QUYẾT ĐỊNH Triển khai thực hiện Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 28/02/2023 của HĐND tỉnh quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Thực hiện Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Long An;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 28/02/2023 của HĐND tỉnh quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Long An (đính kèm Quy định ).
Điều 2
Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2023.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh;
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh Long An
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Long An.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Nguyên tắc quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Thực hiện theo quy định tại
Điều 20 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ).
Điều 3
Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Nội dung hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 9
Điều 5 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây viết tắt là Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
Điều 6 kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Phụ lục 01 (đính kèm) .
b) Trình tự, thủ tục thực hiện
Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết
Thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ.
Điều 4
Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
2. Mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện
a) Mẫu hồ sơ
Thực hiện Mẫu số 02 quy định tại khoản 2
Điều 7 kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Phụ lục 02 (đính kèm) .
b) Trình tự, thủ tục thực hiện
Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
3. Lựa chọn dự án, phương án sản xuất của cộng đồng
Thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ.
Điều 5
Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
1. Nội dung hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện
a) Mẫu hồ sơ
Thực hiện Mẫu số 03 quy định tại khoản 2
Điều 8 kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Phụ lục 03 (đính kèm) .
b) Trình tự, thủ tục thực hiện
Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
3. Lựa chọn đơn vị giao nhiệm vụ, đặt hàng
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 4
Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ.
Căn cứ quyết định phê duyệt dự án, cơ quan, đơn vị trực thuộc chủ trì dự án hỗ trợ phát triển sản xuất quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện theo quy định tại
Điều 9 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quản lý cấp trên và nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác đủ điều kiện theo quy định tại
Điều 12 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ./.