NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định n guyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 202 3 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2023 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 57/BC-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2 . Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3 . Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023./.
QUY ĐỊNH
N guyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ
vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 202 3 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2023 - 2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hàng năm giai đoạn 2023 - 2025 từ nguồn ngân sách địa phương.
Điều 2
Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Việc phân bổ vốn kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách tỉnh thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.
Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
Chương trình trên địa bàn.
Chương II
Điều 3
Tiêu chí phân bổ vốn
1. Căn cứ vào số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo (bao gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo Trung ương và địa phương) của các huyện, thị xã, thành phố theo Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh [1] để tính điểm hệ số.
2. Căn cứ vào tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao và cân nặng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo (bao gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo Trung ương và địa phương) của các huyện, thị xã, thành phố theo Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh để tính điểm hệ số trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng.
3. Đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.
4. Trường hợp địa bàn đáp ứng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có hệ số phân bổ vốn cao nhất.
Điều 4
Hệ số, phương pháp tính, xác định phân bổ vốn
1. Dự án 1: Dự án đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo (hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng)
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách tỉnh của Dự án cho cấp huyện
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chí
Điểm hệ số
1. Tiêu chí 1: tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện, thị xã, thành phố
Từ 1% đến dưới 1,5%
0,5
Từ 1,5% đến dưới 2%
0,6
Từ 2% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện, thị xã, thành phố
Dưới 500 hộ
0,4
Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ
0,5
Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ
0,6
Từ 1.500 hộ đến dưới 2.000 hộ
0,7
3. Tiêu chí 3: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố
10 xã trở xuống
1
Từ 11 đến 14 xã
1,3
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
Ci = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một đơn vị cấp huyện được tính theo công thức:
Q =
G
(X 1 .Y 1 )+ (X 2 .Y 2 )+... (X n .Y n )
G là tổng số vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho tất cả các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Dự án 1 của
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình
Điều 5
Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách thực hiện
Chương trình
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình./.