UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Số: 136/2005/QĐ-UB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Hà Nam, ngày 28 tháng 01 năm 2005 QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ NAM V/v ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND đã được quốc hội thông qua ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về khung giá các loại đất và phương pháp xác định giá đất;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số197/2004/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Sở Xây dựng. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Các Văn bản trước đây trái quy định này đều bãi bỏ.
Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
TT TU, HDDND tinhr ( để b/c);
KT.CHỦ TỊCH
Đ/c Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
PHÓ CHỦ TỊCH
Cục kiểm tra văn bản-BTP.
Như điều 3;
Lưu VT, TCTM
Q. CCBT/QD02.1
Trần Đậu
QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Kèm theo Quyết định số: 136/2005 / QĐ-UB ngày 28 tháng 01 năm 2005 )
PHẦN I
PHẦN II
Điều 6 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ.
2- Điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 Nghị định 197/NĐ-CP.
II- GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1- Giá nhóm đất nông nghiệp
Đồng/m 2
TT
Loại đất
Khu vực TX phủ lý
Khu vực
thị trấn
Khu vực
đồng bằng
Khu vực
miền núi
1
Đất trồng cây hàng năm
31.500
25.200
21.000
11.100
2
Đất nuôi trồng thuỷ sản
31.500
25.200
21.000
11.100
3
Đất trồng cây lâu năm
37.500
30.000
25.000
11.000
4
Đất rừng sản xuất
5.000
5
Đất nông nghiệp xen kẽ trong đô thị, đất ao vườn liền kề với đất ở trong khu dân cư.
37.500
37.500
37.500
16.500
2- UBND huyện thống nhất với Sở Tài nguyên Môi trường và Sở Tài chính xác định vị trí các khu vực, vị trí miền núi áp dụng mức giá trong khung theo quy định của UBND tỉnh.
3- Đất nông nghiệp xen kẽ trong đô thị, đất ao vườn liền kề với đất ở trong khu dân cư (Đất của hộ gia đình cá nhân trong cùng thửa với đất ở, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng không được cấp có thẩm quyền chứng nhận là đất ở theo quy định của Pháp luật đất đai ) ngoài mức giá bồi thường trên còn được hỗ trợ bằng tiền, giá tính hỗ trợ bằng 20% gía đất ở liền kề.
4. Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư (Đất của hộ gia đình cá nhân trong cùng thửa với đất ở, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng không được cấp có thẩm quyền chứng nhận là đất ở theo quy định của Pháp luật đất đai ) ngoài mức giá bồi thường còn được hỗ trợ bằng tiền, giá tính hỗ trợ bằng 20% gía đất ở liền kề.
5- Đối với đất công ích của xã:
Trường hợp thu hồi đất công ích của xã mức hỗ trợ bằng mức giá bồi thường quy định tại mục II.1 phần II.
Người thuê (nhận thầu, khoán) đất công ích của xã không được bồi thường về đất; nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng:
+ Tiền thuê đất nộp trước còn lại được UBND xã thanh toán.
+ Chí phí đào đắp, san lấp tôn tạo tính theo giá trị tài sản trên đất.
III- GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
1- Giá bồi thường đất phi nông nghiệp: Theo bảng gía quy định của UBND tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
2- UBND các huyện thống nhất với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính các khu vực áp dụng mức giá khu vực miền núi. Chủ tịch UBND các huyện quyết định các khu vực áp dụng mức giá khu vực miền núi theo quy định của UBND tỉnh.
3- UBND các huyện thống nhất với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường các khu vực, vị trí các khu vực áp dụng mức giá do tỉnh quy định. Chủ tịch UBND các huyện quyết định các khu vực, vị trí áp dụng mức giá theo quy định của UBND tỉnh.
4- Đối với một thửa đất phi nông nghiệp (đất ở ) diện tích để xác định vị trí 1 tính từ mặt tiền tiếp giáp với trục đường có chiều sâu không quá 30 m, phần còn laị nối tiếp vị trí 1 xác định là vị trí 2.
5- Đối với một thửa đất phi nông nghiệp (đất sản xuất kinh doanh ) diện tích để xác định vị trí 1 so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường có chiều sâu không quá 100 m; phần còn laị nối tiếp vị trí 1 xác định là vị trí 2.
6- Đối với đất ở trong ngõ hẻm có nhiều thửa đất có điều kiện giao thông như nhau; nhưng khoảng cách từ các thửa đất tới các đường phố hoặc đường giao thông chính khác nhau nhiều, các thửa đất xác định là vị trí 2 được xác định theo chiều sâu của ngõ hẻm so với thửa đất có vị trí 1 (gần nhất) không quá 150 m, các thửa đất xác định là vị trí 3 được xác định theo chiều sâu của ngõ hẻm so với thửa đất có vị trí 1 (gần nhất) không quá 300 m.
PHẦN III
PHẦN IV
PHẦN V
PHẦN I
Điều 8,
Điều 19 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.
Nguyên tắc bồi thường tài sản: Căn cứ
Điều 18 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và mục 1 phần III Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính.
Việc sử dụng đất phục vụ cho các công trình công ích của làng, xã bằng hình thức huy động sự đóng góp của dân thì không áp dụng giá bồi thường này.
2. Hướng dẫn thực hiện:
2.1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác:
2.1.1. Đối với nhà ở, vật kiến trúc phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân : Bồi thường bằng giá trị xây mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương trong bảng đơn giá này.
Mức bồi thường nhà, vật kiến trúc
=
Giá trị xây mới của nhà và vật kiến trúc
+(-)
Một khoản tiền bằng tỷ lệ % trên giá trị xây mới của nhà và vật kiến trúc (nếu có)
2.1.2. Đối với nhà, vật kiến trúc xây dựng khác với quy định 2.1.1:
Mức bồi thường nhà, vật kiến trúc
=
Giá trị hiện có của nhà và vật kiến trúc
+(-)
Một khoản tiền bằng tỷ lệ % trên giá trị hiện có của nhà và vật kiến trúc (nếu có)
Giá trị xây mới của nhà và vật kiến trúc = Diện tích xây dựng (sàn) x Đơn giá xây dựng mới x Hệ số bồi thường theo khu vực (áp dụng cho 2.1.1).
Giá trị hiện có của nhà và vật kiến trúc = Diện tích xây dựng (sàn) x Đơn giá xây dựng mới x Tỷ lệ % giá trị còn lại của nhà và vật kiến trúc x Hệ số bồi thường theo khu vực (áp dụng cho 2.1.2).
Khoản cộng, trừ bằng tỷ lệ % trên giá trị xây mới hoặc hiện có của nhà, vật kiến trúc là khoản tăng giảm khi áp dụng khung giá nhà và vật kiến trúc có 1 số điểm khác loại nhà đã nêu trong khung giá định áp dụng. Mức tăng, giảm giá từ 10 ¸ 20%.
Trong quá trình tính toán bồi thường những công trình có kết cấu mỹ thuật, kỹ thuật cao hơn so với quy định trong bảng giá thì được cộng từ 5 ¸15% so với mức giá chuẩn.
Tỷ lệ % giá trị còn lại của nhà, vật kiến trúc là mức tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây mới của nhà, vật kiến trúc có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, vật kiến trúc bị thiệt hại (áp dụng cho 2.1.2).
2.1.3. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
Mức bồi thường bằng giá trị xây mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trường hợp nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.
2.2. Đối với nhà, công trình bị tháo dỡ một phần:
Trường hợp phá dỡ 1 phần (dọc nhà hoặc ngang nhà) phần còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được thì chỉ tính bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị tháo dỡ và cộng 30% giá trị bồi thường phần diện tích phải phá dỡ để chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trình.
Diện tích công trình phải phá dỡ được tính như sau: Nếu vào 1 phần gian tính hết cả gian, vào 1 phần hiên tính hết cả hiên.
Trường hợp phá dỡ ngang nhà: Nếu diện tích phá dỡ ³ 50% thì bồi thường 100%. Nếu diện tích phá dỡ <50% thì bồi thường diện tích phải phá dỡ và cộng 30% giá trị bồi thường phần diện tích phải phá dỡ để chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trình.
Trường hợp phá dỡ dọc nhà vào toàn bộ kết cấu chịu lực chính của công trình (công trình không còn khả năng chịu lực) thì được bồi thường 100% diện tích xây dựng của nhà, công trình.
Việc chi trả kinh phí bồi thường cho các hộ bị ảnh hưởng trên được thực hiện như sau: Chủ hộ phải cam kết thực hiện tháo dỡ di chuyển theo phương án và tiến độ được duyệt.
Phần kinh phí được Chủ đầu tư giữ lại 20% sau khi chủ hộ đã thực hiện đúng mới trả tiếp.
Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng. Người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự tháo dỡ hoặc phải chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.
2.4. Nhà, vật kiến trúc không được phép xây dựng thì tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà vật kiến trúc được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
Xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ được bồi thường 100% giá trị.
Xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã cắm mốc mức hỗ trợ 80% mức bồi thường.
Xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ nhưng tại thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã cắm mốc mức hỗ trợ 60% mức bồi thường.
2.5. Bồi thường di chuyển mồ mả:
Đối với việc di chuyển mồ mả mức tiền bồi thường tính cho chi phí về đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Riêng đối với các ngôi mộ tổ, mộ Thành Hoàng Làng ngoài đơn giá bồi thường mồ mả theo quy định tại bảng đơn giá này, còn được bồi thường các khối lượng kiến trúc theo mức độ kỹ, mỹ thuật tương ứng.
2.6. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu: Khảo sát đo vẽ hiện trạng, thiết kế và lập dự toán kinh phí xây dựng mới công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị thiệt hại. Sau đó việc tính toán bồi thường thực hiện theo các trình tự đã quy định.
2.7. Bồi thường đối với tài sản, vật kiến trúc xây dựng theo chuyên ngành (Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, lò bột nhẹ…) được thực hiện như sau:
Giá trị hiện có của công trình được tính theo giá xây dựng mới tại thời điểm bồi thường có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị phá dỡ di chuyển, giá xây dựng mới là mức giá chuẩn do UBND tỉnh Hà Nam ban hành thống nhất trên địa bàn tỉnh.
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán đối với các công trình xây dựng chuyên ngành do Chủ đầu tư công trình thực hiện, được các cơ quan chuyên ngành thẩm định (tại thời điểm bồi thường) .
Sau đó việc bồi thường thực hiện theo các trình tự đã quy định.
(Riêng đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ di chuyển được thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt).
2.8. Bồi thường nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất vườn, đất ao hợp pháp:
Đối với đất vườn, đất ao được coi như là đất ở theo Luật đất đai, mức bồi thường 100% giá trị.
Đối với đất vườn, đất ao không được coi như là đất ở theo Luật đất đai, mức bồi thường 90% giá trị.
2.9. Bồi thường nhà, vật kiến trúc đối với các hộ đa canh:
Các hộ thực hiện đa canh trên diện tích đất nông nghiệp được giao, hoặc thuê của xã được thực hiện bồi thường theo nội dung mục 2.1.2 của quy định này. Căn cứ đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng kinh tế giữa hai bên là cơ sở để xác định phạm vi nhà, vật kiến trúc bị ảnh hưởng khi thu hồi đất:
Đối với nhà, vật kiến trúc phải tháo dỡ trong phạm vi quy định, bồi thường 100% giá trị.
Đối với nhà, vật kiến trúc phải tháo dỡ ngoài phạm vi quy định, hỗ trợ 60% giá trị.
2.10. Trường hợp mốc GPMB chiếm dụng vào nhà, vật kiến trúc ≤1m, có thể vận dụng cho phép để lại không phải bồi thường sau khi có ý kiến chấp thuận của các cấp có thẩm quyền.
2.11. Đối với nhà có kích thước móng thực tế lớn hơn móng định hình của loại nhà tương ứng, thì được bổ sung thêm kinh phí bồi thường vật kiến trúc tăng lên. Kích thước móng định hình được quy định như sau:
Đối với nhà cấp IV: Chiều rộng đáy móng B = 0,8 m; chiều rộng đỉnh móng b = 0,33 m; chiều cao móng H = 1,2 m.
Đối với nhà cấp II và III: Chiều rộng đáy móng B = 1,2 m; chiều rộng đỉnh móng b = 0,33 m; chiều cao móng H = 1,5 m.
2.12. Các công trình xây dựng do yêu cầu kỹ thuật phải đóng cọc BTCT giữa vùng dân cư, sau khi thực hiện đúng quy trình kỹ thuật mà làm nứt, nát, hư hỏng các công trình ngoài mốc GPMB thì giải quyết bồi thường hư hỏng theo trình tự sau:
Căn cứ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, Chủ đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xác định phạm vi ảnh hưởng do đóng cọc gây ra.
Chủ đầu tư phối hợp cùng Hội đồng bồi thường GPMB lập biên bản xác định nguyên trạng các công trình của các hộ trong phạm vi ảnh hưởng trước khi đóng cọc, sau khi đóng cọc và lập dự toán sửa chữa (nếu có) theo định mức dự toán, đơn giá hiện hành.
Ngoài việc bồi thường để sửa chữa còn được bồi thường do giảm tuổi thọ công trình. Mức bồi thường do giảm tuổi thọ công trình bằng hiệu của giá trị bồi thường theo chất lượng trước và sau khi đóng cọc.
2.13. Đơn giá bồi thường nhà ở thông dụng tại
Mục II
Phần II được quy định như sau:
PHẦN II
Điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và điểm 1 phần III Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004.
2. Đối với cây trồng hàng năm mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
3. Đối với cây trồng lâu năm: cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng qui định tại khoản 1 điều 2 Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây, giá trị này không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm được xác định theo qui định tại mục 5.2 Thông tư 116/2204/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính.
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH
1. G iá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi được xác định theo đơn giá qui định tại phần B.
2. Đối với cây trồng lâu năm:
2.1. Đối với cây lấy gỗ đã đến thời kỳ thu hoạch giá trị bồi thường xác định theo đơn giá qui định trừ đi giá trị thu hồi. Giá trị thu hồi xác định bằng 20% giá trị bồi thường.
2.2. Đối với cây lâu năm đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ, mức chi phí tối đa không quá 5% giá trị bồi thường.
2.3. Trường hợp cây lâu năm chưa có trong bảng giá qui định được xác định theo cây trồng chính tại địa phương hoặc xác định theo giá trị kinh tế của loại cây tương đương theo mức giá qui định trong bảng giá tuỳ theo từng loại cây trồng.
3. Đối với cây trồng hàng năm:
3.1. Đối với cây lúa được tính bằng giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề trên địa bàn tỉnh (số liệu năng suất cây trồng do cơ quan Thống kê cung cấp). Đơn giá trung bình trên địa bàn tỉnh tại thời điểm thu hồi đất, (theo thông báo giá của sở Tài chính).
3.2. Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.
3.3. Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường theo qui định.
3.4. Tại thời điểm thu hồi đất mà trên đất thu hồi không có cây trồng, nhưng thời gian từ thời điểm thông báo thu hồi đất đến thời điểm thu hồi đất, người có đất bị thu hồi phải ngừng sản xuất thì được hỗ trợ. Mức hỗ trợ tính bằng 30% giá trị sản lượng của 1 vụ tại mục 3.1
4. Đối với vật nuôi:
4.1. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.
4.2. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường. Giá trị bồi thường theo đơn giá qui định trừ đi tỷ lệ thu hồi. Tỷ lệ thu hồi từ 30 đến 40% tuỳ theo đặc điểm từng loại vật nuôi, Hội đồng BTHT xác định mức thu hồi cho phù hợp.
5 . Đối với cây trồng, vật nuôi, di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra, mức bồi thường căn cứ vào thực tế Hội đồng bồi thường hỗ trợ (BTHT) xác định nhưng mức tối đa không quá 40% giá trị bồi thường của cây con cùng loại trong bảng giá qui định.
6. Hỗ trợ cây trồng, vật nuôi trên đất bị ảnh hưởng:
6.1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích từ đất vườn, đất ao, đất sản xuất nông nghiệp (trong cùng 1 khuôn viên với đất ở bị thu hồi) sang làm đất ở thì được bồi thường cây trồng và vật nuôi trên phần diện tích đất được phép chuyển mục đích. Mức bồi thường được tính theo qui định .
6.2- Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản khi bị thu hồi trên 50% diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng trực tiếp, căn cứ mức độ bị ảnh hưởng thực tế Hội đồng BTHT xác định hỗ trợ, mức hỗ trợ từ 30 đến 50% mức bồi thường theo qui định.
7. Đối với cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất thu hồi trong trường hợp qui định tại mục b phần 2 điều 20 Nghị định 197/2004/NĐ-CP được hỗ trợ 80% mức bồi thường.
8 . Đối với cây trồng vật nuôi gắn liền với đất thu hồi trong trường hợp qui định tại mục c phần 2 điều 20 Nghị định 197/2004/NĐ-CP được hỗ trợ 60% mức bồi thường.
B. PHỤ LỤC ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
PHỤ LỤC I (PHẦN II)
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG HÀNG NĂM:
STT
Tên cây
Tiều chuẩn phân loại
Đơn vị
Đơn giá bồi thường
1
Khoai lang
Thuần
đồng/m 2
1.000
Xen
730
2
Ngô
Thuần
đồng/m 2
1.800
Xen
1.000
3
Lạc
Thuần
đồng/m 2
3.000
Xen
1.700
4
Sắn
Thuần
đồng/m 2
1.500
Xen
630
5
Đậu các loại
Thuần
đồng/m 2
1.400
Xen
650
6
Củ cải, củ từ
Thuần
đồng/m 2
2.800
Củ đậu
Xen
1.400
7
Ớt
Thuần
đồng/m 2
4.300
Xen
3.000
8
Gừng
Thuần
đồng/m 2
3.500
Xen
1.800
9
Dong
Thuần
đồng/m 2
1.900
Xen
1.200
10
Xả
đồng/m 2
2.800
11
Rau thơm các loại
2.000
12
Rau các loại + mùng
đồng/m 2
1.300
13
Dong lá
1.400
14
Hàng rào tạp
đồng/mdài
2.000
15
Hoa cảnh các loại
đồng/m 2
7.300
16
Mía
Vụ 1
đồng/m 2
3.100
Vụ 2
3.400
Vụ 3
3.300
17
Hoa màu trên mặt hồ ao, ruộng
đồng/m 2
Khoai nước
1.700
Rau muống thả bè
2.200
Rau muống trồng trên ruộng
2.500
Rau rút thả trên mặt hồ, ao
3.700
PHỤ LỤC II (PHẦN II)
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM:
1. Đơn giá bồi thường cây ăn quả, lá:
STT
Tên cây
Tiều chuẩn phân loại
Đơn vị
Đơn giá bồi thường
1
Cây mít
Từ 50 đến 70 quả
đồng/cây
450.000
Từ 30 đến < 50 quả
“
330.000
Từ 10 đến < 30 quả
“
235.000
Từ 1 đến < 10 quả
“
113.000
Cây trồng 3 năm
“
25.000
Cây trồng < 3 năm
“
5.000
2
Cam quả
Từ 150 đến 200 quả
đồng/cây
250.000
Từ 100 đến <150 quả
“
180.000
Từ 50 đến <100 quả
“
125.000
Dưới 50 quả
“
69.000
Cây trồng 2năm
“
25.000
Cây trồng < 2 năm
“
4.000
3
Dừa quả
Từ 50 đến 70 quả
đồng/cây
175.000
Từ 30 đến < 50 quả
“
135.000
Từ 10 đến < 30 quả
“
95.000
Dưới 10 quả
“
75.000
Cây chưa có quả
“
47.500
Cây trồng < 3 năm
“
25.500
4
Muỗm, xoài
Trên 70 kg đến 100 kg quả
đồng/cây
350.000
Từ 50 đến < 70 kg quả
“
260.000
Từ 30 đến < 50 kg quả
“
195.000
Từ 10 đến < 30 kg quả
“
115.000
Dưới 10 kg quả
“
54.500
Cây chưa có quả
“
22.000
Cây trồng < 3 năm
“
6.500
5
Hồng, na
Từ 50 kg đến 70 kg quả
đồng/cây
230.000
Từ 30 đến < 50 kg quả
“
185.000
Từ 10 đến < 30 kg quả
“
150.000
Dưới 10 kg quả
“
110.000
Cây trồng < 3 năm
“
33.500
Cây trồng 3 năm
“
8.000
6
Quýt quả
Từ 50 kg đến 70 kg quả
đồng/cây
208.000
Từ 30 đến < 50 kg quả
“
156.500
Từ 10 đến < 30 kg quả
“
100.000
Dưới 10 kg quả
“
56.000
Cây trồng 3 năm
“
24.000
Cây trồng < 3 năm
“
7.000
7
Chanh, chấp, quất
Từ 30 kg đến 50 kg quả
đồng/cây
140.000
Từ 20 đến < 30 kg quả
“
115.500
Từ 10 đến < 20 kg quả
“
75.000
Từ 5 đến < 10 kg quả
“
43.500
Từ 1 đến < 5 kg quả
“
22.500
Cây trồng 1 năm
“
7.500
Cây trồng < 1 năm
“
2.000
8
Chè tươi, chè búp hái lá
Trên 1 kg lá
đồng/cây
6.000
Từ 0,25 đến < 1kg
“
5.000
Dưới 0,25 kg
“
3.500
Cây trồng 2 năm
“
3.000
Cây trồng < 2 năm
“
2.500
9
Bòng, bưởi lấy quả
Từ 150 đến 200 quả
đồng/cây
265.000
Từ 100 đến < 150 quả
“
210.000
Từ 50 đến < 100 quả
“
125.000
Từ 20 đến < 50 quả
“
70.000
Từ 1 đến < 20 quả
“
47.000
Cây trồng 3 năm
“
14.000
Cây trồng < 1 năm
“
2.000
10
Khế me chua ngọt
Từ 10 đến 15 kg quả
đồng/cây
76.000
Từ 5 đến < 10 kg quả
“
60.000
Từ 1 đến < 5 kg quả
“
44.000
Cây trồng 3 năm
“
26.000
Cây trồng < 1 năm
“
5.000
11
Hồng Xiêm
Trên 50 đến 70 kg quả
đồng/cây
210.000
Từ 30 đến 50 kg quả
“
157.000
Từ 20 đến < 30 kg quả
“
103.500
Từ 10 đến < 20 kg quả
“
64.500
Từ 1 đến < 10 kg quả
“
32.500
Cây trồng 3 năm
“
16.000
Cây trồng < 1 năm
“
4.000
12
Các loại ổi
Từ 15 đến 20 kg quả
đồng/cây
85.000
Từ 10 đến < 15 kg quả
“
66.500
Tù 5 đến < 10 kg quả
“
51.500
Từ 1 đến < 5 kg quả
“
33.500
Cây trồng 2 năm
“
12.500
Cây trồng < 1 năm
“
1.000
13
Chuối các loại
Bụi có 3 cây có buồng
đồng/bụi
69.000
Bụi có 2 cây có buồng
“
38.500
Bụi có 1 cây có buồng
“
22.000
Bụi chưa có buồng
“
10.000
Cây mới trồng
“
2.500
14
Dứa quả dứa cây
Cây đã có quả già 1-2 quả
đồng/cây
4.000
Cây đã có hoa
“
2.500
Cây chưa hoặc không có quả
“
1.000
Cây mới trồng
“
630
Nếu trồng theo bãi rộng thì tính năng suất sản lượng theo nông nghiệp
“
Cây mới trồng
đổng/m 2
1.000
Cây non
“
1.900
Dứa vụ 1
“
4.400
Dứa vụ 2
“
3.500
Dứa vụ 3
“
3.700
15
Táo, lựu lấy quả
Từ 10 đến 15 kg quả
đồng/cây
68.000
Từ 5 đến < 10 kg quả
“
46.000
Từ 1 đến < 5 kg quả
“
31.000
Dưới 1 kg quả
“
18.500
Cây trồng 2 năm
“
12.000
Cây trồng < 2 năm
“
3.000
16
Nhãn, vải
Từ 150 đến 200 kg quả
đồng/cây
1.400.000
Từ 100 đến < 150 kg quả
“
1.070.000
Từ 50 đến < 100 kg quả
“
814.000
Từ 30 đến < 50 kg quả
“
615.000
Từ 10 đến < 30 kg quả
“
338.000
Dưới 10 kg quả
“
213.000
Cây trồng 3 năm
“
58.000
Cây trồng 1 năm
“
25.000
Cây trồng < 1 năm
“
10.000
17
Sấu
Trên 70 kg đến 100 kg quả
đồng/cây
450.000
Từ 50 đến 70 kg quả
“
384.000
Từ 30 đến < 50 kg quả
“
320.000
Từ 10 đến < 30 kg quả
“
175.000
Dưới 10 kg quả
“
87.500
Cây trồng 2 năm
“
25.000
Cây trồng < 1 năm
“
8.000
18
Thị
Từ 100 đến 140 quả
đồng/cây
70.000
Từ 60 đến < 100 quả
“
62.000
Từ 20 đến < 60 quả
“
37.000
Từ 10 đến < 20 quả
“
24.500
Dưới 10 quả
“
17.000
Cây trồng < 2 năm
“
7.500
Cây trồng < 1 năm
“
2.500
19
Trứng gà
Từ 30 đến 50 kg quả
đồng/cây
86.000
Từ 20 đến < 30 kg quả
“
56.000
Từ 10 đến < 20 kg quả
“
36.500
Dưới 10 kg quả
“
23.500
Cây trồng 2 năm
“
13.000
Cây trồng < 1 năm
“
2.000
20
Mận, mơ đào lấy quả
Từ 40 đến 60 kg quả
đồng/cây
205.000
Từ 20 đến < 40 kg quả
“
167.000
Từ 10 đến < 20 kg quả
“
87.500
Từ 5 đến < 10 kg quả
“
62.500
Dưới 5 kg quả
“
36.000
Cây trồng 2 năm
“
12.500
Cây trồng < 1 năm
“
2.000
21
Nhót, xoan dâu
Từ 50 đến 70 kg quả
đồng/cây
131.000
Từ 30 đến < 50 kg quả
“
103.000
Từ 10 đến < 30 kg quả
“
62.500
Dưới 20 kg quả
“
18.500
Cây trồng 2 năm
“
5.000
Cây trồng < 1 năm
“
1.500
22
Cau quả
Cây có 3 buồng
đồng/cây
120.000
Cây có 2 buồng
“
88.000
Cây có 1 buồng
“
49.500
Cây trồng 3 năm
“
15.000
Cây trồng < 1 năm
“
6.500
23
Cây vối
Từ 10 đến 15 kg nụ hoa
đồng/cây
51.000
Từ 5 đến < 10 kg nụ hoa
“
45.000
Dưới 5 kg nụ hoa
“
26.000
Cây trồng 3 năm
“
13.000
Cây trồng < 1 năm
“
2.000
24
Cây cà phê
Từ 10 đến 15 kg quả
đồng/cây
124.000
Từ 5 đến < 10 kg quả
“
106.000
Dưới 5 kg quả
“
62.500
Cây trồng 3 năm
“
25.000
Cây trồng < 1 năm
“
5.000
25
Bồ kết bồ hòn
Từ 30 đến 50 kg quả
đồng/cây
107.000
Từ 20 đến < 30 kg quả
“
95.500
Từ 10 đến < 20 kg quả
“
61.500
Dưới 10 kg quả
“
44.000
Cây trồng 3 năm
“
12.500
Cây trồng < 1 năm
“
2.000
2. Đơn Giá bồi thường cây lấy gỗ
STT
Tên cây
Tiều chuẩn phân loại
Đơn vị
Đơn giá bồi thường
1
Các loại cây lấy gỗ
Cây soan, bạch đàn, chẩu, gạo
đồng/cây
Đường kình trên 200 mm
“
44.000
Đường kính từ 100 đến<200 mm
“
33.000
Đường kính từ 80 đến < 100 mm
“
17.500
Đường kính từ 60 đến < 80 mm
“
11.000
Đường kính từ 20 đến < 60 mm
“
8.500
Đường kính < 20 mm
“
4.500
Cây tái sinh
2.000
Cây lấy gỗ đo từ gốc trở lên độ cao 1mm, đường kính 45 cm tính theo giá củi
đồng/kg
430
Cây lấy gỗ cao 4,5 m trở lên đường kính 45 cm trở lên đo từ gốc đến độ cao 1m
đồng/m 3
Nhóm 1-2
“
7.000.000
Nhóm 3-4
“
3.500.000
Nhóm 5-6
“
1.5000.000
2
Luồng bương
Cây ĐK từ 6 đến 8 cm cao 5m
đồng/cây
14.000
Cây ĐK từ 5 đến 6 cm cao 4m
“
12.000
Cây ĐK từ 3 đến 5 cm cao 3m
“
8.000
Cây ĐK < 3cm cao 2m
“
5.500
Cây còn non
“
4.500
3
Tre
Cây ĐK từ 6 đến 8 cm cao 5m
đồng/cây
10.000
Cây ĐK từ 5 đến 6 cm cao 4m
“
8.000
Cây ĐK từ 3 đến 5 cm cao 3m
“
4.500
Cây ĐK < 3cm
“
3.500
Cây còn non không dùng cho xây dựng chỉ dùng lạt buộc
“
2.500
4
Nứa, vầu
Cây ĐK từ 6 đến 8 cm cao 5m
đồng/cây
6.000
Cây ĐK từ 5 đến 6 cm cao 4m
“
5.000
Cây ĐK từ 3 đến 5 cm cao 3m
“
3.000
Cây ĐK < 3cm
“
2.000
PHỤ LỤC III (PHẦN II)
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG KHÁC
STT
Tên cây
Tiều chuẩn phân loại
Đơn vị
Đơn giá bồi thường
1
Đu đủ
Từ 20 đến 30 kg quả
đồng/cây
44.500
Từ 10 đến < 20 kg quả
“
16.000
Dưới 10 kg quả
“
13.000
Cây trồng chưa có quả
“
2.500
Cây trồng < 1 năm
“
1.000
2
Sen
đồng/m 2
2.000
3
Trầu không
Trên 10m 2 giàn lá
đồng/giàn
25.000
Từ 5 đến < 10m 2 giàn lá
“
20.000
Từ 1 đến < 5 m 2 giàn lá
“
10.000
Cây đơn độc bám tường
“
5.000
Cây cắm gốc mới trồng
“
2.000
4
Bầu, bí, mướp, gấc, xu xu
Trên 30 quả
đồng/giàn
35.000
Từ 20 đến < 30 quả
“
30.000
Từ 10 đến < 20 quả
“
15.000
Dưới 10 quả
“
7.000
Cây leo gian chưa có quả
“
3.000
Cây mới trồng
“
1.400
5
Các loại cây lấy hoa: Thiên lý, hoa giấy
Tán trên 10m 2
đồng/giàn
24.000
Tán từ 8 đến < 10m 2
“
18.000
Tán từ 6 đến < 8m 2
“
12.000
Tán từ 4 đến 6 m 2
“
6.000
Tán < 4 m 2
“
4.000
6
Các loại cây có vỏ: chay, quả trám
Từ 50 đến 70 kg quả
đồng/cây
60.000
Từ 30 đến < 50 kg quả
“
42.500
Từ 20 đến < 30 kg
“
32.500
Từ 10 đến < 20 kg quả
“
23.000
Từ 1 đến < 10 kg quả
“
14.500
7
Củ ráy
Trồng trên 2 năm
đồng/bụi
7.500
Từ 1 đến 2 năm
“
6.000
Dưới 1 năm
“
2.500
8
Sắn dây
Cụm trên 30 kg củ
đồng/bụi
375.000
Từ 20 đến < 30 kg củ
“
291.000
Từ 10 đến < 20 kg củ
“
175.000
Từ 5 đến < 10 kg củ
“
87.500
Từ 1 đến 5 kg củ
“
35.000
Loại trồng đã leo giàn
“
3.500
Loại mới trồng
“
1.800
PHỤ LỤC IV (PHẦN II)
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VẬT NUÔI (NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN)
STT
Tên vật nuôi
Năng suất (kg/360m 2 )
Đơn giá BT (đ/kg)
1
Cá
Cá thịt
150
15.000
Cá giống
70
36.000
2
Tôm càng xanh
50
55.000
Ghi chú: Đối với những loại cây trồng, vật nuôi có sản lượng cao hơn mức trong bảng giá bồi thường thì được vận dụng hệ số sản lượng để tính bồi thường nhưng tối đa không quá 1,5 lần so với mức giá trong bảng đơn giá bồi thường trên.