QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật T ổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 ngày 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước ;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 tháng 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 76 /2014 /TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77 /2014 /TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 332 /2016 /TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76 /2014 /TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333 /2016 /TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77 /2014 /TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thông qua Bảng giá các loại đất áp dụng cho giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
Căn cứ Công văn số 282/HĐND-KTNS ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3878/TTr-STC ngày 03/12/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 và thay thế Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 03/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH
Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính
đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở để tính giá đất thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định làm cơ sở để xác định hệ số điều chỉnh giá đất theo Quyết định này là giá đất theo Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi là Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND).
Điều 2
Các trường hợp áp dụng và đ ối tượng áp dụng
1. Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại điểm c, khoản 3,
Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng để xác định đơn giá thuê đất trong các trường hợp quy định tại khoản 5,
Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (được sửa đổi tại khoản 1
Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), cụ thể như sau:
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2
Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3
Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng;
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên;
c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản);
d) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;
3. Xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng theo quy định tại Khoản 1
Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
4. Xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng theo quy định tại khoản 1
Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 3 . Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Đối với thành phố Mỹ Tho
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:
STT
Tên đường, khu dân cư
Đoạn đường
Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ
Đến
I
Tên đường
1
Lê Lợi
30/4
Thủ Khoa Huân
1,2
Thủ Khoa Huân
Ngô Quyền
1,2
Ngô Quyền
Nguyễn Trãi
1,2
Nguyễn Trãi
Nguyễn Tri Phương
1,1
2
Đường 30/4
Trọn đường
1,2
3
Thiên Hộ Dương
Trọn đường
1,0
4
Rạch Gầm
Trưng Trắc
Lê Lợi
1,2
Lê Lợi
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
1,1
5
Huyện Thoại
Trọn đường
1,0
6
Thủ Khoa Huân
Cầu Quay
Lê Lợi
1,2
Lê Lợi
Hùng Vương
1,2
Hùng Vương
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
1,2
7
Lý Công Uẩn
Trọn đường
1,2
8
Lê Văn Duyệt
Cổng chợ
Lê Lợi
1,2
Lê Lợi
Nhà văn hóa Phường 1
1,1
9
Lê Đại Hành
Nguyễn Huệ
Lê Lợi
1,2
Lê Lợi
Hùng Vương
1,2
Hùng Vương
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
1,2
10
Lê Thị Phỉ
Trọn đường
1,2
11
Ngô Quyền
Trưng Trắc
Hùng Vương
1,2
Hùng Vương
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
1,2
12
Nguyễn Trãi
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Hùng Vương
1,2
Hùng Vương
Cầu Nguyễn Trãi
1,2
13
Nguyễn Tri Phương
Ngô Quyền
Hùng Vương
1,1
Hùng Vương
Trần Quốc Toản
1,1
Trần Quốc Toản
Khu bến trái cây
1,1
Khu bến trái cây
Ấp Bắc
1,1
14
Trưng Trắc
30/4
Thủ Khoa Huân
1,2
Thủ Khoa Huân
Lê Thị Phỉ
1,2
Lê Thị Phỉ
Ngô Quyền
1,2
15
Võ Tánh (Nam), Võ Tánh (Bắc)
Trọn đường
1,2
16
Lãnh Binh Cẩn
Trọn đường
1,0
17
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trọn đường
1,0
18
Trương Định
30/4
Thủ Khoa Huân
1,0
Thủ Khoa Huân
Lê Văn Duyệt
1,0
19
Nguyễn Huệ
Lý Công Uẩn
Lê Thị Phỉ
1,2
Lê Thi Phỉ
Ngô Quyền
1,2
Ngô Quyền
Nguyễn Trãi
1,1
Nguyễn Trãi
Nguyễn Tri Phương
1,1
20
Hùng Vương
Rạch Gầm
Cầu Hùng Vương
1,2
Cầu Hùng Vương
Đường Lê Văn Nghề (Đường huyện 92C cũ, đoạn Đường huyện 89 cũ)
1,2
Đường Lê Văn Nghề (Đường huyện 92C cũ, đoạn Đường huyện 89 cũ)
Quốc lộ 50
1,1
21
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Ấp Bắc
30/4
1,2
30/4
Đường dọc bờ kè sông Tiền
1,1
22
Đường dọc bờ kè sông Tiền
Công ty TNHH MTV cấp nước TG
Đường Trần Văn Dược (phía Tây) (Đường xuống Bến phà cũ)
1,2
Đường Trần Văn Dược (phía Tây) (Đường xuống Bến phà cũ)
Kênh Xáng Cụt
1,1
23
Huỳnh Tịnh Của
Trọn đường
1,0
24
Phan Hiến Đạo
Trọn đường
1,1
25
Trương Vĩnh Ký
Trọn đường
1,0
26
Lê Văn Thạnh
Trọn đường
1,0
27
Giồng Dứa
Trọn đường
1,1
28
Trần Quốc Toản
Trọn đường
1,1
29
Yersin
Trọn đường
1,1
30
Tết Mậu Thân
Trọn đường
1,1
31
Đường nối từ đường Tết Mậu Thân đến Đống Đa (hẻm 199 - khu phố 5 - phường 4)
1,0
32
Đống Đa
Lý Thường Kiệt
Ấp Bắc
1,0
33
Đống Đa nối dài
Ấp Bắc
Cầu Thạnh Trị
1,1
34
Trần Hưng Đạo
Ấp Bắc
Lý Thường Kiệt
1,2
Lý Thường Kiệt
Lê Thị Hồng Gấm
1,1
Lê Thị Hồng Gấm
Đường dọc bờ kè sông Tiền
1,0
35
Dương Khuy
Trọn đường
1,0
36
Lý Thường Kiệt
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Trần Hưng Đạo
1,2
Trần Hưng Đạo
Ấp Bắc
1,2
37
Đường nội bộ khu dân cư Sao Mai
1,0
38
Trịnh Văn Quảng
Lý Thường Kiệt
Công viên Khu phố 6, 7 Phường 6
1,0
39
Đoàn Thị Nghiệp
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Thị Thập (QL 60)
1,0
Nguyễn Thị Thập (QL 60)
Phạm Hùng (Đường tỉnh 870B)
1,0
Đoạn còn lại
1,0
40
Phạm Thanh (Lộ Tập đoàn)
Trọn đường
1,1
41
Trần Ngọc Giải
Lý Thường Kiệt
Phan Lương Trực
1,1
Phan Lương Trực
Nguyễn Thị Thập
(QL 60)
1,0
42
Phan Lương Trực
Lê Văn Phẩm
Trần Ngọc Giải
1,0
Trần Ngọc Giải
Kênh Xáng cụt
1,0
43
Hồ Bé
Cơ quan Điều tra hình sự KV1- QK9
Phan Lương Trực
1,1
44
Vũ Mạnh
Nguyễn Thị Thập
(QL 60)
Hết tuyến
1,0
45
Nguyễn Công Bình
Nguyễn Thị Thập
(QL 60)
Phạm Hùng (Đường tỉnh 870B)
1,1
46
Lê Văn Phẩm
Nguyễn Thị Thập
(QL 60)
Phan Lương Trực
1,2
Phan Lương Trực
Lý Thường Kiệt
1,1
47
Đường vào trường PTTH Chuyên TG
Nguyễn Công Bình
Trường PTTH Chuyên Tiền Giang
1,1
48
Lê Thị Hồng Gấm
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Đường Trần Văn Dược (phía Tây)
1,2
Đường Trần Văn Dược (phía Tây)
Trường Chính Trị
1,2
49
Đường Trần Văn Dược (phía Tây)
1,0
50
Đường Trần Văn Dược (phía Đông)
1,0
51
Khu vực chợ Vòng nhỏ - phường 6
1,1
52
Ấp Bắc
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Trần Hưng Đạo
1,2
Trần Hưng Đạo
Cầu Đạo Ngạn
1,2
Cầu Đạo Ngạn
Cầu Trung Lương
1,1
Cầu Trung Lương
Vòng xoay Trung Lương
1,1
53
Hoàng Việt
Ấp Bắc
Lý Thường Kiệt
1,0
54
Nguyễn Sáng
Trần Hưng Đạo (cầu Bạch nha cũ)
Hoàng Việt
1,0
55
Trừ Văn Thố
Hoàng Việt
Lý Thường Kiệt
1,0
56
Hồ Văn Nhánh
Ấp Bắc
Nguyễn Thị Thập (QL.60)
1,1
57
Nguyễn Thị Thập (QL.60)
Lê Thị Hồng Gấm
Lê Văn Phẩm
1,1
Lê Văn Phẩm
Ấp Bắc
1,1
58
Đường vào và đường nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng
1,0
59
Quốc lộ 1
Từ cầu Bến Chùa
Đường huyện 93
1,0
Đoạn còn lại thuộc Mỹ Tho
1,0
60
Phan Thanh Giản
Cầu Quay
Thái Văn Đẩu
1,0
Cầu Quay
Học Lạc
1,0
Học Lạc
Hoàng Hoa Thám
1,0
61
Trịnh Hoài Đức
Học Lạc
Cô Giang
1,0
Đoạn còn lại
1,0
62
Đốc Binh Kiều
Đinh Bộ Lĩnh
Nguyễn An Ninh
1,0
Đinh Bộ Lĩnh
Học Lạc
1,0
Học Lạc
Hoàng Hoa Thám
1,0
62
Nguyễn An Ninh
Trọn đường
1,0
64
Phan Bội Châu
Trọn đường
1,0
65
Nguyễn Huỳnh Đức
Thái Văn Đẩu
Đinh Bộ Lĩnh
1,0
Đinh Bộ Lĩnh
Học Lạc
1,0
Học Lạc
Nguyễn Văn Giác
1,0
66
Nguyễn Văn Nguyễn
Trọn đường
1,0
67
Thái Sanh Hạnh
Trọn đường
1,1
68
Đường nội bộ khu dân cư phường 9 (gò Ông Giãn)
1,0
69
Thái Văn Đẩu
Trọn đường
1,0
70
Phan Văn Trị
Trọn đường
1,0
71
Cô Giang
Trọn đường
1,0
72
Ký Con
Trọn đường
1,0
73
Đinh Bộ Lĩnh
Cầu Quay
Nguyễn Huỳnh Đức
1,2
Nguyễn Huỳnh Đức
Thái Sanh Hạnh
1,1
Thái Sanh Hạnh
Ngã ba Quốc lộ 50
1,1
74
Đường Mỹ Chánh
Trọn đường
1,1
75
Học Lạc
Phan Thanh Giản
Nguyễn Huỳnh Đức
1,0
Nguyễn Huỳnh Đức
Nguyễn Văn Nguyễn
1,1
Nguyễn Văn Nguyễn
Thái Sanh Hạnh
1,1
76
Hoàng Hoa Thám
Trọn đường
1,0
77
Trần Nguyên Hãn (ĐT.879B)
Nguyễn Huỳnh Đức
Quốc lộ 50
1,0
Quốc lộ 50
Cầu Gò Cát
1,0
78
Đường tỉnh 879B
Cầu Gò Cát
Đường huyện 89
1,0
Đường huyện 89
Ranh Chợ Gạo
1,0
79
Nguyễn Văn Giác
Trọn đường
1,2
80
Nguyễn Trung Trực (ĐT.879)
Nguyễn Huỳnh Đức
Cầu Vĩ
1,1
Cầu Vĩ
Quốc lộ 50
1,1
81
Đường tỉnh 879
Quốc lộ 50
Cầu Long Hòa
1,2
Cầu Long Hòa
Ranh Chợ Gạo
1,0
82
Khu chợ Phường 4
1,1
83
Quốc lộ 50
Ngã ba giao đường Đinh Bộ Lĩnh
Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh
1,0
Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh
Cống số 5 ấp Tân Tỉnh
1,0
Cống số 5 ấp Tân Tỉnh
Ranh huyện Chợ Gạo
1,0
84
Quốc lộ 50 (tuyến tránh thành phố Mỹ Tho)
Quốc lộ 1
Cống Bảo Định
1,0
Trên địa bàn 2 xã Đạo Thạnh và Mỹ Phong
1,0
Trên địa bàn phường 9
1,0
85
Đường Trưng Nhị (Đường Bắc từ Tân Thuận - Tân Hòa, phường Tân Long)
1,1
86
Đường Lê Chân (Đường Nam và đoạn còn lại của đường Bắc, phường Tân Long)
1,0
87
Phạm Hùng (ĐT.870B)
Trọn đường
1,0
88
Đường Ngô Gia Tự (ĐT.864)
Cầu Bình Đức
Đường tỉnh 870
1,0
89
Đường Đoàn Giỏi
Đường chính vào khu dân cư Bình Tạo (từ Đường tỉnh 870B và Đường tỉnh 864 đi vào)
1,0
Đường phụ khu dân cư Bình Tạo
1,0
90
Đường huyện 92
Nguyễn Minh Đường
Quốc lộ 1
1,0
91
Đường huyện 92B
Quốc lộ 50
Bia Thành Đội
1,0
92
Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C cũ)
Cầu Thạnh Trị
Ngã tư Hùng Vương
1,1
Ngã tư Hùng Vương
Nguyễn Trung Trực (Đường tỉnh 879)
1,0
93
Đường huyện 92D
Cầu Đạo Thạnh
Quốc lộ 50
1,0
94
Đường huyện 92E
Đường huyện 92
Sông Bảo Định
1,0
95
Đường huyện 94
Đường Phạm Hùng (Đường tỉnh 870B)
Rạch Cái Ngang
1,0
96
Đường Trần Văn Hiển (ĐH.94B cũ)
Nguyễn Thị Thập
Đường Phạm Hùng (Đường tỉnh 870B)
1,0
97
Đường huyện 89
Nguyễn Trung Trực (Đường tỉnh 879)
Quốc lộ 50
1,0
Quốc lộ 50
Đường tỉnh 879B
1,0
98
Đường huyện 90
Đường huyện 89
Quốc lộ 50
1,0
Quốc lộ 50
Ranh Chợ Gạo
1,0
99
Trần Thị Thơm
Trọn đường
1,0
100
Nguyễn Quân
Ấp Bắc
Cầu Đạo Thạnh
1,0
101
Đường huyện 86
Quốc lộ 50
Sông Tiền
1,0
102
Đường huyện 86B
Quốc lộ 50
Kênh Bình Phong
1,0
103
Đường huyện 86C
Quốc lộ 50
Kênh Bình Phong
1,0
104
Đường huyện 86D
Quốc lộ 50
Sông Tiền
1,0
105
Nguyễn Ngọc Ba (đường cặp Trường Chính trị)
1,0
106
Đường Xóm Dầu (phường 3)
1,0
107
Đường Lê Việt Thắng (Đường liên khu phố 6-7, phường 5)
1,0
108
Đường Diệp Minh Tuyền (Đường vào Trường Học Lạc)
Nguyễn Văn Nguyễn
Cổng khu phố 6-7
1,0
Đoạn vào khu tái định cư
1,0
109
Đường Trần Thị Sanh
Đinh Bộ Lĩnh
Bờ Sông Tiền
1,0
110
Đường tỉnh 870
Ngô Gia Tự (ĐT.864)
Cây xăng Thanh Tâm
1,0
Cây xăng Thanh Tâm
Đường huyện 34 (Đường Cổng 2 Đồng Tâm)
1,0
Đường huyện 34 (Đường Cổng 2 Đồng Tâm)
Cách Quốc lộ 1:100m
1,0
Còn lại
1,0
111
Đường Đỗ Văn Thống
1,0
112
Đường Phan Văn Khỏe
1,0
113
Đường Nguyễn Minh Đường
1,1
114
Đường huyện 93
1,0
115
Đường vào Chùa Vĩnh Tràng
1,0
116
Đường Mỹ Chánh
1,0
117
Đường vào Vựa lá Thanh Tòng cũ
1,0
118
Đường Nguyễn Tử Vân (Đường Khu hành chính phường 10)
1,0
119
Đường tổ 3, khu phố Trung Lương, phường 10
1,0
120
Đường vào khu nhà ở thuộc kho 302, xã Trung An
1,0
121
Đường Đê Hùng Vương
1,0
122
Đường dọc kênh kho Đạn, xã Trung An
1,0
123
Đường cặp Viện Bảo Tàng
1,0
124
Đường huyện 95, xã Trung An
1,0
125
Đường huyện 87, xã Tân Mỹ Chánh
1,0
126
Đường huyện 87B, xã Tân Mỹ Chánh
1,0
127
Đường huyện 88
1,0
128
Đường huyện 90B
1,0
129
Đường huyện 90C
1,0
130
Đường huyện 90D
1,0
131
Đường huyện 90E
1,0
132
Đường huyện 28, xã Đạo Thạnh
1,0
133
Đường huyện 91, xã Mỹ Phong
1,0
134
Đường Kênh Nổi, xã Tân Mỹ Chánh
1,0
135
Đường Lộ Sườn xã Đạo Thạnh
1,0
136
Đường Cột Cờ, xã Đạo Thạnh
1,0
137
Đường Cổng chào ấp 2, xã Đạo Thạnh
1,0
138
Đường N3, ấp Phong Thuận và Bình Phong, xã Tân Mỹ Chánh
1,0
139
Đường Bình Lợi 1, xã Tân Mỹ Chánh
1,0
140
Đường Bình Lợi 2, xã Tân Mỹ Chánh
1,0
141
Đường và cầu qua kênh Hốc Lựu, xã Tân Mỹ Chánh
1,0
142
Đường Trương Thành Công
1,0
143
Đường Kênh Nam Vang, phường 9
1,0
144
Đường Âu Dương Lân
1,0
145
Đường vào Công ty May Tiền Tiến
1,0
146
Đường liên ấp Bình Thành - Bình Lợi
Cầu Kinh
Ngã ba đường Bình Lợi 1
1,0
Ngã ba đường Bình Lợi 1
Giáp ranh Chợ Gạo
1,0
147
Đường huyện 94C
Từ cầu Đúc về hướng Đông
1,0
Từ cầu Đúc về hướng Tây
1,0
148
Đường N3, ấp Mỹ Hưng
1,0
149
Đường cầu đường Mỹ Phú
1,0
150
Đường Một Quang
1,1
151
Đường Phùng Há
1,0
152
Đường Trần Thị Điểu
1,0
153
Đường Trần Trọng Quốc
1,0
154
Đường Trần Văn Cửu
1,0
155
Đường Ba Thiện
1,0
156
Đường Bờ Cộ
1,0
157
Đường 30/4 (Trung An)
1,0
158
Đường Kênh Nổi, phường 9
1,0
159
Đường Nhánh Nguyễn Công Bình
Thuộc xã Trung An
1,1
160
Đường Âu Dương Lân (Đầu QL.50 vào UBND phường 9)
1,0
161
Đường bờ kè sông Tiền
Phan Thanh Giản
Cảng cá Mỹ Tho
1,1
II
Khu tái định cư, khu dân cư
1,0
1
Đất Khu dân cư Vườn Thuốc Nam, phường 6
1,0
2
Đường Đỗ Quang (Khu tái định cư kênh Xáng Cụt, phường 6)
1,0
3
Đất Khu tái định cư Cảng cá
1,0
4
Khu tái định cư Phường 2
1,0
5
Đất Khu tái định cư chùa Bửu Lâm
1,0
6
Đất Khu tái định cư nạo vét rạch Bạch Nha:
1,0
Vị trí hẻm đường Đống Đa
1,0
Vị trí hẻm đường Ấp Bắc
1,0
7
Khu tái định cư Đạo Thạnh
1,0
8
Khu tái định cư Mỹ Phong
1,0
9
Khu tái định cư Kênh Xáng Cụt phường 3
1,0
10
Khu tái định cư Tân Tỉnh
1,0
2. Đối với thị xã Gò Công
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:
Đất phi nông nghiệp tại mặt tiền các tuyến đường chính
STT
Đường phố
Đoạn đường
Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ
Đến
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1 (Khu vực trung tâm)
1
Hai Bà Trưng
Cầu Long Chánh
Trần Hưng Đạo
1,2
2
Trương Định
Bạch Đằng
Hai Bà Trưng
1,2
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
1,2
3
Nguyễn Huệ
Võ Duy Linh
Thủ Khoa Huân
1,2
4
Lý Tự Trọng
Nguyễn Huệ
Trương Định và Hai Bà Trưng
1,2
5
Rạch Gầm
Phan Bội Châu
Lý Thường Kiệt
1,1
Phan Bội Châu
Nguyễn Huệ
1,1
6
Lê Lợi
Phan Bội Châu
Hai Bà Trưng
1,1
Phan Bội Châu
Nguyễn Huệ
1,0
Hai Bà Trưng
Lý Thường Kiệt
1,1
7
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Huệ
Hai Bà Trưng
1,2
8
Phan Bội Châu
Trương Định
Trần Hưng Đạo
1,2
9
Lê Thị Hồng Gấm
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
1,0
10
Lý Thường Kiệt
Bạch Đằng
Lê Lợi
1,0
11
Bạch Đằng
Lý Thường Kiệt
Sông Gò Công
1,0
12
Phan Chu Trinh
Phan Đình Phùng
Trần Hưng Đạo
1,0
13
Phan Đình Phùng
Nguyễn Huệ
Trần Hưng Đạo
1,0
Trần Hưng Đạo
Lưu Thị Dung
1,0
14
Võ Duy Linh
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
1,2
Nguyễn Huệ
Nguyễn Thái Học
1,1
15
Trương Công Luận
Nguyễn Huệ
Thủ Khoa Huân
1,0
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2 (Khu vực cận trung tâm)
1
Nguyễn Huệ
Thủ Khoa Huân
Hai Bà Trưng
1,1
Hai Bà Trưng
Ngã tư Bình Ân
1,1
Võ Duy Linh
Cầu Cây
1,0
2
Thủ Khoa Huân
Hai Bà Trưng
cầu Kênh Tỉnh
1,1
3
Trần Hưng Đạo
Hai Bà Trưng
Nguyễn Trọng Dân
1,0
4
Trương Định
Nguyễn Huệ
Nguyễn Thái Học
1,2
Nguyễn Thái Học
Trần Công Tường
1,1
5
Nguyễn Văn Côn
Lý Thường Kiệt
Ngã tư Bình Ân
1,1
6
Nguyễn Trọng Dân
Trần Hưng Đạo
Kênh Bến Xe
1,1
7
Nguyễn Trãi
Nguyễn Trọng Dân
Nguyễn Huệ
1,2
8
Nguyễn Trãi nối dài
Nguyễn Trọng Dân
Hồ Biểu Chánh
1,1
9
Hai Bà Trưng
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trãi
1,1
Nguyễn Trãi
Nguyễn Huệ
1,0
Nguyễn Huệ
Thủ Khoa Huân
1,0
10
Phan Bội Châu
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trãi
1,0
11
Lưu Thị Dung
Nguyễn Huệ
Nguyễn Văn Côn
1,1
12
Phan Chu Trinh
Trần Hưng Đạo
Lưu Thị Dung
1,0
13
Ngô Tùng Châu
Nguyễn Huệ
Nhà trẻ Hòa Bình
1,0
Nhà trẻ Hòa Bình
Hẻm số 2
1,0
Hẻm số 2
Hẻm số 3
1,0
Hẻm số 3
Hẻm số 13
1,0
14
Nguyễn Tri Phương
Trần Hưng Đạo
Lưu Thị Dung
1,0
15
Đồng Khởi
Cầu Long Chánh
Tim đường Hồ Biểu Chánh
1,0
16
Đồng Khởi (Quốc lộ 50)
Tim đường Hồ Biểu Chánh
Đường tỉnh 873B
1,0
17
Nguyễn Trọng Hợp
Đồng Khởi
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)
1,0
18
Võ Thị Lớ (hẻm 11 phường 4 cũ)
Đồng Khởi
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)
1,0
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)
1,0
19
Nguyễn Thái Học
Thủ Khoa Huân
Võ Duy Linh
1,0
20
Phạm Ngũ Lão
Nguyễn Huệ
Nguyễn Thái Học
1,0
21
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Huệ
Hẻm 10
1,0
Nguyễn Huệ
Trụ sở khu phố 3, Phường 1
22
Đường vào Trại giam cũ
Nguyễn Trãi
Phân đội PCCC khu vực Gò Công
1,1
23
Lý Thường Kiệt
Lê Lợi
Nguyễn Văn Côn
1,0
24
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trọng Dân
Hồ Biểu Chánh (QL 50)
1,0
25
Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 1)
1,0
1,0
26
Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 2)
Đường số 1
1,0
Đường số 2
1,0
Đường số 3 (Lô B2)
1,0
Đường số 3 (Lô A21)
1,0
Đường số 4
1,0
Đường số 5 (Lô B2)
1,0
Đường số 5 (Lô A21)
1,0
Đường số 6
1,0
Đường số 10
1,0
Đường số 11
1,0
Đường số 12
1,0
Đường số 12A
1,1
Đường số 12B
1,1
Đường số 14
1,0
Đường số 17
1,0
27
Nguyễn Trường Tộ
Trần Hưng Đạo
Lý Thường Kiệt
1,0
28
Đường Ao Thiếc
Toàn tuyến
1,2
29
Đường mả Cả Trượng
Nguyễn Trọng Dân
Sân vận động thị xã
1,1
30
Đường Tết Mậu Thân
Nguyễn Trọng Dân
Nguyễn Văn Côn
1,0
31
Đường Khu dân cư Ao cá Bác Hồ
1,0
32
Đường vào khu dân cư Phường 5
Đường Võ Duy Linh
Hết khu dân cư Phường 5
1,0
Hết khu dân cư Phường 5
Đường Đỗ Trình Thoại
1,0
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3 (Khu vực ven nội thị)
1
Thủ Khoa Huân (Đường tỉnh 862)
Cầu Kênh Tỉnh
Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường (ĐT.862)
1,0
Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường (ĐT.862)
Tim Ngã ba Tân Xã
1,0
2
Đường tỉnh 862 đi Tân Hòa
Tim Ngã ba Tân Xã
Cầu Kênh 14
1,0
Cầu Kênh 14
Tim Ngã ba Việt Hùng
1,0
3
Quốc lộ 50
Tim ngã ba Đường tỉnh 873B
Tim Ngã ba Thành Công (hết ranh thị xã Gò Công)
1,0
Tim Ngã ba Hồ Biểu Chánh - Từ Dũ
Cầu Sơn Qui
1,0
4
Hồ Biểu Chánh (QL50)
Đồng Khởi
Từ Dũ
1,0
5
Đường Từ Dũ
Kênh Bến Xe
Hồ Biểu Chánh –QL 50
1,0
6
Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B)
Đồng Khởi (Quốc lộ 50)
Cống Rạch Rô cũ
1,0
Cống Rạch Rô cũ
Tim Ngã ba đê bao cũ
1,0
Tim Ngã ba đê bao cũ
Cống đập Gò Công
1,0
7
Trần Công Tường (Đường tỉnh 862)
Tim Ngã ba giao QL.50 (bến xe phường 4)
Cầu Nguyễn Văn Côn
1,0
Cầu Nguyễn Văn Côn
Ngã tư Võ Duy Linh
1,0
Ngã tư Võ Duy Linh
Ngã 3 Thủ Khoa Huân
1,0
8
Đường huyện 15
Tim Ngã ba Trần Công Tường (ĐT.862) - ĐH.15
Giáp ranh huyện Gò Công Tây
1,0
9
Đường Võ Văn Kiết (Đường tỉnh 877)
Tim Ngã ba Trần Công Tường (ĐT.862)
Ranh phường 5 - Long Hòa
1,0
Ranh phường 5 - Long Hòa
Cổng ấp văn hóa Giồng Cát
1,0
Cổng ấp văn hóa Giồng Cát
Cầu Xóm Thủ
1,0
10
Nguyễn Thìn (Đường tỉnh 871C)
Ngã tư Bình Ân (thị xã Gò Công)
Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã
1,0
Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã
Tim Ngã ba Xóm Rạch
1,0
Tim Ngã ba Xóm Rạch
Tim Ngã ba Xóm Dinh
1,0
Tim Ngã ba Xóm Dinh
Cầu Xóm Sọc
1,0
11
Mạc Văn Thành (Đường đi Tân Tây
Đường tỉnh 871)
Ngã tư Bình Ân
Kênh Bến Xe
1,0
Đầu sân bay trên ranh phường 3, Long Hưng
Đường vành đai phía Đông
1,0
Đường vành đai phía Đông
Ranh xã Tân Đông (Kênh Rạch lá)
1,0
12
Đường huyện 97 (Đường Tân Đông Cầu Bà Trà)
Quốc lộ 50
Kênh Đìa Quao
1,0
Kênh Đìa Quao
Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871)
1,0
13
Đường vào bến đò Bình Xuân cũ (Đường tỉnh 873 cũ) (Theo Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 03/11/2020 của UBND tỉnh)
Đường tỉnh 873
Bến đò Bình Xuân cũ
1,0
Bến đò Bình Xuân cũ
Đường tỉnh 873
1,0
14
Đường Võ Duy Linh (Đường huyện 96)
Cầu Huyện Chi
Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển
1,0
Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển
C19 Biên Phòng
1,0
C19 Biên Phòng
Cầu Tân Cương
1,0
15
Đường Hoàng Tuyển
Võ Duy Linh
Võ Văn Kiết
1,0
16
Đường Lăng Hoàng Gia (ĐH.97)
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)
Từ Dũ (Quốc lộ 50)
1,0
17
Đường huyện 98
Tim Ngã ba Đường tỉnh 873
Tim Ngã ba Đường tỉnh 873B
1,0
18
Đường Phan Thị Bạch Vân
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)
Sông Gò Công
1,0
19
Đường huyện 96B (Đường Tân Xã - xã Long Hòa)
Đường tỉnh 862 (Đường Thủ Khoa Huân)
Đường huyện 19 (Đường Việt Hùng)
1,0
20
Đỗ Trình Thoại
Trần Công Tường (ĐT.862)
Hoàng Tuyển
1,0
21
Chiến sĩ Hòa Bình
đoạn từ đường Nguyễn Huệ (cạnh DNTN Bảy Truyền) vào cuối khu dân cư
1,0
22
Đường kênh Sườn nhóm II (ấp Lăng Hoàng Gia) (Trọn đường)
1,0
1,0
23
Đường đê bao Hưng Thạnh (ấp Hưng Thạnh)
Đường huyện 97 (Kênh Địa Quau)
Sông Sơn Qui
1,0
24
Đường Kênh Ba Quyền
Đường Hoàng Tuyển
Ranh Phường 5 - Long Hòa
1,0
25
Đường huyện 97B (Đường Hai cây Liêm xã Long Hưng)
Đường Từ Dũ
Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871)
1,0
26
Đường huyện 98B (Nguyễn Trọng Hợp nối dài)
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)
Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B)
1,0
27
Đường huyện 98D - Đường đê bao ngoài (xã Long Chánh)
Đường tỉnh 873
Đường đê bao ngoài
1,0
28
Đường Huyện 19 (Đường Việt Hùng)
Đường tỉnh 862 (Tim Ngã ba đường Việt Hùng)
Cầu Lợi An xã Bình Tân, Gò Công Tây
1,0
29
Trần Văn Cương
Toàn tuyến
30
Đường N1
Nguyễn Trãi nối dài
N3 (cổng chính Sân vận động)
1,0
31
Đường N2
Nguyễn Trãi nối dài
Đất hộ dân
1,0
Đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường thị xã Gò Công:
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ
Đến
1
Quốc lộ 50
Cầu Sơn Quy
Ranh Tân Trung Bình Đông
1,0
Ranh Tân Trung - Bình Đông
Cua Lộ Góc
1,0
Cua Lộ Góc
Phà Mỹ Lợi
1,0
Cua Lộ Góc
Cầu Mỹ Lợi
1,0
2
Đường tỉnh 873 (Theo Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 03/11/2020 của UBND tỉnh)
Quốc lộ 50 (Ngã ba xã Thành Công - huyện Gò Công Tây và xã Long Chánh - thị xã Gò Công)
Đường huyện 13
1,0
Đường huyện 13
Cầu Rạch Băng
1,0
Cầu Rạch Băng
Quốc lộ 50 (xã Bình Đông - thị xã Gò Công)
1,0
3
Đường tỉnh 873B
Cầu Ông Non
Đê sông Gò Công
1,0
Đê sông Gò Công
Ngã ba đê bao
1,0
Ngã ba đê bao
Cống đập Gò Công
1,0
4
Đường huyện 14
Đường tỉnh 873 (Cầu Bình Thành)
Đường đê (Bến đò Cả Nhồi cũ)
1,0
5
Đường Rạch Rô (Đường huyện 98C)
ĐT.873B (xã Long Chánh)
ĐH.98B (xã Long Chánh)
1,0
6
Đường đê bao Long Chánh (Đường huyện 98D)
Quốc lộ 50
Sông Gò Công
1,0
7
Đường đê bao Long Hòa
Sông Gò Công
Đường huyện 15
1,0
8
Đường đê bao Long Hưng
Đường Lăng Hoàng Gia
Sông Sơn Qui
1,0
9
Đường đê bao Tân Trung
Sông Sơn Qui
Đường Sơn Quy A
1,0
10
Đường đê bao Phường 5
Đường tỉnh 862
Kênh Sallicette
1,0
11
Đường Đê bao Long Thuận
Kênh Sallicette
Hẻm Đồ Chiểu
1,0
12
Đường kênh 14
Kênh Sallicette
ĐT.877
1,0
ĐT.877
Kênh Kháng Chiến
1,0
13
Đường vào Nhà Văn hóa liên ấp nhánh 1
Đường Từ Dũ
Nhà Văn hóa liên ấp
1,0
14
Đường vào Nhà Văn hóa liên ấp nhánh 2
Đường Từ Dũ
Đường trước Ao làng
1,0
15
Đường tỉnh 871B
Quốc lộ 50
Cầu Vàm Tháp
1,0
16
Đường huyện 97
Đường Mạc Văn Thành (ĐT.871)
Đường NguyễnThìn
1,0
17
Đường liên ấp 4, 5, 6 - xã Bình Xuân (Đường huyện 99)
ĐT.873 (xã Bình Xuân)
Đường đê (xã Bình Xuân)
1,0
18
Đường đê Xoài Rạp - đê Đông rạch Gò Công (Đường huyện 99B)
Cống Vàm Tháp, giáp huyện Gò Công Đông (xã Tân Trung)
ĐT.873B (xã Tân Trung)
1,0
19
Đường đê Tây Rạch Gò Công (Đường huyện 99C)
Cống Rạch Sâu, giáp huyện Gò Công Tây
ĐT.873 (xã Bình Xuân)
1,0
20
Đường đê, nhánh ĐT.873B (Đường huyện 99D)
ĐT.873B (xã Tân Trung)
Đường đê (xã Tân Trung)
1,0
21
Đường đê Gò Xoài (Đường huyện 99E)
Quốc lộ 50 (xã Tân Trung)
Cầu Vàm Tháp (xã Tân Trung)
1,0
3. Đối với thị xã Cai Lậy
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:
Đất tại mặt tiền các tuyến đường ch í nh, khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư
TT
Tuyến đường
Đoạn đường
Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ
Đến
1
Quốc lộ 1
Ranh huyện Châu Thành
Bưu Điện Nhị Quý
1,2
Bưu Điện Nhị Quý
Cầu Mỹ Quí
1,2
Cầu Mỹ Quí
Cầu Nhị Mỹ
1,2
Cầu Nhị Mỹ
Hết ranh phường Nhị Mỹ giáp với phường 4
1,2
2
Tuyến tránh Quốc lộ 1
Quốc lộ 1
Giáp ranh huyện Cai Lậy
1,2
3
Đường 30 tháng 4 (thuộc xã Long Khánh)
Tuyến tránh Quốc lộ 1
Ranh phường 5
1,2
4
Đường tỉnh 868
Ranh huyện Cai Lậy
Tuyến tránh Quốc lộ 1
1,2
Cầu Tân Bình
Cầu Kênh 12
1,1
Cầu Kênh 12
Cầu Dừa
1,1
Cầu Dừa
Cầu Quản Oai
1,1
Trung tâm Cụm dân cư Mỹ Phước Tây (mặt tiền Đường tỉnh 868)
1,2
Xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Phước Tây
1,2
5
Đường tỉnh 865
Đường tỉnh 868
Ranh huyện Tân Phước
1,1
6
Đường tỉnh 874
Toàn tuyến
1,1
7
Đường tỉnh 874B
Quốc lộ 1
Đường huyện 51
1,1
Đoạn còn lại (trên địa bàn thị xã)
1,1
8
Đường Nhị Quý - Phú Quý (Đường huyện 51)
Kênh ông 10
UBND xã Phú Quý
1,0
UBND xã Phú Quý
Ranh Châu Thành
1,1
9
Đường Dây Thép (Đường
huyện 52)
Cầu Năm Trinh
Đường tỉnh 874 (xã Tân Phú)
1,1
10
Đường Tân Hội - Mỹ Hạnh Đông (Đường
huyện 53)
Quốc lộ 1
Đường Dây Thép
1,1
Đường Dây Thép
Cầu kinh Bảy Dạ
1,1
Cầu kinh Bảy Dạ
Đường huyện 59
1,1
11
Đường Phú Quí (Đường
huyện 54)
Ranh xã Phú Quý (tiếp giáp với xã Nhị Quý)
Ranh huyện Cai Lậy
1,0
12
Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B)
Đường tỉnh 868
Cống Khắc Minh
1,1
Cống Khắc Minh
Ranh xã Bình Phú
1,1
Cầu Ban Chón 2
Giáp xã Mỹ Hạnh Đông (Kênh Xóm Chòi)
1,1
Đông kênh Xóm Chòi
Đường huyện 53
1,1
13
Đường Mỹ Phước Tây (Đường
huyện 58)
Đường tỉnh 868
Cầu Xáng Ngang
1,2
Khu vực dãy nhà phố xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Hạnh Trung
1,2
Cầu Xáng Ngang
Kênh Tháp Mười số 2 (Nguyễn Văn Tiếp)
1,1
14
Đường Sông Cũ (Đường
huyện 59)
Toàn tuyến
1,1
15
Đường Thanh Niên (Đường huyện 60)
Toàn tuyến (trên địa bàn thị xã)
1,2
16
Đường Cây Trâm (Đường
huyện 61)
Toàn tuyến
1,0
17
Đường Thanh Hòa - Phú An (Đường
huyện 63)
Ranh Bình Phú
Ranh Phường 2
1,0
18
Đường ấp Phú Hưng (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
1,0
19
Đường liên xã 4 xã (ĐH.58B)
Kênh Láng Cò (Phường 3)
Đường huyện 59
1,1
Đường Bắc Sông Cũ
Đường huyện 59B
1,1
20
Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (ĐH.59B)
Kênh 12 - ĐT.868
Giáp ranh huyện Tân Phước
1,0
21
Đường Ông Huyện (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
1,0
22
Đường 5 Năng (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
1,0
23
Đường Kháng Chiến (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
1,0
24
Đường Tứ Kiệt (Xã Long Khánh)
Toàn tuyến
1,0
25
Đường Đìa Sen (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
1,0
26
Đường Gò Găng (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
1,0
27
Đường Nguyễn Văn Mười Tôn (xã Long Khánh)
Toàn tuyến
1,0
28
Đường vào khu di tích Ấp Bắc xã Tân Phú
Toàn tuyến
1,0
29
Các tuyến đường trong khu dân cư Mỹ Phước Tây
1,1
30
Đường bắc Sông Củ
Toàn tuyến
1,0
31
Đường Phú Hòa – Phú Hiệp (xã Long Khánh)
Cổng chào ấp Phú Hiệp
Cổng chào ấp Phú Hòa
1,0
32
Đường Tây ông Bảo – Bà Kén
Đường huyện 60
Ranh xã Long Trung
1,0
33
Đường Đông Ba Muồng
Toàn tuyến
1,0
34
Đường Tây Ba Muồng
Toàn tuyến
1,0
35
Đường Nguyễn Văn Sen
Đường huyện 60 (cầu Văn U)
Đường huyện 61
1,0
36
Đường đan Bắc sông Rạch Tràm
Sông Ba Rài
Ranh Bình Phú
1,0
37
Đường Đông sông Ba Rài (ĐH.54B)
Ranh xã Thanh Hòa
Ranh huyện Cai Lậy
1,0
38
Đường Tây sông Ba Rài (ĐH.54C)
Ranh xã Thanh Hòa
Ranh huyện Cai Lậy
1,0
39
Đường Tây sông Ba Rài
Ranh ấp 5 xã Tân Bình
Ranh ấp 7 xã Tân Bình
1,0
40
Đường Ban Chón ấp 3
Toàn tuyến
1,0
41
Đường Tây Xóm Chòi
Đường huyện 59
Đường huyện 57B
1,0
42
Đường Tây Láng Biển (đường nhựa 3.5m)
Bắc Sông Củ
Kênh Nguyễn Văn Tiếp (Kênh Tháp Mười số 2)
1,0
43
Đường Tây Kênh Xáng Ngang (đường BTCT 3.5m)
Chùa Khánh Long
Kênh Nguyễn Văn Tiếp (Kênh Tháp Mười số 2)
1,0
44
Đường Đông Kênh 12 (đường BTCT 3m)
Tây Kênh Xáng Ngang
Kênh Nguyễn Văn Tiếp (Kênh Tháp Mười số 2)
1,0
45
Đường Nam kênh Kháng Chiến (đường nhựa 3.5m)
Ranh Xã Phú Cường
Kênh Xáng Ngang
1,1
46
Đường liên ấp 5-6-7
Rạch Cai Tý
Đường Nam Cả Chuối
1,1
47
Đường Nam Cả chuối
Cầu Kênh 12
Kênh Tổng
1,1
48
Đường Bắc Cả chuối (Đường nhựa 3.5m)
Kênh Kháng Chiến
Kênh Tổng
1,1
49
Đường Nam Kênh mới (đường nhựa 3.5m)
Cầu Kênh mới
Đường huyện 54C
1,1
50
Đường Bắc Kênh mới (đường nhựa 3.5m)
Cầu Kênh mới
Đường huyện 54C
1,1
51
Đường Bắc Kênh Kháng Chiến (đường nhựa 3m)
Đường tránh QL.1
Đường huyện 54B
1,0
52
Đường Chùa Trên (đường nhựa 3m)
Quốc lộ 1
Đường huyện 63
1,1
53
Đường Chùa Dưới (đường nhựa 3.5m)
Quốc lộ 1
Đường huyện 63
1,1
54
Đường Bà Tùng
Đường huyện 57C
Đường Ấp 2 Tân Bình
1,0
55
Tuyến tránh Đường tỉnh 868
Quốc lộ 1
Ranh phường Nhị Mỹ giáp xã Mỹ Hạnh Trung
1,2
Ranh phường Nhị Mỹ giáp xã Mỹ Hạnh Trung
Đường tỉnh 868 (xã Tân Bình)
1,2
Đất tại mặt tiền các tuyến đường phố
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ
Đến
1
Quốc lộ 1
Ranh phường 4 (tiếp giáp với phường Nhị Mỹ)
Đường Võ Việt Tân
1,2
Đường Võ Việt Tân
Cầu Cai Lậy
1,2
Cầu Cai Lậy
Kênh 30/6
1,2
Kênh 30/6
Ranh H. Cai Lậy (xã Bình Phú)
1,2
2
Đường 30 tháng 4
Đường tránh Quốc lộ 1
Cầu Bờ Ấp 5
1,2
Cầu Bờ Ấp 5
Đường Lê Quang Công (Đường Tứ Kiệt B2 cũ)
1,2
Đường Lê Quang Công (Đường Tứ Kiệt B2 cũ)
Quốc lộ 1
1,2
Quốc lộ 1
Đường 3 tháng 2
1,2
3
Đường 3 tháng 2
Quốc lộ 1
Phòng Thống kê
1,2
Phòng Thống kê
Cầu Sa Rài
1,2
Cầu Sa Rài
Cầu Cà Mau
1,2
Cầu Cà Mau
Cầu Tân Bình
1,2
4
Đường Tứ Kiệt
Quốc lộ 1
Cầu Tứ Kiệt
1,1
Cầu Tứ Kiệt
Đường 3 tháng 2
1,2
5
Đường Hồ Hải Nghĩa
Quốc lộ 1
Cầu Tứ Kiệt
1,1
Cầu Tứ Kiệt
Đường 3 tháng 2
1,1
Cầu Cai Lậy (Quốc lộ 1)
Đường Hà Tôn Hiến
1,1
6
Đường Võ Thanh Tâm
Đường Thái Thị Kiểu
Đường 30/4
1,2
Đường 30/4
Đường 3 tháng 2
1,2
Đường 3 tháng 2
Đường Võ Việt Tân
1,2
7
Đường Thái Thị Kiểu
Toàn tuyến
1,1
8
Đường Đoàn Thị Nghiệp
Toàn tuyến
1,1
9
Đường Bến Cát
Đường 30/4
Đường 3 tháng 2
1,2
Đường 3 tháng 2
Cầu Trường Tín
1,2
10
Đường Võ Việt Tân
Quốc lộ 1
Cầu Đặng Văn Quế
1,2
Cầu Đặng Văn Quế
Đường Cao Đăng Chiếm
1,2
Đường Cao Đăng Chiếm
Kênh Láng Cò (Phường 3)
1,2
11
Đường Mỹ Trang
Đường Bến Cát
Đường Võ Việt Tân
1,1
Đường Võ Việt Tân
Hết trường Võ Việt Tân
1,2
Trường Võ Việt Tân
Đường tránh 868
1,2
Đường tránh 868
Đường huyện 53
1,1
12
Đường Trương Văn Sanh
Toàn tuyến
1,2
13
Đường Nguyễn Chí Liêm
Toàn tuyến
1,2
14
Đường Nguyễn Văn Chấn
Toàn tuyến
1,2
15
Đường Phan Việt Thống
Toàn tuyến
1,2
16
Đường Phan Văn Kiêu
Toàn tuyến
1,2
17
Đường Nguyễn Văn Hiếu (ĐH. 63 đoạn qua thị trấn cũ)
Quốc lộ 1
Cầu Trừ Văn Thố
1,2
18
Đường Thái Thị Kim Hồng
Toàn tuyến
1,2
19
Đường Hà Tôn Hiến
Toàn tuyến
1,2
20
Đường Nguyễn Công Bằng
Ranh xã Thanh Hòa
Ranh ấp 5. xã Tân Bình
1,1
21
Đường Ông Hiệu
Toàn tuyến
1,2
22
Đường Đặng Văn Bê (đường bờ Hội Khu 5 cũ)
Toàn tuyến
1,2
23
Đường Lê Quang Công
Đường 30 tháng 4
Ranh phường 4 giáp với phường Nhị Mỹ
1,2
Ranh phường 4 giáp với phường Nhị Mỹ
Kênh Ông Mười
1,1
24
Đường Phan Văn Khỏe
Toàn tuyến
1,2
25
Đường Đặng Văn Thạnh
Phan Văn Khỏe
Trương Văn Điệp
1,2
26
Đường Mai Thị Út
Cao Hải Đế
Trương Văn Điệp
1,2
27
Đường Nguyễn Văn Lộc
Phan Văn Khỏe
Trương Văn Điệp
1,2
28
Đường Trừ Văn Thố
Cao Hải Đế
Trương Văn Điệp
1,2
29
Đường Nguyễn Văn Lo
Phan Văn Khỏe
Trương Văn Điệp
1,2
30
Đường Trần Xuân Hòa
Phan Văn Khỏe
Trương Văn Điệp
1,2
Trương Văn Điệp
Lê Văn Phẩm
1,2
31
Đường Trương Văn Điệp
Đường Bến Cát
Cầu Trương Văn Điệp
1,2
Cầu Trương Văn Điệp
Đặng Văn Thạnh
1,2
Đặng Văn Thạnh
Mai Thị Út
1,2
Mai Thị Út
Đến hết ranh trường Trừ Văn Thố
1,2
Đoạn còn lại
1,2
32
Đường Cao Hải Đế
Toàn tuyến
1,2
33
Đường nối liền Thái Thị Kiểu với đường Hồ Hải Nghĩa (tiếp giáp công viên Trần Hữu Tám)
Toàn tuyến
1,1
34
Đường Huỳnh Văn Chính
Quốc lộ 1
Giáp sông Ba Rài
1,0
35
Đường đan cặp kênh Ống Bông
Quốc lộ 1
Ranh xã Tân Bình
1,0
36
Đường Ấp Bắc
Cầu Trường Tín
Kênh Hội Đồng
1,2
Kênh Hội Đồng
Cầu Năm Trinh
1,2
37
Đường Nguyễn Văn Tòng
Cầu Nhị Mỹ
Ranh Phường Nhị Mỹ giáp với xã Nhị Quý
1,0
38
Đường Trần Hùng
Quốc lộ 1
Đường Mỹ Trang
1,0
Đường Mỹ Trang
Đường Nguyễn Văn Kim
1,0
Đoạn còn lại
1,0
39
Đường Cao Đăng Chiếm
Đường 3 tháng 2
Miễu Cháy
1,2
Miễu Cháy
Kênh Hội Đồng
1,2
40
Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B)
Đường 3 tháng 2
Cầu 8 Lưu
1,0
Cầu 8 Lưu
Cầu Ban Chón 1
1,0
Cầu Ban Chón 1
Cầu Ban Chón 2
1,0
41
Đường vào ấp 2, xã Tân Bình
Toàn tuyến
1,0
42
Đường Mai Thị Út nối dài
Đường Trương Văn Điệp
Đường Võ Việt Tân
1,2
43
Đường Nguyễn Văn Kim
Toàn tuyến
1,1
44
Đường Nguyễn Văn Tạo (phường Nhị Mỹ)
Đường Ấp Bắc
Ranh xã Hạnh Mỹ Trung
1,0
45
Đường Nguyễn Văn Tiết
(phường 5)
Đường 30 tháng 4
Đường Hồ Hải Nghĩa
1,0
46
Đường Mỹ Cần (đường nhựa 3.5m)
Quốc lộ 1
Ranh xã Long Khánh tiếp giáp với Phường 4
1,0
Ranh xã Long Khánh tiếp giáp với Phường 4
Đường tránh Quốc lộ 1
1,0
47
Đường Bắc Kênh 7 thước (đường BTCT 3.5m)
Đường Võ Việt Tân
Đường huyện 53
1,0
48
Đường Nam kênh Ba Muồng
Đường 30 tháng 4
Ranh xã Long Khánh
1,0
4. Đối với huyện Cái Bè
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
b) Đối với đất phi nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
5. Đối với huyện Châu Thành
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, tại các chợ thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,1 lần giá đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
d) Đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất phi nông nghiệp tại đô thị quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
6. Đối với huyện Cai Lậy
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ
Đến
Quốc lộ 1
Ranh TX. Cai Lậy
Cầu Bình Phú
1,2
Cầu Bình Phú
Cầu Phú Nhuận
1,2
Cầu Phú Nhuận
Ranh Cái Bè
1,2
Tuyến tránh Quốc lộ 1
Quốc lộ 1
Ranh xã Thanh Hòa
1,1
Đường tỉnh 868
Ranh 3 xã Long Khánh - Long Tiên - Long Trung
Trường THPT Lưu Tấn Phát
1,1
Trường THPT Lưu Tấn Phát
Sông Năm Thôn (bờ Bắc)
1,1
Cầu Quản Oai
Cầu Hai Hạt
1,1
Sông Năm Thôn (bờ Nam)
Sân Vận động
1,1
Đoạn còn lại
1,1
Đường tỉnh 864
Chợ Tam Bình
Trường THCS Tam Bình
1,1
Trường THCS Tam Bình
Ranh huyện Châu Thành
1,1
Cầu Tam Bình
Cầu Trà Tân
1,1
Cầu Trà Tân
Cầu Ba Rài
1,1
Cầu Ba Rài
Ranh xã Đông Hòa Hiệp (huyện Cái Bè)
1,1
Đường tỉnh 865
Toàn tuyến trên địa bàn huyện
1,1
Đường tỉnh 874B
Toàn tuyến trên địa bàn huyện
1,1
Đường tỉnh 875
Quốc lộ 1
Rạch Hang Rắn
1,2
Rạch Hang Rắn
Ranh phía Nam Nghĩa Trang Triều Phước Quảng
1,1
Ranh phía Nam Nghĩa Trang Triều Phước Quảng
Ranh thị trấn Cái Bè
1,2
Đường Tỉnh 875B (Đường Giồng Tre)
Quốc lộ 1
Cổng chào KHC huyện Cai Lậy
1,1
Cổng chào KHC huyện Cai Lậy
Ranh xã Cẩm Sơn
1,1
Ranh xã Cẩm Sơn – Bình Phú
Ranh xã Hiệp Đức
1,1
Ranh xã Hiệp Đức
Bến phà Hiệp Đức – Tân Phong
1,1
Đường Phú Quí (Đường
huyện 54)
Toàn truyến (trên địa bàn huyện Cai Lậy)
1,0
Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57B)
Từ Trường THPT Phan Việt Thống
Ranh xã Tân Bình (thị xã Cai Lậy
1,0
Đường Thanh Niên (Đường huyện 60)
Ranh xã Long Khánh
Cầu Cẩm Sơn
1,1
Cầu Cẩm Sơn
Đường tỉnh 875B
1,1
Đường Long Tiên - Mỹ Long (Đường
huyện 35)
Đường tỉnh 868
Ranh Châu Thành
1,1
Đường vào chợ Ba Dầu
1,0
Đường vào chợ Cả Mít
1,0
Đường Ba Dừa (Đường
huyện 62)
Toàn tuyến
1,0
Đường Thanh Hòa - Phú An (Đường huyện 63 trừ đoạn qua thị xã Cai Lậy)
Quốc lộ 1
Đường Giồng Tre (ĐT.875B)
1,0
Đường Giồng Tre (ĐT.875B)
Hết ranh huyện Cai Lậy
1,0
Đường Bình Phú - Bình Thạnh (Đường huyện 65)
Quốc lộ 1
Trường Phan Việt Thống
1,1
Trường Phan Việt Thống
Cầu Bình Thạnh
1,1
Cầu Bình Thạnh
Kênh Kháng Chiến
1,1
Kênh Kháng Chiến
Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (Đường huyện 59B)
1,1
Đường Phú Nhuận - Kinh 10 (Đường huyện 66)
Quốc lộ 1
Ngã ba đường Phú Nhuận cũ
1,1
Đường Phú Nhuận cũ
1,0
Ngã ba đường Phú Nhuận cũ
Cầu Ngã Năm
1,1
Cầu Ngã Năm rẽ đường đan Chà Là
Miếu Ông ấp Chà
Là
1,0
Cầu Ngã Năm
UBND xã Mỹ Thành Nam
1,1
Khu vực còn lại
1,0
Đường Phú Tiểu (ấp Phú Tiểu, xã Phú Nhuận)
Toàn Tuyến
1,0
Đường Phú An (Đường huyện 67)
Đường tỉnh 875
Cầu Ông Xây
1,1
Cầu Ông Xây
Đường Giồng Tre (ĐT. 875B)
1,0
Khu vực còn lại
1,0
Đường nhựa Cả Gáo (ĐH 68)
Ranh Cái Bè
Cầu Kênh 1/5
1,0
Cầu Kênh 1/5
Bưu điện văn hóa xã Mỹ Thành Nam
1,0
Bưu điện văn hóa xã Mỹ Thành Nam
Cầu Ngã Năm
1,0
Đường vào trạm y tế xã Mỹ Thành Nam
Toàn tuyến
1,0
Đường 1 Tháng 5 xã Mỹ Thành Bắc (ĐH. 69)
Toàn tuyến
1,0
Đường liên ấp Hòa An - Long Quới (Đường huyện 70)
Rạch ông Dú
Đến Rạch Lầu
1,1
Đoạn còn lại
1,0
Đường vào chùa Kỳ Viên ấp 4, xã Phú An
Toàn tuyến
1,1
Đường vào trung tâm xã Hiệp Đức
Toàn Tuyến
1,0
Đường Đông Ba Rài (Đường huyện 54B)
Giáp ranh thị xã Cai Lậy (xã Cẩm Sơn)
Sông Năm Thôn (ấp Hội Tín, xã Hội Xuân)
1,0
Đường Tây Ba Rài (Đường huyện 54C)
Giáp ranh thị xã Cai Lậy (xã Cẩm Sơn)
Sông Năm Thôn (ấp Hội Nhơn, xã Hội Xuân)
1,0
Đường đến Trung tâm xã Tân Phong (Đường huyện 64)
Bến Đò
Nghĩa trang Liệt sĩ cũ
1,0
Nghĩa trang Liệt Sĩ cũ
Cầu Sáu Ái
1,0
Khu vực còn lại
1,0
Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)
Đường 865
Kênh Hai Hạt
1,0
Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)
Nguyễn Văn Tiếp
Kênh Bồi Tường
1,0
Đường Đông kênh Cà Nhíp
Kênh Hai Hạt
Kênh Mương Lộ
1,0
Đường Đông Kênh 10
Kênh Nguyễn Văn Tiếp
Ranh Kênh Mỹ Thành Nam
1,0
Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (Đường huyện 59B)
Toàn tuyến
1,0
Đường Nam Kênh Hai Hạt
Toàn tuyến
1,0
Đường liên ấp Ngũ Hiệp (Đường huyện 70B)
Đường huyện 70 (đầu ấp Hòa An, xã Ngũ Hiệp)
Cuối ấp Long Quới, xã Ngũ Hiệp
1,0
Đường rạch Bà Bốn
Quốc lộ 1
Cầu Bà Bốn
1,0
Đường kênh Phú Thuận (xã Bình Phú)
Toàn tuyến trên địa bàn huyện Cai Lậy
1,0
Đường đan cặp sông đường nước
Trạm Y tế xã
Điểm cây Kè
1,0
Đường đan cặp sông Bà Tồn
Chợ Bà Tồn
Kênh Một Thước (giáp MTB)
1,0
Đường liên ấp
Đường tỉnh 868
Kênh Cây Cồng
1,0
Đường Bình Thạnh
Đường tỉnh 868
Trụ sở ấp Bình Thạnh
1,0
Đường Nghĩa Trang
Đường tỉnh 864
Đường liên ấp
1,0
Đường Miễu Bà
Đường tỉnh 864
Đường liên ấp
1,0
Đường Kiểm Thưởng
Đường tỉnh 864
Đường liên ấp
1,0
Đường Thanh niên
Đường tỉnh 864
Đường liên ấp
1,0
Đường Kênh cũ
Đường Thanh niên
Kênh Cây Cồng
1,0
Đường liên xóm Bình Ninh 1
Đường liên ấp
Cầu Bàng
1,0
Đường Cầu Bàng
Đường liên ấp
Ranh xã Mỹ Long
1,0
Đường Tổ 10 ấp Bình Ninh
Đường Cầu Bàng
Ranh xã Mỹ Long
1,0
Đường Bờ Mới
Đường tỉnh 864
Đường liên ấp
1,0
Đường Cơ Bản vào Sở chỉ huy tỉnh Tiền Giang
Đường tỉnh 875B
Đường huyện 60
1,0
Đường Tây sông Bang Giầy
Qua xã Phú Cường, Phú Nhuận, Bình Phú
1,0
Đường vào cầu Thạnh Lộc
Đường tỉnh 865
Kênh Chà Là
1,0
Đường Ông Bảo - Bà kén
Cống Ông Bảo
Ranh thị xã Cai Lậy
1,0
Đường Trung tâm xã Tân Phong (Đường huyện 64)
Đường huyện 64
Bến phà BOT Tân Phong, Cái Bè
1,0
Đường Bà Gòn
Sông Ba Rài
Đông Kênh Kháng Chiến
1,0
Đường Xuân Điền - Xuân Kiển
Sông Ba Rài
Rạch ông Tùng
1,0
Đường cặp sông Năm Thôn
Sông Ba Rài
Ranh xã Long Trung
1,0
Đường Nam kênh Một Thước (Đường huyện 68B)
Lộ kênh 10
Cách trường Trung học cơ sở Mỹ Thành Bắc 400m
1,0
Đường Tây kênh Ba Muồng
Toàn tuyến
1,0
Đường Nguyễn Thị Nên (Đường lộ làng)
Tây Ba Rài
Đường huyện 63
1,0
Đường liên 6 xã Ba Rài - Lộ Giồng Tre (Đường
huyện 67)
Cống Thầy Thanh
Ranh xã Hiệp Đức
1,0
Tỉnh lộ 875B
Ranh xã Hội Xuân
1,0
Sông Ba Rài (ấp 3, xã Cẩm Sơn)
Ranh xã Long Trung
1,0
Ranh xã Long Trung
ĐH.62 Chợ Ba Dừa (xã Long Trung)
1,0
Đường Tây sông Phú An
Cầu Phú An
Rạch ông Trung
1,0
Đường Long Tiên - Tam Bình (Đường
huyện 62B)
Đường huyện 35 (xã Long Tiên)
Đường tỉnh 864 (xã Tam Bình)
1,0
Đường Tây kênh ông Mười
Cầu ông Mười (xã Mỹ Long)
Ranh xã Phú Quý, thị xã Cai Lậy
1,0
Đường Đông Phú An
Ranh huyện Cái Bè
Ranh xã Bình Phú
1,0
Đường trong khu tái định cư Khu trung tâm hành chính huyện Cai Lậy
1,0
Đường D5 (đường nội ô trong khu tái định cư khu trung tâm hành chính huyện Cai Lậy)
1,0
Đường D6 (đường nội ô trong khu tái định cư khu trung tâm hành chính huyện Cai Lậy)
1,0
Đường D7 (đường nội ô trong khu tái định cư khu trung tâm hành chính huyện Cai Lậy)
1,0
Đường N5 (đường nội ô trong khu tái định cư khu trung tâm hành chính huyện Cai Lậy)
1,0
Đường N6 (đường nội ô trong khu tái định cư khu trung tâm hành chính huyện Cai Lậy)
1,0
Đường Nam sông Bình Long
Cầu Kênh Mới
Ranh xã Phú An
1,0
Đường Nam Kênh Mới
Cống Giồng Tre
Ranh xã Thanh Hòa
1,0
Đường Bình Đức
Cầu Trắng
Ranh ấp 5 xã Tân Bình (TX. Cai Lậy)
1,0
Đường Tây sông Bình Long
Chợ Bình Phú
Cầu Bình Phú 2
1,0
Đường liên ấp Bình Ninh - Bình Sơn - Bình Thới
Cầu Trắng
Chùa Sắc Tứ
1,0
Đường Kênh Đại Thắng ấp Phú Hòa
Toàn tuyến
1,0
Đường Tây Rạch Muồng
Toàn tuyến
1,0
Đường Đông Rạch Muồng
Toàn tuyến
1,0
Đường Nam Bồi Tường
Toàn tuyến
1,0
Đường Đông sông Cái Lá
Đường Tây Cái Lá
Sông Năm Thôn
1,0
Đường Tây sông Cái Lá
Đường huyện 67
Đường ven sông Năm Thôn
1,0
Đường Cầu Hiệp Nhơn 2
Cầu Hiệp Nhơn 2
Ranh xã Đông Hòa Hiệp (huyện Cái Bè)
1,0
Đường Bắc Rạch Bà Xã
Đường Đông Cái Lá
Đường Đông Kháng Chiến, ấp Xuân Quang xã Hội Xuân
1,0
Đường Bắc Rạch Bà Gòn
Đường Đông Cái Lá
Đường Đông Kháng Chiến, ấp Xuân Quang xã Hội Xuân
1,0
Đường Bắc Rạch Chùa
Đường Đông Cái Lá
Đường Đông Kháng Chiến, ấp Xuân Quang xã Hội Xuân
1,0
Đường Kênh Ba Thước
Đường huyện 69
Kênh ranh Bảy Thường, ấp 7, xã Mỹ Thành Nam
1,0
Đường Trương Văn Nghĩa
Đường Tây Ba Rài (Đường
huyện 54C)
Đường Giồng Tre (Đường tỉnh 875B)
1,0
Đường Nguyễn Thị Mậu
Đường Tây Ba Rài (Đường huyện 54C)
Kênh Giồng Tre
1,0
Đường Trần Văn Phước
Đường Tây Ba Rài (Đường
huyện 54C)
Đường Kênh Nông Trường Gò Bí
1,0
Đường Nguyễn Văn Trừ
Đường Tây Ba Rài (Đường
huyện 54C)
Giáp ranh xã Hiệp Đức
1,0
Đường Huỳnh Thị Tồn
Đường Tây Ba Rài (Đường
huyện 54C)
Giáp ranh xã Hiệp Đức
1,0
Đường Phạm Thị Thêu
Đường Đông Ba Rài (Đường
huyện 54B)
Giáp ranh xã Long Khánh
1,0
Đường Trần Văn Lâu
Đường Thanh Niên (Đường huyện 60)
Kênh Cầu Ván
1,0
Đường Phạm Văn Phát
Đường Đoàn Văn Trừ
Kênh Thầy Thanh
1,0
Đường Nông Trường Gò Bí
Đường vào sở chỉ huy
Đường Trần Văn Phước
1,0
Đường Cây Gáo Ba Làng
Kênh Giồng Tre
Đường Giồng Tre (Đường tỉnh 875B)
1,0
Đường Đông Kênh Kháng Chiến
Đường tỉnh 864
Đường huyện 67
1,0
Đường Cặp sông Năm Thôn
Ranh xã Long Trung
Đường Đông Ba Rài (Đường huyện 54B)
1,0
Đường Tây Kênh 26/3
Đường Long Tiên - Mỹ Long (Đường huyện 35)
Đường Trứng Cá
1,0
Đường Bắc Bang Lợi
Đường tỉnh 868
Ranh xã Mỹ Long
1,0
Đường Nam Bang Lợi
Đường tỉnh 868
Ranh xã Mỹ Long
1,0
Đường Tây Đìa Đưng
Đường Nam Bang Lợi
Ranh xã Tam Bình
1,0
Đường Đông Đìa Đưng
Đường Nam Bang Lợi
Ranh xã Tam Bình
1,0
Đường Tây Cầu Gió
Đường Nam Bang Lợi
Đường Nam Cầu Gió
1,0
Đường Nam Cầu Gió
Đường Tây Cầu Gió
Ranh xã Tam Bình
1,0
Đường Kênh Tám Dư
Đường tỉnh 865
Giáp đường Kênh Hai Hạt
1,0
Đường Đông Kênh 13
Đường tỉnh 865
Giáp đường Nam Hai Hạt
1,0
Đường Bắc Kênh Kháng Chiến
Giáp đường Đông Kênh 10
Giáp đường Tây Chà Là ấp 5, xã Thạnh Lộc
1,0
Đường Đông Kênh 10
Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp
Ranh xã Mỹ Thành Nam
1,0
Đường Kênh Tám Bì
Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp
Ranh ấp 5 xã Thạnh Lộc
1,0
Đường Tây Bưng Thôn Trang (xã Mỹ Thành Nam)
Cầu Bưng Thôn Trang
Ngã tư kênh Bưng Thôn Trang
1,0
Đường nhựa khu tái định cư (xã Bình Phú)
Quốc lộ 1
Chợ mới xã Bình Phú
1,0
Đường đan vào Trường Đoàn Thị Nghiệp (xã Bình Phú)
Quốc lộ 1
Cầu kinh mới
1,0
Đường đan Trung tâm ấp Bình Trị (xã Bình Phú)
Tuyến tránh Quốc lộ
Cống Chín
Chương
1,0
7. Đối với huyện Tân Phước
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
b) Đối với đất phi nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
8. Đối với huyện Chợ Gạo
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
b) Đối với đất phi nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
9. Đối với huyện Gò Công Tây
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
b) Đối với đất phi nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
10. Đối với huyện Gò Công Đông
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:
Đất phi nông nghiệp tại các vị trí ven các trục đường giao thông chính
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ
Đến
1
Đường tỉnh 871
UBND xã Tân Đông cũ (giáp ranh thị xã)
Ranh Thánh thất Tân Đông (từ thị xã xuống)
1,1
Thánh thất Tân Đông
Ranh Nghĩa trang Tân Tây (từ thị xã xuống)
Ranh Nghĩa trang Tân Tây
Ngã ba đường mã Bà Giàu
Ngã ba đường mã Bà Giàu
Ngã tư giao Đường huyện 02
Ngã tư giao Đường huyện 02
Chùa Xóm Lưới
Chùa Xóm Lưới
Ranh UBND Vàm Láng (kênh 7 Láo)
2
Đường tỉnh 871B
Giáp ranh thị xã (Quốc lộ 50 vào)
Giao Đường tỉnh 873B
1,1
Giao Đường tỉnh 873B
Hết tuyến
3
Khu vực chợ Kiểng Phước
Giao Đường tỉnh 871
Đường vào chợ và 02 dãy phố cặp chợ
1,1
4
Đường tỉnh 862
Ngã ba giao đường Việt Hùng (ranh thị xã)
Cổng chào thị trấn Tân Hòa
1,1
Bia chiến tích Xóm Gò
Ngã tư giao Đường huyện 05B và Đường vào ấp Giồng Lãnh
Ngã tư giao Đường huyện 05B và Đường vào ấp Giồng Lãnh
Cầu Tân Thành
Cầu Tân Thành
Ngã ba kênh Giữa
Hai dãy phố cặp chợ Tân Thành
44
Đường tỉnh 862
Ngã ba kênh Giữa
Đồn Biên phòng 582
1,1
Đồn Biên phòng 582
Ranh UBND xã Tân Thành
UBND xã Tân Thành
Ngã ba biển Tân Thành
Ngã ba biển Tân Thành
Giáp ranh trụ sở ấp văn hóa Cầu Muống
Giáp ranh trụ sở ấp văn hóa Cầu Muống
Đường vào Ban quản lý Cồn Bãi
Đường vào Ban quản lý Cồn Bãi
Trường TH ấp Đèn Đỏ
Trường TH ấp Đèn Đỏ
Cống Rạch Gốc (Đèn Đỏ) giáp đường huyện 08
5
Đoạn trước
UBND xã Tân Tây
Đường vào 02 dãy phố cặp chợ Tân Tây
1,2
Giao với Ðường tỉnh 871
Giao đường tỉnh 873B
6
Đường tỉnh 873B
Ngã ba giao đoạn đường trước UBND xã Tân Tây
Cổng văn hóa - đường vào ấp 7 xã Tân Tây
1,1
Cổng văn hóa - đường vào ấp 7 xã Tân Tây
Cổng văn hóa - đường vào ấp 5 xã Tân Tây
Cổng văn hóa - đường vào ấp 5 xã Tân Tây
Cầu Ông Non (giáp ranh thị xã Gó Công)
Ngã ba giao đoạn đường trước UBND xã Tân Tây
Hết ranh trường tiểu học Tân Tây 2
Hết ranh Trường Tiểu học Tân Tây 2
Ngã Tư Tân Phước
Ngã Tư Tân Phước
Giáp đê sông Vàm Cỏ
7
Tuyến đường tránh Tân Tây
Đường tỉnh 871
Đường tỉnh 873B
1,0
8
Đường tỉnh 871C
Cầu Xóm Sọc
Kênh Trần Văn Bỉnh
1,1
Kênh Trần Văn Bỉnh
Kênh Gò Me 1
Kênh Gò Me 1
Cầu Tam Bảng
Cầu Tam Bảng
Đê biển xã Tân Điền
9
Đường huyện 01
Cầu Gò Xoài (giáp ranh thị xã Gò Công)
Ngã tư Tân Phước
1,1
Ngã tư Tân Phước
Cầu Tân Phước
Cầu Tân Phước
Ngã tư Rạch Già
Đường vào cặp chợ Tân Phước
Đường nội bộ khu dân cư mới thành lập
10
Đường huyện 02
Ngã ba giao đường Võ Duy Linh - 16/2
Đường bờ đất mới (Nhà Tám Nhanh)
1,1
Đường bờ đất mới (Nhà Tám Nhanh)
Kênh Trần Văn Dõng
Kênh Trần Văn Dõng
Cách ngã tư Kiểng Phước 200m
Ngã tư Kiểng Phước về 02 hướng cách 200m
Cách ngã tư Kiểng Phước 200m
Cầu Xóm Gồng 7
Cầu Xóm Gồng 7
Cầu Hội Đồng Quyền
Cầu Hội Đồng Quyền
Ngã tư Rạch Già
11
Đường huyện 03
Giao đường Nguyễn Trãi
Hết ranh trạm y tế xã Phước Trung
1,1
Hết ranh trạm y tế xã Phước Trung
Cầu Thanh Nhung
Cầu Thanh Nhung
Đường huyện 09
12
Đường huyện 04
Từ ngã ba Thủ Khoa Huân – đường 30/4
Đường vào ấp Tân Xuân (Trường Tiểu học Phước Trung 2)
1,1
Đường vào ấp Tân Xuân
Bến đò
13
Đường huyện 05
Giáp Đường tỉnh 862
Cầu Bình Nghị
1,1
Cầu Bình Nghị
Hết tuyến
14
Đường huyện 05B
Giáp đường huyện 05 (xã Bình Nghị)
Giáp Đường tỉnh 862 (xã Tăng Hòa)
1,1
15
Đường huyện 06
Giáp Đường tỉnh 873B (xã Tân Phước)
giáp Đường huyện 02 (xã Gia Thuận)
1,1
16
Đường huyện 07
Giao Đường tỉnh 862
Đường huyện 08 (cống Vàm Kinh).
1,1
Giao Đường tỉnh 862
Ngã ba giao 871C
(UBND xã Tân Điền)
Cầu Tam Bảng
Ngã ba đường về chợ Kiểng Phước
Ngã ba đường về chợ Kiểng Phước
Đê Kiểng Phước
17
Đường vào ấp 7 xã Tân Tây
Giao Đường tỉnh 873B
Cầu Giồng Tháp
1,1
18
Đường huyện 08 (Đường đê cửa sông Gò Công 1)
Cống rạch gốc (đèn đỏ) xã Tân Thành
Giáp đường huyện 04 (xã Phước Trung)
1,1
19
Đường huyện 08B (Đường đê cửa sông Gò Công 1- đê tả sông Cửa Tiểu)
Giáp Đường huyện 04 xã Phước Trung
Công Long Uông xã Phước Trung
1,1
20
Đường huyện 09 (Đường đê tả sông Cửa Tiểu)
Cống Lông Uông (xã Phước Trung)
Cống rạch Già (giáp ranh huyện Gò Công Tây)
1,1
21
Đường huyện 10 (Đường đê cửa sông Gò Công 1)
Cống số 1, xã Kiểng Phước
Cống Vàm Tháp xã Tân Phước
1,1
22
Đường huyện 19 (đường Việt Hùng cũ, giáp ranh thị xã)
Đường tỉnh 862
Cống Sáu Tiệp
1,1
Cống Sáu Tiệp
Cầu Kênh liên huyện
23
Đê biển, đê sông
Các vị trí đê biển, đê sông còn lại
1,1
24
Đường vào khu tránh bão (Xã Kiểng Phước)
Toàn tuyến
1,1
Đất phi nông nghiệp tại mặt tiền các đường phố đô thị thị trấn Tân Hòa
STT
Đường phố
Đoạn đường
Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ
Đến
I
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1
1
Đường tỉnh 862
Ngã ba Nguyễn Trãi (bến xe Tân Hòa)
Ngã tư đường 16/2 - Trương Định
1,2
2
Đường 30/4
Giao đường tỉnh 862
Hết ranh Huyện ủy
II
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2
1
Đường tỉnh 862
Cổng chào thị trấn Tân Hòa
Ngã ba giao Nguyễn Trãi (công viên Tân Hòa)
1,2
Ngã tư giao đường 16/2
Hẻm văn hóa khu phố xóm Gò 2
2
Đường 30/4
Ranh Huyện ủy
Ngã tư giao đường Nguyễn Văn Côn - đường 30/4
1,2
3
Đường Trương Định
Giao Đường tỉnh 862
Giao đường Nguyễn Văn Côn
4
Đường Nguyễn Văn Côn
Ranh Trường Nguyễn Văn Côn
Cầu Nguyễn Văn Côn
III
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3
1
Đường Nguyễn Trãi
Giáp Đường tỉnh 862
Đường vào ấp Dương Quới
1,2
Đường vào ấp Dương Quới
Đường Thủ Khoa Huân
2
Đường nội bộ công viên Tân Hòa
Giao đường tỉnh 862
Giao đường Nguyễn Trãi
1,2
3
Đường Võ Duy Linh
Giao đường tỉnh 862
Cầu Cháy
1,2
4
Đường tỉnh 862
Hẻm văn hóa khu phố Xóm Gò 2
Đường vào ấp Trại Ngang
5
Đường phía sau khối vận
Giao đường 30/4
Giao đường Trương Định
6
Đường 16/2
Giao Đường tỉnh 862
Cầu 16/2
IV
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4
1
Đường tỉnh 862
Đường vào Trại Ngang
Bia chiến tích Xóm Gò
2
Đường 30/4
Ngã tư giao đường Nguyễn Văn Côn – đường 30/4
Ngã ba giao Thủ Khoa Huân (trại cưa)
1,2
3
Đường nội bộ khu lương thực Tân Hòa
Toàn tuyến (kể cả đoạn đường vào Trường Mẫu giáo Tân Hòa)
4
Đường Nguyễn Văn Côn
Ranh Trường Nguyễn Văn Côn (điểm cuối)
Đường tỉnh 862
5
Đường 16/2
Cầu 16/2
Giao đường Võ Duy Linh
1,2
6
Đường Nguyễn Văn Côn
Giao đường Nguyễn Trãi
Cầu Nguyễn Văn Côn
V
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 5
1
Đường Thủ Khoa Huân
Giao đường 30/4 (Trại cưa)
Cống Long Uông
1,2
Cống Long Uông
Đường Nguyễn Trãi
2
Đường Võ Duy Linh
Cầu Cháy
Giao đường 16/2
3
Đường vào Sân vận động
Hết tuyến
Đất phi nông nghiệp tại các vị trí còn lại trong thị trấn Tân Hòa
STT
Vị trí
Hệ số điều chỉnh giá đất
1
Đất ở hai bên dãy phố chợ Tân Hòa
1,2
2
Các vị trí còn lại của khu phố
1,0
3
Các vị trí các ấp của thị trấn Tân Hòa giáp ranh các xã
1,0
Đất phi nông nghiệp tại khu vực thị trấn Vàm Láng
STT
Đường phố
Đoạn đường
Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ
Đến
1
Đường tỉnh 871
Ranh thị trấn
Đường vào Khu TĐC 3,3ha
1,2
Đường vào Khu TĐC 3,3ha
Ranh trụ sở UBND thị trấn
Ranh trụ sở UBND thị trấn
Bưu điện thị trấn Vàm Láng
1,2
Bưu điện thị trấn Vàm Láng
Cảng cá Vàm Láng
2
Đường nội bộ Khu TĐC thị trấn Vàm Láng
1,0
43
Đường Đê đoạn từ Ngã ba giao Đường tỉnh 871 đến cống số 1
Đoạn 1
Đường tỉnh 871
Đường vào SVĐ Vàm Láng
1,0
Đoạn 2
Đường vào SVĐ Vàm Láng
Đường vào Hải đội 2
1,0
Đoạn 3
Đường vào Hải đội 2
Cống số 1
1,0
4
Đường Đê (đoạn từ Ngã ba giao Đường tỉnh 871 đến cống sông Cần Lộc)
1,0
5
Đường Đê cũ (đoạn từ cống sông Cần Lộc đến đường vào xí nghiệp tàu thuyền)
1,0
6
Đường Kênh Rác (từ hẻm 3 - đến hẻm 6)
1,0
7
Đường vào Hải đội 2 (đoạn từ đê đến Hải đội 2)
1,0
8
Các vị trí còn lại
1,0
11. Đối với huyện Tân Phú Đông
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
b) Đối với đất phi nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND.
12. Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính tại các vị trí mà trong bảng giá đất chưa có quy định hoặc quy định chưa đúng thực tế (tên đường, phân đoạn, đơn giá,…) thì đơn vị sẽ báo cáo cụ thể để Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể cho từng trường hợp. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định hệ số điều chỉnh giá đất tại vị trí đó, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 4 . Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm theo đúng quy định.
2. Cục Thuế tỉnh thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại về thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm bàn giao đất thực tế (đối với trường hợp được giao đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành) làm cơ sở để cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi Cục thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hộ gia đình và cá nhân./.