngân sách sự nghiệp Nhà nước thực hiện các giải pháp cải tạo, bổ sung nhằm tăng cường điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy.
Thời gian hoàn thành: Quý III/năm 2022
c) Đối với các cơ sở là chợ, khu nhà tập thể và chung cư
Ban quản lý các cơ sở căn cứ vào các nội dung không đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy, có trách nhiệm dự trù kinh phí báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền duyệt chi từ nguồn kinh phí hợp pháp để thực hiện các giải pháp cải tạo, bổ sung nhằm tăng cường điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy.
Thời gian hoàn thành: Quý III/năm 2022
2. Đối với các cơ sở do doanh nghiệp, tư nhân đầu tư
a) Đối với các cơ sở quy định tại
Điều 3 của Nghị quyết này
Người đứng đầu các cơ sở căn cứ vào các nội dung không đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy, xây dựng kế hoạch, lộ trình, kinh phí của doanh nghiệp thực hiện các biện pháp khắc phục đối với những nội dung không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 đến khoản 8
Điều 4 của Nghị quyết này
Thời gian hoàn thành: Quý III/năm 2022
b) Đối với các cơ sở quy định tại
Điều 4 của Nghị quyết này
Người đứng đầu các cơ sở căn cứ vào các nội dung không đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy, xây dựng kế hoạch, lộ trình, kinh phí của doanh nghiệp thực hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 4 của Nghị quyết này.
Thời gian hoàn thành: Quý IV/năm 2022.
Điều 6 . Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, xây dựng kế hoạch thực hiện và giao trách nhiệm cụ thể cho từng ngành, từng cấp và từng đối tượng thực hiện.
2. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuộc đối tượng điều chỉnh phải thực hiện nghiêm các quy định của Nghị quyết này, trường hợp không thực hiện sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7
Điều khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021./.