QUYẾT ĐỊNH Triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 29/3/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022; Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công; Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 29/3/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An ( đính kèm quy định ).
Điều 2
Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách
trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An (sau đây viết tắt là
Chương trình).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sử dụng kinh phí
Chương trình.
Chương trình.
Điều 3
Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc
Chương trình phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.
Chương trình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
Chương II
Điều 4
Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn
1. Quy mô dân số của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh năm 2021.
2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu được Chủ tịch UBND tỉnh công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2022 - 2025.
3. Đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố để tính hệ số được xác định căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
4. Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.
5. Trường hợp địa bàn đáp ứng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có hệ số phân bổ vốn cao nhất.
Điều 5
Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển (sau đây viết tắt là ĐBKK)
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển.
Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển
Hệ số
Vùng bãi ngang, ven biển
1
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
+ Vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển được tính theo công thức: Bi = Q.Xi
Trong đó:
Bi là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho xã thứ i.
Xi là hệ số tiêu chí xã thứ i.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
G là tổng vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển thực hiện Dự án 1.
+ Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: bằng 10% tổng vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng địa phương.
Điều 6
Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Dự án: tối đa 15% cho các sở, ban ngành tỉnh; tối thiểu 85% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
Các tiêu chí cụ thể:
Tiêu chí
Hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
Dưới 5%
0,4
Từ 5% đến dưới 10%
0,5
Từ 10% đến dưới 15%
0,6
Từ 15% trở lên
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
Dưới 500 hộ
0,1
Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ
0,2
Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ
0,3
Từ 1.500 hộ trở lên
0,4
Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn
Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển
0,015
Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố
Đến 10 xã
1
Từ 11 đến 13 xã
1,15
Từ 14 đến 17 xã
1,3
Trên 17 xã
1,45
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố
Vốn trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Ci = Q.Xi.Yi
Trong đó:
C i là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i theo công thức: Y i = (0,015.XN i ) x 2,5 + ĐV i
XN i là xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.
ĐV i là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Dự án 2 của
Chương trình.
Điều 7
Dự án 3 : Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 2% cho các sở, ban ngành tỉnh; tối thiểu 98% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
Các tiêu chí cụ thể:
Tiêu chí
Hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
Dưới 5%
0,4
Từ 5% đến dưới 10%
0,5
Từ 10% đến dưới 15%
0,6
Từ 15% trở lên
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
Dưới 500 hộ
0,1
Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ
0,2
Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ
0,3
Từ 1.500 hộ trở lên
0,4
Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn
Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển
0,015
Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố
Đến 10 xã
1
Từ 11 đến 13 xã
1,15
Từ 14 đến 17 xã
1,3
Trên 17 xã
1,45
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
Vốn Trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Đ i là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i theo công thức: Y i = (0,015.XN i ) x 2,5 + ĐV i .
XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.
ĐV i là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của
Chương trình.
Chương trình.
Điều 8
Dự án 4 : Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1 : Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng khó khăn
a) Định mức phân bổ vốn sự nghiệp
Tối đa 20% tổng kinh phí tiểu dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh;
Tối đa 40% tổng kinh phí tiểu dự án để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh;
Tối đa 40% tổng kinh phí tiểu dự án để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn.
Các tiêu chí cụ thể:
Tiêu chí
Hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
Dưới 5%
0,4
Từ 5% đến dưới 10%
0,5
Từ 10% đến dưới 15%
0,6
Từ 15% trở lên
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
Dưới 500 hộ
0,1
Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ
0,2
Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ
0,3
Từ 1.500 hộ trở lên
0,4
Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển
0,015
Tiêu chí 4: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh
Mỗi một trung tâm giáo dục nghề nghiệp
0,1
Mỗi một trường trung cấp
0,2
Mỗi một trường cao đẳng
0,3
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
Vốn Trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Ii = Q.Xi
Trong đó:
Ii là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
X i là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thị xã, thành phố theo công thức:
X i = (TL i + QM i ) x 3 + (TR i + TS i ).
TL i là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
QM i là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
TR i là tổng hệ số tiêu chí số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ i được tính theo công thức:
TR i = 0,3 x CĐ i + 0,2 x TC i + 0,1 x TT i
CĐ i là số trường cao đẳng công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
TC i là số trường trung cấp công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
TT i là số trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của
Chương trình.
Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
Chương trình.
Chương trình.
Điều 9
Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
1. Tiểu dự án 1 : Giảm nghèo về thông tin
a) Định mức phân bổ: Tối đa 30% tổng kinh phí tiểu dự án cho cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các địa phương.
b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
Hệ số
Dưới 5%
0,4
Từ 5% đến dưới 10%
0,5
Từ 10% đến dưới 15%
0,6
Từ 15% trở lên
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
Hệ số
Dưới 500 hộ
0,1
Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ
0,2
Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ
0,3
Từ 1.500 hộ trở lên
0,4
Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Hệ số
Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển
0,015
Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố
Hệ số
Dưới 10 xã
1
Từ 11 đến 13 xã
1,15
Từ 14 đến 17 xã
1,3
Trên 17 xã
1,45
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: N i = Q.X i .Y i + D i
Trong đó:
N i là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thứ i.
X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định theo công thức: Y i = 0,015.XN i + ĐV i .
XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.
ĐV i là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
D i là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
Trong đó: G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin.
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Định mức phân bổ: Tối đa 35% tổng kinh phí tiểu dự án cho cấp tỉnh; tối thiểu 65% cho các địa phương.
b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
Hệ số
Dưới 5%
0,4
Từ 5% đến dưới 10%
0,5
Từ 10% đến dưới 15%
0,6
Từ 15% trở lên
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
Hệ số
Dưới 500 hộ
0,1
Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ
0,2
Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ
0,3
Từ 1.500 hộ trở lên
0,4
Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Hệ số
Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển
0,015
Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố
Hệ số
Dưới 10 xã
1
Từ 11 đến 13 xã
1,15
Từ 14 đến 17 xã
1,3
Trên 17 xã
1,45
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: P i = Q.X i .Y i
Trong đó:
P i là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định theo công thức: Y i = 0,015.XN i + ĐV i
XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.
ĐV i là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.
Điều 10
Dự án 7. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá
Chương trình
Điều 11 . Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách của huyện, thị xã, thành phố thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia g iảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo mục tiêu kế hoạch hàng năm và 5 năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó, ưu tiên bố trí thêm nguồn vốn cho xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương trình.
Chương III
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý cho các sở, ngành tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này.
Chương trình giai đoạn 5 năm và hằng năm của sở, ngành, địa phương và thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Chương trình và đề xuất phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững của các sở, ngành tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này, gửi Sở Tài chính tổng hợp chung vào Kế hoạch tài chính 5 năm và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của các sở, ngành tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này.
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý cho các sở, ngành tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này.
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 do Sở Thông tin và Truyền thống quản lý cho các sở, ngành tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này.
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trong giai đoạn 2021 - 2025 theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này. Đồng thời cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố để đối ứng với ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định này.