BỘ Y TẾ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 24/2023/TT-BYT Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2023 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2016
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế và Nghị định số 07/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp Bộ Y tế (sau đây viết tắt là cấp Bộ):
Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ; Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ; Đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ; Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ; Dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ; Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế.
Điều 3
Nguyên tắc áp dụng các quy định pháp luật trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có nội dung nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người ngoài việc thực hiện theo quy định tại Thông tư này còn phải được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia xem xét, thẩm định về khía cạnh khoa học và đạo đức theo quy định tại Thông tư số 4/TT-BYT ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học và các quy định sau đây:
a) Đối với thử thuốc trên lâm sàng: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2018/TT-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thử thuốc trên lâm sàng.
b) Đối với thử nghiệm lâm sàng kỹ thuật mới, phương pháp mới: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về công nhận nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh.
c) Đối với thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế và Nghị định số 07/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.
2. Đối với các thử nghiệm lâm sàng thuốc, thiết bị y tế, kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh và các nghiên cứu y sinh học khác trên đối tượng con người không phải là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người và thử nghiệm lâm sàng.
Điều 4
Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế
Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Y tế quản lý được ghi như sau: CT.XXX/YY, ĐT.XXX/YY, ĐA.XXX/YY, DASXTN.XXX/YY, DAKHCN.XXX/YY, NVTN.XXX/YY, TNLS.XXX/YY. Trong đó:
1. CT là ký hiệu chung cho các chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. ĐT là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. ĐA là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ.
4. DASXTN là ký hiệu chung cho các dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ.
5. DAKHCN là ký hiệu chung cho các dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ.
6. NVTN là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ.
7. TNLS là ký hiệu chung cho các thử nghiệm lâm sàng.
8. Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trong năm.
9. Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
10. Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu lĩnh vực với nhóm các chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trong năm là dấu chấm; giữa nhóm các chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trong năm với nhóm các chữ số ghi hai số cuối của năm phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là dấu gạch chéo.
Điều 5
Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển, định hướng của ngành y tế trong từng giai đoạn.
2. Có tầm quan trọng đối với sự phát triển của ngành y tế: làm nền tảng cho việc ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong dự phòng, chẩn đoán, điều trị bệnh ở người, phát triển dược phẩm, an toàn thực phẩm, môi trường y tế, thiết bị y tế và xây dựng chính sách y tế.
3. Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi ngành y tế.
4. Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện.
5. Không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ, các phát minh, sáng chế trong và ngoài nước đã được các cơ quan bảo hộ sở hữu trí tuệ công nhận.
6. Các yêu cầu cụ thể đối với từng loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ thực hiện theo quy định tại
Điều 6 Thông tư này.
Điều 6
Các yêu cầu cụ thể đối với từng loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1.
Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ:
Điều 7
Sử dụng, chuyển giao kết quả hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
Tài sản hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp Bộ được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật liên quan.
Chương II
Điều 8
Đề xuất, xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ bao gồm:
a) Các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất căn cứ vào chủ trương của Đảng, Nhà nước, chiến lược, kế hoạch khoa học và công nghệ của ngành theo Mẫu 01, Mẫu 02, Mẫu 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
b) Các đề xuất nhiệm vụ do Lãnh đạo Bộ chỉ đạo triển khai theo Mẫu 01, Mẫu 02, Mẫu 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Các tổ chức khoa học và công nghệ, đơn vị nghiên cứu căn cứ yêu cầu cụ thể quy định tại
Điều 6 Thông tư này đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ quy định tại Khoản 1 Điều này theo từng nhóm lĩnh vực nghiên cứu theo Mẫu 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, lấy ý kiến Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ). Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổng hợp danh mục đề xuất nhiệm vụ, trình Lãnh đạo Bộ Y tế xem xét, phê duyệt danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ để đặt hàng thực hiện.
Điều 9
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập trên cơ sở đề xuất của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế, gồm từ 07 đến 11 thành viên là các nhà quản lý thuộc lĩnh vực của đề xuất nhiệm vụ, các chuyên gia, nhà khoa học có chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với đề xuất nhiệm vụ, trong đó có Chủ tịch, Phó Chủ tịch. Thư ký hành chính của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ là chuyên viên của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ có nhiệm vụ tư vấn, xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng cấp Bộ trên cơ sở các yêu cầu cụ thể quy định tại
Điều 6 Thông tư này. Nội dung tư vấn bao gồm: tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Hoạt động của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ:
a) Hội đồng họp theo 01 trong các phương thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
b) Phiên họp Hội đồng phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt.
c) Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ làm việc theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học. Hội đồng thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia nhất trí. Thành viên của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu), giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ:
Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng.
Đại diện Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tóm tắt yêu cầu đặt hàng của Bộ Y tế dựa trên chủ trương của Đảng, Nhà nước, chiến lược, kế hoạch khoa học và công nghệ của ngành.
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền chủ trì phiên họp.
Hội đồng cử 01 thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập Biên bản phiên họp theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Hội đồng thảo luận về các nội dung quy định tại
Điều 6 Thông tư này.
Hội đồng đánh giá các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: các thành viên Hội đồng trình bày nhận xét theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo; Hội đồng thảo luận, đánh giá từng đề xuất theo Mẫu 03, Mẫu 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Thư ký khoa học tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng. Đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “Thực hiện” khi có ít nhất 3/4 tổng số Phiếu đánh giá “Đạt yêu cầu”.
Đối với đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “Thực hiện” thư ký khoa học tổng hợp kiến nghị của Hội đồng về các nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng quy định tại
Điều 8 Thông tư này, nguồn đề xuất nhiệm vụ theo Mẫu 06, Mẫu 07, Mẫu 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Thành viên Hội đồng thảo luận, cho ý kiến đối với tổng hợp kiến nghị của Hội đồng. Ý kiến kết luận của Hội đồng về các nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và nguồn đề xuất nhiệm vụ được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia nhất trí.
Điều 10
Phê duyệt danh mục đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Căn cứ kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Y tế lấy ý kiến chuyên gia độc lập trước khi phê duyệt danh mục đặt hàng.
2. Sau khi được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có trách nhiệm thông báo công khai danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang thông tin điện tử của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế để tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ.
Điều 11
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ giao đột xuất
1. Khi phát sinh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Y tế giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ gửi đề xuất nhiệm vụ theo quy định tại
Điều 8 Thông tư này về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế để trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định đặt hàng.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ giao đột xuất được ưu tiên thực hiện. Quy trình phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất được tiến hành ngay khi có yêu cầu, không phụ thuộc kế hoạch khoa học và công nghệ của năm. Việc phân bổ kinh phí được thực hiện ngay sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, bảo đảm tính kịp thời.
Chương III
Điều 12
Nguyên tắc, yêu cầu tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải đáp ứng các nguyên tắc:
a) Việc tuyển chọn, giao trực tiếp phải bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan; kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang thông tin điện tử của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác.
b) Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được đánh giá thông qua Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp) do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập. Việc đánh giá được tiến hành bằng phương thức chấm điểm theo các nhóm tiêu chí cụ thể quy định tại
Điều 12 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN).
c) Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tham mưu trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định lựa chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Y tế lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
2. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có 01 chủ nhiệm. Trường hợp đặc thù Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định theo đề xuất của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
Điều 13
Trách nhiệm tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế:
a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều 7 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng quy định tại
Điều 4 và
Điều 5 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN và các quy định có liên quan khác. Đối với hồ sơ không hợp lệ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế thông báo bằng văn bản cho các tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ.
b) Trình Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp theo quy định tại
Điều 14 Thông tư này và tổ chức họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
c) Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế tổ chức họp thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Tổ thẩm định kinh phí được thành lập theo quy định tại
Điều 15 Thông tư này) sau khi nhận được hồ sơ giải trình của đơn vị chủ trì đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo quy định tại khoản 1
Điều 13 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN và văn bản rà soát, khẳng định sự phù hợp của nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng.
d) Trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phê duyệt giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi nhận được và khẳng định hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại
Điều 15 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
đ) Thông báo công khai kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 2
Điều 16 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang thông tin điện tử của Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp:
a) Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý cấp Bộ theo quy định tại
Điều 5, 6 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN gửi về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
b) Hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo ý kiến của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp theo quy định tại khoản 12
Điều 11 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN và Tổ thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1
Điều 15 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
3. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có nội dung liên quan đến nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người: trước khi thực hiện, nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải được sự chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học theo quy định tại Thông tư số 4/TT-BYT ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học,
Điều 14
Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
1. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập trên cơ sở đề xuất của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có từ 07 đến 09 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia, nhà khoa học có uy tín, trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đại diện cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực liên quan và tổ chức sản xuất, kinh doanh dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (nếu có). Các chuyên gia, thành viên đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ tương ứng. Thư ký hành chính của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp là chuyên viên của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Các trường hợp sau đây không được tham gia là thành viên Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp: cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; cá nhân có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với cá nhân đăng ký chủ nhiệm.
3. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp có nhiệm vụ đánh giá hồ sơ; nghiên cứu phân tích từng nội dung, thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét đánh giá từng hồ sơ theo yêu cầu quy định tại
Điều 5,
Điều 6 Thông tư này; nhận xét đánh giá và luận giải cho việc đánh giá.
4. Hoạt động của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp:
a) Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp họp theo 01 trong các phương thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
b) Phiên họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, các ủy viên phản biện.
c) Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp làm việc theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia nhất trí. Thành viên của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu), giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp:
Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng.
Đại diện Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế nêu những yêu cầu của đề xuất đặt hàng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được tuyển chọn, giao trực tiếp (tên, định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với sản phẩm).
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền chủ trì phiên họp.
Hội đồng cử 01 thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập Biên bản phiên họp theo Mẫu 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Cá nhân được tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cử làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương nghiên cứu, đề xuất phương thức khoán chi, trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự cuộc họp Hội đồng.
Hội đồng đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp: các thành viên Hội đồng trình bày nhận xét theo Mẫu 02, Mẫu 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo; Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá quy định tại
Điều 12 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá, chấm điểm theo phương thức bỏ phiếu kín theo Mẫu 04, Mẫu 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên của Hội đồng trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và 02 thành viên.
Thư ký hành chính giúp ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Ban kiểm phiếu công bố công khai kết quả kiểm phiếu đánh giá tại cuộc họp của Hội đồng theo bảng tổng hợp kiểm phiếu tại Mẫu 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Hội đồng kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu quy định tại khoản 8
Điều 11 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
Hội đồng kết luận chung về hồ sơ của tổ chức được kiến nghị trúng tuyển hoặc giao trực tiếp theo các nội dung quy định tại khoản 9
Điều 11 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
Thư ký khoa học hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng. Hội đồng thông qua Biên bản cuộc họp.
Điều 15
Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế trình Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Tổ thẩm định kinh phí).
2. Tổ thẩm định kinh phí gồm 5 thành viên, trong đó:
a) Tổ trưởng là Lãnh đạo Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
b) Tổ phó là Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
c) 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
d) 01 thành viên là đại diện của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
đ) 01 thành viên là chuyên viên của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
3. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định kinh phí:
a) Đánh giá sự phù hợp của dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ với nội dung nghiên cứu đã được Hội đồng thông qua và với quy định, định mức chi tiêu hiện hành; sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng.
b) Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì (nếu có) để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết).
c) Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, thời gian thực hiện và phương thức khoán chi.
d) Báo cáo bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ Y tế và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
đ) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định kinh phí (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu); giữ bí mật về các thông tin liên quan theo quy định hiện hành. Thành viên Tổ thẩm định kinh phí được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng.
4. Nhiệm vụ của thành viên Tổ thẩm định kinh phí:
a) Đối với thành viên là đại diện Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp: cho ý kiến về sự phù hợp giữa nội dung nghiên cứu được Hội đồng thông qua với nội dung dự toán kinh phí, thời gian cần thiết để thực hiện; cho ý kiến sự phù hợp về nhu cầu nhân lực theo đề xuất của đơn vị chủ trì (chi phí công khoa học, chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước); cho ý kiến về sự phù hợp số lượng, yêu cầu đối với vật tư, hóa chất, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác.
b) Đối với thành viên là đại diện đơn vị quản lý nhà nước về kế hoạch, tài chính (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế): Thẩm định về sự phù hợp của căn cứ lập dự toán với nội dung dự toán; thẩm định chi tiết về sự phù hợp giữa nội dung, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước.
c) Đối với thành viên là đại diện đơn vị quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế): Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (nếu có); kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có); kiến nghị thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết).
5. Nguyên tắc, trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí: thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 13,
Điều 14 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
Điều 16
Ký hợp đồng khoa học và công nghệ cấp Bộ
Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế ký hợp đồng khoa học và công nghệ đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt theo mẫu hợp đồng quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 04 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” (sau đây viết tắt là Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN).
Chương IV
Điều 17
Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt.
2. Định kỳ 6 tháng một lần (vào tháng 3, tháng 9 hằng năm), tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện và sử dụng kinh phí về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế theo mẫu quy định tại
Điều 8 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN).
3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ ít nhất 01 lần trong thời gian thực hiện kể từ thời điểm hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có hiệu lực hoặc kiểm tra, đánh giá đột xuất theo yêu cầu quản lý. Thành phần tham gia, phương thức, nội dung, kinh phí, trình tự kiểm tra, đánh giá và xử lý sau khi kết thúc kiểm tra, đánh giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.
Điều 18
Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Trong quá trình thực hiện, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm, nội dung, thời gian, kinh phí, chủ nhiệm nhiệm vụ, tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các điều chỉnh khác theo quy định tại
Chương III Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.
Điều 19
Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5
Điều 5 của Mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN.
2. Việc chấm dứt hợp đồng thực hiện theo trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định tại
Điều 22 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.
Chương V
Điều 20
Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Căn cứ quyết định phê duyệt nhiệm vụ cấp Bộ, hợp đồng nghiên cứu đã ký kết và nội dung đánh giá nhiệm vụ.
2. Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu.
3. Bảo đảm tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác.
Điều 21
Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Rà soát hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá nghiệm thu. Đối với hồ sơ không hợp lệ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế thông báo bằng văn bản cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ để hoàn thiện theo quy định.
b) Trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu) khi hồ sơ đảm bảo quy định, tổ chức Hội đồng nghiệm thu. Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng nghiệm thu, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tiến hành xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu theo quy định tại
Điều 15 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN).
c) Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: thực hiện theo quy dinh tại
Điều 17 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.
d) Thực hiện thanh lý hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sau khi có văn bản công nhận kết quả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm:
a) Chuẩn bị hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại
Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN gửi về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế. Đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ về thử lâm sàng và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đối tượng nghiên cứu là con người, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ còn phải gửi kèm theo hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
b) Thực hiện việc đăng ký và lưu trữ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; cập nhật thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ lên phần mềm quản lý khoa học công nghệ ngành y tế, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Điều 22
Hội đồng nghiệm thu và Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Hội đồng nghiệm thu và Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế. Thư ký hành chính của Hội đồng nghiệm thu là chuyên viên Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Hội đồng nghiệm thu có từ 09 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia, nhà khoa học có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đại diện cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức sản xuất, kinh doanh thụ hưởng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có). Các ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp được ưu tiên mời tham gia Hội đồng nghiệm thu tương ứng.
3. Cá nhân là chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, cá nhân tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ, cá nhân có xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được là thành viên Hội đồng nghiệm thu.
4. Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây viết tắt là Tổ chuyên gia) được thành lập trong trường hợp nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được (sản phẩm dạng III theo quy định tại Biểu B1-2a, Biểu B1-2b, Biểu B1-2c và Biểu B1-2d tại Phụ lục I Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN). Tổ chuyên gia có 03 thành viên gồm các thành viên của Hội đồng nghiệm thu do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng làm Tổ trưởng.
5. Hội đồng nghiệm thu có nhiệm vụ đánh giá kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trên cơ sở thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt, hợp đồng nghiên cứu và các tài liệu kèm theo, đánh giá, xếp loại theo các mức quy định tại
Điều 13 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.
6. Tổ chuyên gia có nhiệm vụ thẩm định, đánh giá kết quả sản phẩm dạng III quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN theo Mẫu số 05 (Phụ lục 05.02) ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt, hợp đồng nghiên cứu và các tài liệu kèm theo, làm cơ sở để Hội đồng nghiệm thu đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
7. Hoạt động của Hội đồng nghiệm thu:
a) Hội đồng họp theo 01 trong các phương thức: trực tiếp hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
b) Phiên họp Hội đồng phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, các ủy viên phản biện.
c) Hội đồng nghiệm thu làm việc theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học. Hội đồng thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng nghiệm thu được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia nhất trí. Thành viên của Hội đồng nghiệm thu có quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu), giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Trình tự làm việc của Hội đồng nghiệm thu:
Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng.
Đại diện Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu đối với việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đối với Hội đồng.
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền chủ trì phiên họp.
Hội đồng cử 01 thành viên làm ủy viên thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập Biên bản phiên họp theo Mẫu 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, báo cáo sản phẩm khoa học và công nghệ và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi của thành viên Hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự cuộc họp Hội đồng.
Tổ trưởng Tổ chuyên gia báo cáo kết quả thẩm định, đánh giá đối với các nhiệm vụ có sản phẩm dạng III theo Mẫu 02, Mẫu 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; các thành viên Hội đồng đọc nhận xét đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có); các thành viên Hội đồng nêu ý kiến trao đổi về kết quả nhiệm vụ.
Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá, xếp loại nhiệm vụ theo phương thức bỏ phiếu kín theo Mẫu 05 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên của Hội đồng trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và 02 thành viên.
Thư ký hành chính giúp ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Ban kiểm phiếu công bố công khai kết quả kiểm phiếu đánh giá tại cuộc họp của Hội đồng.
Chủ tịch Hội đồng dự thảo kết luận Hội đồng. Trường hợp Hội đồng đánh giá “Không đạt”, cần xác định rõ các nội dung đã thực hiện theo Hợp đồng để Bộ Y tế xem xét, xử lý theo quy định hiện hành, Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận. Thư ký khoa học hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng. Hội đồng thông qua Biên bản cuộc họp.
Chương VI
Điều 23
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 02 năm 2024.
Thông tư số 37/2010/TT-BYT ngày 26 tháng 05 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 24
Điều khoản chuyển tiếp
Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp tổ chức chủ trì nhiệm vụ đề nghị tại văn bản giải trình bổ sung hoặc có văn bản đề nghị tự nguyện thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 25
Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 26
Tổ chức thực hiện
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai việc thực hiện Thông tư này.
b) Tổng hợp công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt hằng năm; điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn; thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ trúng tuyển cấp Bộ theo quy định tại khoản 2
Điều 10, điểm đ khoản 1
Điều 13 Thông tư này, theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Làm đầu mối tổ chức các phiên họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ; Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp; Tổ thẩm định kinh phí; Hội đồng nghiệm thu và Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; Hội đồng tư vấn điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
d) Đầu mối hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Y tế thực hiện kiểm tra, giám sát việc triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền để xử lý.
đ) Xây dựng, cập nhật và quản lý phần mềm quản lý khoa học và công nghệ ngành Y tế.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế trong việc thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
b) Tổng hợp, tham mưu trình Lãnh đạo Bộ quyết định phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp Bộ, trong đó bao gồm cả kinh phí dự phòng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao đột xuất quy định tại
Điều 11 Thông tư này.
3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi quản lý.
b) Phối hợp, tham gia kiểm tra, đánh giá việc triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc địa bàn quản lý.
4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo đúng quy định tại Thông tư này.
b) Ban hành quy trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của đơn vị trên cơ sở vận dụng quy định tại Thông tư này.
c) Triển khai đúng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đã được Bộ Y tế phê duyệt.
d) Thực hiện nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ tại đơn vị trước khi gửi hồ sơ về Bộ Y tế. Rà soát, phê duyệt nội bộ về tính khả thi, hiệu quả, sự phù hợp giữa dự toán kinh phí và nội dung khoa học theo các quy định hiện hành về sử dụng ngân sách nhà nước chi cho hoạt động khoa học công nghệ và các quy định hiện hành liên quan.
đ) Sử dụng kinh phí được Bộ Y tế phân bổ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đúng hồ sơ thuyết minh, đề cương và các quy định hiện hành liên quan và chịu trách nhiệm về kinh phí sử dụng;
Điều 27
Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
Ủy ban Xã hội của Quốc hội (để giám sát);
Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng TTĐTCP);
Bộ trưởng (để báo cáo);
Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc CP;
Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
Y tế các Bộ, Ngành;
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
Cổng TTĐT Bộ Y tế;
Trang TTĐT Cục KHCN&ĐT;
Lưu: VT, PC, K2ĐT (05).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông tư số 24/2 023/TT-BYT ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y t ế )
Phụ lục
Nội dung
Phụ lục I
Đề xuất nhiệm v ụ khoa học và công ngh ệ cấp B ộ
Mẫu 01
Đề xuất Đề tài/Dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ
Mẫu 02
Đề xuất Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ
Mẫu 03
Đề xuất
Chương trình/Đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ
Chương trình/Đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ
Mục tiêu:
Mục tiêu:
Chương trình/Đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ
CHƯƠNG TRÌNH/ ĐỀ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Chương trình/Đề án KH&CN cấp Bộ ...)
Chương trình/Đề án khoa học: (Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện ở cấp Bộ Y tế; mức độ tác động đến phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương v.v... )
Mục tiêu:
Chương trình:
Chương II Thông tư này.
Điều 5,
Điều 6 Thông tư này và thống nhất thông qua từng mục nói trên.
9. Hội đồng kiến nghị về phương thức thực hiện tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đối với đề tài đặt hàng.
10. Hội đồng tư vấn thảo luận xác định nguồn đề xuất nhiệm vụ để hình thành đề xuất đặt hàng và làm căn cứ khuyến khích ưu tiên theo quy định tại khoản 3
Điều 25 Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013, khoản 5
Điều 29 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ trong quá trình tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.
11. Hội đồng tư vấn thảo luận việc xếp thứ tự ưu tiên (trong trường hợp có 02 đề tài trở lên) và biểu quyết đối với việc xếp thứ tự ưu tiên này. Kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn kèm theo biên bản này (Mẫu 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; Mẫu 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
12. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “Không thực hiện”, Hội đồng tư vấn thống nhất ý kiến về lý do không đề nghị thực hiện.
13. Hội đồng tư vấn thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của ủy viên (nếu có).
14. Hội đồng thông qua Biên bản làm việc (Gồm các nội dung và thông tin theo danh mục tổng hợp kèm theo).
Thư ký khoa học của Hội đồng
(Họ, tên và chữ ký)
Chủ tịch Hội đồng
(Họ, tên và chữ ký)
) Chỉ để lại những nội dung thích hợp từ nội dung 5 đến nội dung 10
Phần B
CHƯƠNG TRÌNH CẤP B Ộ
Chương trình/Đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ
CHƯƠNG TRÌNH/ĐỀ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ C ẤP BỘ
Chương trình KH&CN)
Điều 11 của Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước, Hội đồng kiến nghị tổ chức, cá nhân sau đây trúng tuyển chủ trì đề tài/dự án/đề án/dự án SXTN/chương trình nêu trên:
Tên tổ chức: ......................................................................................................................
Họ và tên cá nhân: ............................................................................................................
D. Kết luận, kiến nghị của hội đồng
1. Phương thức khoán chi:
1.1 Kho á n chi đến sản phẩm cuối cùng □
1.2 Kho á n chi từng phần □
2. Đánh giá sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
3. Kiến nghị những nội dung cần điều chỉnh, sửa đổi:
.............................................................................................................................................
4. Các kiến nghị khác (nếu có):
.............................................................................................................................................
Hội đồng đề nghị Bộ Y tế xem xét và quyết định.
THƯ KÝ KHOA HỌC
(Họ, tên và chữ ký)
CHỦ T Ị CH H ỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)
Ý KIẾN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG VÀ ĐẠI BIỂU
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
THƯ KÝ KHOA HỌC
(Họ, tên và chữ ký)
Phụ lục III - Hồ sơ làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
Mẫu 02- Phiếu nhận xét hồ sơ Đề tài/Dự án/Đề án/Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ
PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ
Đ Ề TÀI/DỰ ÁN/ ĐỀ ÁN/CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Ủy viên phản biện/Chuyên gia
Ủy viên hội đồng
Họ và tên chuyên gia:
1. Tên đề tài:
2 . T ê n t ổ ch ứ c và cá nh â n đăng ký ch ủ tr ì :
Tên tổ chức:
Họ và tên cá nhân:
3. Nhận xét theo nhóm tiêu chí đánh giá:
Nhóm tiêu chí đánh giá
Nhận xét của chuyên gia
4
3
2
1
0
3.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu [Mục 15, 16]
Tính khoa học và thực tiễn trong việc luận giải cụ thể hóa mục tiêu và nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ đáp ứng được yêu cầu đặt hàng và làm rõ được sự cần thiết phải nghiên cứu
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (mức độ phân tích và cập nhật đầy đủ)
Ý kiế n nhận xét đ ố i với nhóm tiêu ch í 1:
3.2. Nội dung, nhân lực thực hiện các nội dung, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng [Mục 1 7, 18]
Các nội dung nghiên cứu và bố trí nhân lực thực hiện phù hợp để đạt được mục tiêu và yêu cầu đặt hàng
Phương pháp nghiên cứu phù hợp với các nội dung nghiên cứu đề ra
Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu
Ý ki ến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 2:
3 . 3. Sản phẩm khoa học và công nghệ [Mục 22]
Đầy đủ và đáp ứng yêu cầu đặt hàng (định lượng và định tính)
Đào tạo sau đại học
Ý ki ến nhận xét đối với nhóm tiêu ch í 3:
3.4. Khả năng ứng dụng hoặc sử dụng kết quả tạo ra vào sản xuất và đ ời sống [Mục 23, 24, 25]
Khả năng thị trường của sản phẩm, công nghệ tạo ra.
Phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu cho cơ quan đề xuất đặt hàng, cơ quan/tổ chức ứng dụng.
Ý ki ế n nhận xét đối với nhóm tiêu chí 4:
3.5. Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện [Mục 18, 19, 20, 21, 26, phần IV và giải trình các khoản ch i của dự toán]
Tính hợp lý và khả thi của phương án phối hợp, hợp tác quốc tế, thuê chuyên gia, tiến độ thực hiện và phương án trang bị, quản lý, xử lý tài sản.
Dự toán phù hợp với nội dung công việc, sản phẩm dự kiến tạo ra của nhiệm vụ và tổng mức kinh phí.
Ý ki ế n nhận xét đối với nhóm tiêu chí 5:
3.6. Năng lực tổ chức và cá nhân tham gia [Hồ sơ năng lực của tổ chức và lý lịch khoa học của cá nhân tham gia]
Tổ chức chủ trì đề tài và tổ chức phối hợp chính thực hiện nhiệm vụ (nhân lực và cơ sở trang thiết bị).
Năng lực và thành tích nghiên cứu của chủ nhiệm và các thành viên thực hiện chính.
Ý ki ế n nhận xét đối với nhóm tiêu ch í 6:
Ý kiến đánh giá tổng hợp
Ghi ch ú : Điểm nhận xét của chuyên gia theo thang điểm:
4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém
3.7. Đánh giá sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
Nhận xét, kiến nghị:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
………., ngày ... tháng ... năm 20 ...
(Chuyên gia đánh giá, ghi rõ họ tên)
Phụ lục III - Hồ sơ làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
Mẫu 03- Phiếu nhận xét hồ sơ Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ
PHIẾU NHẬN XÉT H Ồ SƠ
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ
Ủy viên phản biện/Chuyên gia
Ủy viên hội đồng
Họ và tên chuyên gia:
1. Tên đề tài:
2 . T ê n t ổ ch ứ c và cá nh â n đăng ký ch ủ tr ì :
Tên tổ chức:
Họ và tên cá nhân:
3. Nhận xét theo nhóm tiêu chí đánh giá:
Tiêu chí nhận xét
Nhận xét của chuyên gia
4
3
2
1
0
3.1. Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án [Mục 12, 13]
Mức độ làm rõ được xuất xứ của công nghệ và chứng minh sự cần thiết phải thực hiện dự án.
Khả năng triển khai và hoàn thiện công nghệ, khả năng tạo ra cơ hội kinh doanh sản xuất của dự án.
Ý ki ế n nhận xét đ ố i v ới nhóm tiêu chí 1:
3.2. Nội dung và phương án triển khai [Mục 14, 15, 16 và phụ lục 8]
Mức độ hợp lý của các vấn đề công nghệ mà dự án đề xuất cần giải quyết để đạt được mục tiêu và yêu cầu đặt hàng.
Tính hợp lý các nội dung cần triển khai thực hiện .
Tính khả thi của phương án thực hiện.
Ý ki ế n nhận xét đ ối với nhóm tiêu ch í 2:
3.3. Tính mới và tính khả thi của công nghệ [Mục 13 , 18]
Trình độ công nghệ của dự án so với công nghệ trong và ngoài nước.
Khả năng tạo ra sản phẩm mới từ công nghệ của dự án; Tính khả thi của công nghệ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 3:
3.4. Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế-xã hội dự kiến của dự án [Mục 13.3, 13.5, 19 và phụ lục 9]
Làm rõ các thông số của sản phẩm và công nghệ
Khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm tạo ra bằng công nghệ của dự án.
Khả năng ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng, hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng
Ý k iến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 4:
3.5. Sản phẩm khoa học và công nghệ [Mục 18]
Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 5:
3.6. Phương án tài chính [Mục 13.4, 16.4,
Phần III, các phụ lục từ s ố 1 đến 7 và văn bản pháp lý cam kết huy động vốn]
Điều 11 của Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao tr ực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước)
3.7. Đánh giá sự phù hợp giữa tổng m ứ c kinh phí và các sản phẩm của đề tài/dự án/chương trình/đề án
Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của đề tài/dự án/chương trình/đề án
Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của đề tài/dự án/chương trình/đề án
Nh ậ n xét, kiến nghị:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm 20…
(Chuyên gia đ á nh giá, ghi rõ họ tên)
Phụ lục III - Hồ sơ làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
Mẫu 05- Phiếu đánh giá hồ sơ Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ
BỘ Y TẾ
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày tháng năm 20...
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ
1. Tên đề tài:
2. Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì:
Tên tổ chức:
Họ và tên cá nh â n:
3. Đánh giá về khía cạnh khoa học
T iêu chí đánh giá
Chuyên gia đánh giá
Hệ s ố
Điểm
∑
Điểm tố i đa
4
3
2
1
0
3.1. Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án [Mục 12, 13]
8
Mức độ làm rõ được xuất xứ của công nghệ và chứng minh sự cần thiết phải thực hiện dự án.
1
Khả năng triển khai và hoàn thiện công nghệ, khả năng tạo ra cơ hội kinh doanh sản xuất của dự án.
1
3.2. Nội dung và phương án triển khai [Mục 14, 15, 16 và phụ lục 8]
20
Mức độ hợp lý của các vấn đề công nghệ mà dự án đề xuất cần giải quyết để đạt được mục tiêu và yêu cầu đặt hàng.
1
Tính hợp lý các nội dung cần triển khai thực hiện.
2
Tính khả thi của phương án thực hiện.
2
3.3. Tính mới và tính khả thi của công nghệ [Mục 13, 18]
12
Trình độ công nghệ của dự án so với công nghệ trong và ngoài nước.
1
Khả năng tạo ra sản phẩm mới từ công nghệ của dự án; Tính khả thi của công nghệ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
2
3.4. Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế-xã hội dự kiến của dự án [Mục 13.3, 13.5, 19 và phụ lục 9]
12
Làm rõ các thông số của sản phẩm và công nghệ
1
Khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm tạo ra bằng công nghệ của dự án.
1
Khả năng ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng, hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng
1
3.5. Sản phẩm khoa học và công nghệ [Mục 18]
4
16
3.6. Phương án tài chính [Mục 13.4, 16.4,
Phần III, các phụ lục từ số 1 đến 7 và văn bản pháp lý cam kết huy động v ố n]
Điều 11 của Thông tư số 04/2023/TT-BKHCN ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước)
4. Đánh giá về khía c ạ nh đ ạ o đức
(đối với các nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người)
Đạt
Đạt, cần sửa chữa bổ sung
Không đạt
5. Đánh giá sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của dự án
Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của dự án.
Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của dự án.
Nh ậ n xét, kiến nghị:
...................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm 20…
(Chuyên gia đ á nh giá, ghi rõ họ tên)
Phụ lục III - Hồ sơ làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
Mẫu 06- Biên bản kiểm phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
BỘ Y TẾ
HỘI ĐỒNG KH&CN TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày tháng năm 20...
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Tên nhiệm vụ:
Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì:
Tên tổ chức:
Họ và tên cá nh â n:
1. S ố ph i ếu phát ra:
2. Số phiếu thu về:
3. Số phiếu hợp lệ:
4. Số phiếu không hợp lệ:
I. Kết quả đánh g i á về khía cạnh khoa học
TT
Ủy viên
Nhóm tiêu chí đánh g i á
Tổng s ố điểm
Tiêu chí 1
Tiêu chí 2
Tiêu chí 3
Tiêu chí 4
Tiêu chí 5
Tiêu chí 6
Tiêu chí 7 [1]
1
Ủy viên thứ nhất
2
Ủy viên thứ hai
3
Ủy viên thứ ba
4
……………
5
6
…
Tổng số điểm trung bình
II. Kết quả đánh g i á về khía cạn h đạo đức
(đối với các ngh i ên cứu y sinh học trên đối tượng con người)
TT
Ủy viên
Nhóm tiêu chí đánh giá
Đạt
Đạt, cần sửa chữa bổ sung
Không đạt
1
Ủy viên thứ nhất
2
Ủy viên thứ hai
3
Ủy viên thứ ba
4
......................
5
6
...
Tổng số
III. Kết quả đánh giá sự phù hợp g i ữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nh i ệm vụ
TT
Ủy viên
Phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ
Phù hợp
Không phù hợp
1
Chủ tịch
2
Phó Chủ tịch
3
Ủy viên phản biện 1
4
Ủy viên phản biện 2
5
Ủy viên
6
7
…
Các thành vi ê n ban kiểm phiếu
Trưởng ban kiểm phiếu
(Họ, tên và chữ ký)
Thành viên thứ 1
(Họ, tên và chữ ký)
Thành viên thứ 2
(Họ, tên và chữ ký)
Phụ lục III - Hồ sơ làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
Mẫu 07- Bảng tổng hợp kiểm phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
BỘ Y TẾ
HỘI ĐỒNG KH&CN TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày tháng năm … ...
BẢNG TỔNG HỢP KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Tên nhiệm v ụ:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TT
Tên tổ chức v à cá nhân đăng ký chủ trì
Tổng điểm trung b ì nh của các thành viên hội đồng
Phù hợp g i ữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm v ụ
1
......thành viên đánh giá phù hợp/ ….. thành viên đánh giá không phù hợp
(trong đó số ......ủy viên phản biện đánh giá phù hợp)
...
…………………….
…………………….
…………………….
Các thành vi ê n ban kiểm phiếu
Trưởng ban kiểm phiếu
(Họ, tên và chữ ký)
Thành viên thứ 1
(Họ, tên và chữ ký)
Thành viên thứ 2
(Họ, tên và chữ ký)
Phụ lục IV - Hồ sơ làm việc của Hội đồng nghiệm thu
Mẫu 01 - Biên bản họp Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
BỘ Y TẾ
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày tháng năm 20...
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ TH Ự C HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
I. Những thông t i n chung
1. Tên nhiệm vụ:
Mã số nhiệm vụ:
Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
2. Quyết định thành lập Hội đồng và Tổ chuyên gia (nếu có)
Số: /QĐ-ngày .../..../20... của
3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng:
Thời gian:
Bắt đầu:
Kết thúc:
Địa điểm:
4. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên:
Vắng mặt: người, gồm:
5. Khách mời tham dự họp Hội đồng
TT
Đơn vị công tác
Họ và tên
1
2
II. Nội dung làm việc của Hội đồng
Sau khi Ông/Bà …………………… đại diện cơ quan nghiệm thu công bố quyết định thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu, danh sách các thành viên hội đồng và giới thiệu các đại biểu tham dự phiên họp,
1. Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) điều khiển phiên họp hội đồng:
Thông qua chương trình làm việc của hội đồng;
Bầu …………………… là thư ký khoa học
Bầu …………………… là thành viên ban kiểm phiếu;
2. Hội đồng đã nghe Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày báo cáo tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo các sản phẩm khoa học và tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Hội đồng đã trao đổi nêu câu hỏi đối với Chủ nhiệm nhiệm vụ;
4. Chủ nhiệm nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng; cung cấp thông tin, giải trình và bảo vệ kết quả tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
5. Hội đồng họp riêng:
5.1. Hội đồng đã nghe:
Báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có);
Phiếu nhận xét của Ủy viên phản biện;
Phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có).
5.2. Hội đồng trao đổi, thảo luận:
Hội đồng đã nêu câu hỏi đối với các Ủy viên phản biện và thành viên tổ chuyên gia về từng chỉ tiêu đánh giá đã được quy định.
Trên cơ sở đã xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan; kết quả đo đạc kiểm định lại những thông số kỹ thuật (nếu có); Hội đồng đã tham khảo Báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và các Phiếu nhận xét đánh giá của các Ủy viên phản biện; trao đổi thảo luận, nhận định về các kết quả của nhiệm vụ theo từng nội dung theo quy định; Hội đồng đã thực hiện đánh giá kết quả của nhiệm vụ theo mẫu.
5.3. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá. Kết quả kiểm phiếu đánh giá được trình bày trong biên bản kiểm phiếu gửi kèm theo.
6. Kết luận của Hội đồng về các nội dung đánh giá:
6.1. Về mức độ đáp ứng được yêu cầu số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm theo đặt hàng và hợp đồng NCKH của các kết quả thực hiện nhiệm vụ:
a) Về chủng loại sản phẩm so với đặt hàng:
b) Về số lượng, khối lượng sản phẩm so với đặt hàng:
c) Về sản phẩm khoa học đạt vượt hợp đồng; những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ (nếu có):
6.2. Về chất lượng sản phẩm và giá trị khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả thực hiện nhiệm vụ
6.3. Về tuân thủ đạo đức trong nghiên cứu (nếu có)
6.4. Kết quả đánh giá xếp loại chung của nhiệm vụ:
a) Kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng ở mức sau (đánh √ vào ô tương ứng) :
Xuất sắc Đạt Không đạt
b)
Phần luận giải của hội đồng khoa học về kết quả đánh giá, xếp loại (chọn √ vào ô tương ứng và luận giải) :
Chương trình:
Điều 12 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN
Đạt:
Báo c á o t ổ ng h ợ p cần chỉnh sửa, bổ sung và c ó th ể hoàn thiện
Không đạt:
Không thuộc 2 trường hợp trên
3.2. Đánh g i á về số lư ợ ng, khối lượng sản phẩm
TT
Tên sản phẩm
Số lượng, khối lượng sản phẩm
Ghi chú
(Giải thích kết quả đánh giá của chuyên gia)
Theo đặt hàng
Thực tế đạt được
Đánh g i á của chuyên gia
Xuất sắc
Đạt
Không đạt
1
Sản phẩm thứ 1
2
Sản phẩm thứ 2
...
…
3.3. Đánh giá về chất lượng sản phẩm
STT
Tên sản phẩm
Chất lượng
Gh i chú
(Giải thích kết quả đánh giá của chuyên gia)
Theo đặt hàng
Thực tế đạt được
Đánh g i á của chuyên gia
Xuất s ắc
Đạt
Không đạt
1
Sản phẩm thứ 1
2
Sản phẩm thứ 2
...
…
3.4. Đánh giá về tuân thủ đạo đức trong nghi ê n cứu (nếu có)
3.5. Đánh g i á về chủng loại sản phẩm:
Xuất sắc:
Khi s ố lượng chủng loại vượt mức theo đặt hàng
Đạt:
Kh i s ố lượng chủng loại đủ theo đặt hàng
Không đạt:
Khi không đáp ứng đặt hàng
3.6. Đánh giá về thời gian nộp hồ sơ:
Nộp đúng hạn:
Nộp chậm từ 30 ngày đến 06 tháng:
Nộp chậm trên 06 tháng:
4. X ếp loại nhiệm vụ (đánh dấu X vào ô tương ứng phù hợp) :
• Xuất sắc:
Kh i 100% tiêu ch í về sản phẩm đều đạt xuất sắc, báo cáo tổng hợp đạt yêu cầu trở lên
• Đạt yêu cầu:
Đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau
+ Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức đạt trở lên.
+ Í t nhất 3/4 tiêu ch í về kh ối lượng, s ố lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng).
+ Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên
• Không đạt:
Không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm trên 06 tháng
5. Ý kiến đánh giá khác (nếu có)
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và k ý )
Phụ lục IV - Hồ sơ làm việc của Hội đồng nghiệm thu
Mẫu 06 - Biên bản kiểm phiếu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
BỘ Y TẾ
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày tháng năm 20.....
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
1. Thông tin chung về nh i ệm vụ:
Tên nhiệm vụ:
Mã số nhiệm vụ:
Loại nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ:
+ Nhiệm vụ khoa học xã hội và nhân văn:
Thuộc
Chương trình:
Điều 13 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ) :
Xuất sắc: Nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;
Không đạt: Nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức “Không đạt”.
Đạt yêu cầu: Không thuộc 2 trường hợp trên
Đánh dấu X vào ô tương ứng
TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM PHIẾU
(Họ, tên và chữ ký)
ỦY VIÊN TỔ KIỂM PHIẾU
(Họ, tên và chữ ký)
[1] Tiêu chí này dành cho dự án sản xuất thử nghiệm
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 24/2023/TT-BYT
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2023
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2016;
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế và Nghị định số 07/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp Bộ Y tế (sau đây viết tắt là cấp Bộ):
Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ; Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ; Đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ; Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ; Dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ; Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế.
Điều 3
Nguyên tắc áp dụng các quy định pháp luật trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có nội dung nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người ngoài việc thực hiện theo quy định tại Thông tư này còn phải được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia xem xét, thẩm định về khía cạnh khoa học và đạo đức theo quy định tại Thông tư số 4/TT-BYT ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học và các quy định sau đây:
a) Đối với thử thuốc trên lâm sàng: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2018/TT-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thử thuốc trên lâm sàng.
b) Đối với thử nghiệm lâm sàng kỹ thuật mới, phương pháp mới: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về công nhận nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh.
c) Đối với thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế và Nghị định số 07/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.
2. Đối với các thử nghiệm lâm sàng thuốc, thiết bị y tế, kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh và các nghiên cứu y sinh học khác trên đối tượng con người không phải là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người và thử nghiệm lâm sàng.
Điều 4
Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế
Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Y tế quản lý được ghi như sau: CT.XXX/YY, ĐT.XXX/YY, ĐA.XXX/YY, DASXTN.XXX/YY, DAKHCN.XXX/YY, NVTN.XXX/YY, TNLS.XXX/YY. Trong đó:
1. CT là ký hiệu chung cho các chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. ĐT là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. ĐA là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ.
4. DASXTN là ký hiệu chung cho các dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ.
5. DAKHCN là ký hiệu chung cho các dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ.
6. NVTN là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ.
7. TNLS là ký hiệu chung cho các thử nghiệm lâm sàng.
8. Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trong năm.
9. Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
10. Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu lĩnh vực với nhóm các chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trong năm là dấu chấm; giữa nhóm các chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trong năm với nhóm các chữ số ghi hai số cuối của năm phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là dấu gạch chéo.
Điều 5
Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển, định hướng của ngành y tế trong từng giai đoạn.
2. Có tầm quan trọng đối với sự phát triển của ngành y tế: làm nền tảng cho việc ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong dự phòng, chẩn đoán, điều trị bệnh ở người, phát triển dược phẩm, an toàn thực phẩm, môi trường y tế, thiết bị y tế và xây dựng chính sách y tế.
3. Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi ngành y tế.
4. Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện.
5. Không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ, các phát minh, sáng chế trong và ngoài nước đã được các cơ quan bảo hộ sở hữu trí tuệ công nhận.
6. Các yêu cầu cụ thể đối với từng loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ thực hiện theo quy định tại
Điều 6 Thông tư này.
Điều 6
Các yêu cầu cụ thể đối với từng loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1.
Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ:
Điều 7
Sử dụng, chuyển giao kết quả hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
Tài sản hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp Bộ được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật liên quan.
Chương II
Điều 8
Đề xuất, xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ bao gồm:
a) Các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất căn cứ vào chủ trương của Đảng, Nhà nước, chiến lược, kế hoạch khoa học và công nghệ của ngành theo Mẫu 01, Mẫu 02, Mẫu 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
b) Các đề xuất nhiệm vụ do Lãnh đạo Bộ chỉ đạo triển khai theo Mẫu 01, Mẫu 02, Mẫu 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Các tổ chức khoa học và công nghệ, đơn vị nghiên cứu căn cứ yêu cầu cụ thể quy định tại
Điều 6 Thông tư này đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ quy định tại Khoản 1 Điều này theo từng nhóm lĩnh vực nghiên cứu theo Mẫu 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, lấy ý kiến Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ). Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổng hợp danh mục đề xuất nhiệm vụ, trình Lãnh đạo Bộ Y tế xem xét, phê duyệt danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ để đặt hàng thực hiện.
Điều 9
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập trên cơ sở đề xuất của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế, gồm từ 07 đến 11 thành viên là các nhà quản lý thuộc lĩnh vực của đề xuất nhiệm vụ, các chuyên gia, nhà khoa học có chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với đề xuất nhiệm vụ, trong đó có Chủ tịch, Phó Chủ tịch. Thư ký hành chính của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ là chuyên viên của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ có nhiệm vụ tư vấn, xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng cấp Bộ trên cơ sở các yêu cầu cụ thể quy định tại
Điều 6 Thông tư này. Nội dung tư vấn bao gồm: tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Hoạt động của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ:
a) Hội đồng họp theo 01 trong các phương thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
b) Phiên họp Hội đồng phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt.
c) Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ làm việc theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học. Hội đồng thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia nhất trí. Thành viên của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu), giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ:
Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng.
Đại diện Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tóm tắt yêu cầu đặt hàng của Bộ Y tế dựa trên chủ trương của Đảng, Nhà nước, chiến lược, kế hoạch khoa học và công nghệ của ngành.
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền chủ trì phiên họp.
Hội đồng cử 01 thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập Biên bản phiên họp theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Hội đồng thảo luận về các nội dung quy định tại
Điều 6 Thông tư này.
Hội đồng đánh giá các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: các thành viên Hội đồng trình bày nhận xét theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo; Hội đồng thảo luận, đánh giá từng đề xuất theo Mẫu 03, Mẫu 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Thư ký khoa học tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng. Đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “Thực hiện” khi có ít nhất 3/4 tổng số Phiếu đánh giá “Đạt yêu cầu”.
Đối với đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “Thực hiện” thư ký khoa học tổng hợp kiến nghị của Hội đồng về các nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng quy định tại
Điều 8 Thông tư này, nguồn đề xuất nhiệm vụ theo Mẫu 06, Mẫu 07, Mẫu 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Thành viên Hội đồng thảo luận, cho ý kiến đối với tổng hợp kiến nghị của Hội đồng. Ý kiến kết luận của Hội đồng về các nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và nguồn đề xuất nhiệm vụ được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia nhất trí.
Điều 10
Phê duyệt danh mục đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Căn cứ kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Y tế lấy ý kiến chuyên gia độc lập trước khi phê duyệt danh mục đặt hàng.
2. Sau khi được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có trách nhiệm thông báo công khai danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang thông tin điện tử của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế để tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ.
Điều 11
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ giao đột xuất
1. Khi phát sinh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Y tế giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ gửi đề xuất nhiệm vụ theo quy định tại
Điều 8 Thông tư này về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế để trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định đặt hàng.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ giao đột xuất được ưu tiên thực hiện. Quy trình phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất được tiến hành ngay khi có yêu cầu, không phụ thuộc kế hoạch khoa học và công nghệ của năm. Việc phân bổ kinh phí được thực hiện ngay sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, bảo đảm tính kịp thời.
Chương III
Điều 12
Nguyên tắc, yêu cầu tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải đáp ứng các nguyên tắc:
a) Việc tuyển chọn, giao trực tiếp phải bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan; kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang thông tin điện tử của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác.
b) Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được đánh giá thông qua Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp) do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập. Việc đánh giá được tiến hành bằng phương thức chấm điểm theo các nhóm tiêu chí cụ thể quy định tại
Điều 12 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN).
c) Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tham mưu trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định lựa chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Y tế lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
2. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có 01 chủ nhiệm. Trường hợp đặc thù Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định theo đề xuất của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
Điều 13
Trách nhiệm tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế:
a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều 7 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng quy định tại
Điều 4 và
Điều 5 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN và các quy định có liên quan khác. Đối với hồ sơ không hợp lệ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế thông báo bằng văn bản cho các tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ.
b) Trình Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp theo quy định tại
Điều 14 Thông tư này và tổ chức họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
c) Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế tổ chức họp thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Tổ thẩm định kinh phí được thành lập theo quy định tại
Điều 15 Thông tư này) sau khi nhận được hồ sơ giải trình của đơn vị chủ trì đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo quy định tại khoản 1
Điều 13 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN và văn bản rà soát, khẳng định sự phù hợp của nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng.
d) Trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phê duyệt giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi nhận được và khẳng định hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại
Điều 15 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
đ) Thông báo công khai kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 2
Điều 16 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang thông tin điện tử của Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp:
a) Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý cấp Bộ theo quy định tại
Điều 5, 6 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN gửi về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
b) Hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo ý kiến của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp theo quy định tại khoản 12
Điều 11 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN và Tổ thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1
Điều 15 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
3. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có nội dung liên quan đến nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người: trước khi thực hiện, nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải được sự chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học theo quy định tại Thông tư số 4/TT-BYT ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học,
Điều 14
Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
1. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập trên cơ sở đề xuất của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có từ 07 đến 09 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia, nhà khoa học có uy tín, trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đại diện cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực liên quan và tổ chức sản xuất, kinh doanh dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (nếu có). Các chuyên gia, thành viên đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ tương ứng. Thư ký hành chính của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp là chuyên viên của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Các trường hợp sau đây không được tham gia là thành viên Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp: cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; cá nhân có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với cá nhân đăng ký chủ nhiệm.
3. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp có nhiệm vụ đánh giá hồ sơ; nghiên cứu phân tích từng nội dung, thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét đánh giá từng hồ sơ theo yêu cầu quy định tại
Điều 5,
Điều 6 Thông tư này; nhận xét đánh giá và luận giải cho việc đánh giá.
4. Hoạt động của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp:
a) Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp họp theo 01 trong các phương thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
b) Phiên họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, các ủy viên phản biện.
c) Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp làm việc theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia nhất trí. Thành viên của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu), giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp:
Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng.
Đại diện Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế nêu những yêu cầu của đề xuất đặt hàng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được tuyển chọn, giao trực tiếp (tên, định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với sản phẩm).
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền chủ trì phiên họp.
Hội đồng cử 01 thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập Biên bản phiên họp theo Mẫu 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Cá nhân được tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cử làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương nghiên cứu, đề xuất phương thức khoán chi, trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự cuộc họp Hội đồng.
Hội đồng đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp: các thành viên Hội đồng trình bày nhận xét theo Mẫu 02, Mẫu 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo; Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá quy định tại
Điều 12 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá, chấm điểm theo phương thức bỏ phiếu kín theo Mẫu 04, Mẫu 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên của Hội đồng trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và 02 thành viên.
Thư ký hành chính giúp ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Ban kiểm phiếu công bố công khai kết quả kiểm phiếu đánh giá tại cuộc họp của Hội đồng theo bảng tổng hợp kiểm phiếu tại Mẫu 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Hội đồng kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu quy định tại khoản 8
Điều 11 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
Hội đồng kết luận chung về hồ sơ của tổ chức được kiến nghị trúng tuyển hoặc giao trực tiếp theo các nội dung quy định tại khoản 9
Điều 11 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
Thư ký khoa học hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng. Hội đồng thông qua Biên bản cuộc họp.
Điều 15
Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế trình Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Tổ thẩm định kinh phí).
2. Tổ thẩm định kinh phí gồm 5 thành viên, trong đó:
a) Tổ trưởng là Lãnh đạo Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
b) Tổ phó là Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
c) 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
d) 01 thành viên là đại diện của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
đ) 01 thành viên là chuyên viên của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
3. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định kinh phí:
a) Đánh giá sự phù hợp của dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ với nội dung nghiên cứu đã được Hội đồng thông qua và với quy định, định mức chi tiêu hiện hành; sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng.
b) Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì (nếu có) để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết).
c) Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, thời gian thực hiện và phương thức khoán chi.
d) Báo cáo bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ Y tế và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
đ) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định kinh phí (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu); giữ bí mật về các thông tin liên quan theo quy định hiện hành. Thành viên Tổ thẩm định kinh phí được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng.
4. Nhiệm vụ của thành viên Tổ thẩm định kinh phí:
a) Đối với thành viên là đại diện Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp: cho ý kiến về sự phù hợp giữa nội dung nghiên cứu được Hội đồng thông qua với nội dung dự toán kinh phí, thời gian cần thiết để thực hiện; cho ý kiến sự phù hợp về nhu cầu nhân lực theo đề xuất của đơn vị chủ trì (chi phí công khoa học, chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước); cho ý kiến về sự phù hợp số lượng, yêu cầu đối với vật tư, hóa chất, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác.
b) Đối với thành viên là đại diện đơn vị quản lý nhà nước về kế hoạch, tài chính (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế): Thẩm định về sự phù hợp của căn cứ lập dự toán với nội dung dự toán; thẩm định chi tiết về sự phù hợp giữa nội dung, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước.
c) Đối với thành viên là đại diện đơn vị quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế): Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (nếu có); kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có); kiến nghị thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết).
5. Nguyên tắc, trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí: thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 13,
Điều 14 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
Điều 16
Ký hợp đồng khoa học và công nghệ cấp Bộ
Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế ký hợp đồng khoa học và công nghệ đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt theo mẫu hợp đồng quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 04 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” (sau đây viết tắt là Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN).
Chương IV
Điều 17
Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt.
2. Định kỳ 6 tháng một lần (vào tháng 3, tháng 9 hằng năm), tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện và sử dụng kinh phí về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế theo mẫu quy định tại
Điều 8 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN).
3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ ít nhất 01 lần trong thời gian thực hiện kể từ thời điểm hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có hiệu lực hoặc kiểm tra, đánh giá đột xuất theo yêu cầu quản lý. Thành phần tham gia, phương thức, nội dung, kinh phí, trình tự kiểm tra, đánh giá và xử lý sau khi kết thúc kiểm tra, đánh giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.
Điều 18
Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Trong quá trình thực hiện, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm, nội dung, thời gian, kinh phí, chủ nhiệm nhiệm vụ, tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các điều chỉnh khác theo quy định tại
Chương III Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.
Điều 19
Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5
Điều 5 của Mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN.
2. Việc chấm dứt hợp đồng thực hiện theo trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định tại
Điều 22 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.
Chương V
Điều 20
Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Căn cứ quyết định phê duyệt nhiệm vụ cấp Bộ, hợp đồng nghiên cứu đã ký kết và nội dung đánh giá nhiệm vụ.
2. Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu.
3. Bảo đảm tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác.
Điều 21
Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Rà soát hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá nghiệm thu. Đối với hồ sơ không hợp lệ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế thông báo bằng văn bản cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ để hoàn thiện theo quy định.
b) Trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu) khi hồ sơ đảm bảo quy định, tổ chức Hội đồng nghiệm thu. Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng nghiệm thu, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tiến hành xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu theo quy định tại
Điều 15 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN).
c) Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: thực hiện theo quy dinh tại
Điều 17 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.
d) Thực hiện thanh lý hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sau khi có văn bản công nhận kết quả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm:
a) Chuẩn bị hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại
Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN gửi về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế. Đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ về thử lâm sàng và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đối tượng nghiên cứu là con người, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ còn phải gửi kèm theo hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
b) Thực hiện việc đăng ký và lưu trữ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; cập nhật thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ lên phần mềm quản lý khoa học công nghệ ngành y tế, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Điều 22
Hội đồng nghiệm thu và Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Hội đồng nghiệm thu và Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế. Thư ký hành chính của Hội đồng nghiệm thu là chuyên viên Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Hội đồng nghiệm thu có từ 09 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia, nhà khoa học có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đại diện cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức sản xuất, kinh doanh thụ hưởng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có). Các ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp được ưu tiên mời tham gia Hội đồng nghiệm thu tương ứng.
3. Cá nhân là chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, cá nhân tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ, cá nhân có xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được là thành viên Hội đồng nghiệm thu.
4. Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây viết tắt là Tổ chuyên gia) được thành lập trong trường hợp nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được (sản phẩm dạng III theo quy định tại Biểu B1-2a, Biểu B1-2b, Biểu B1-2c và Biểu B1-2d tại Phụ lục I Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN). Tổ chuyên gia có 03 thành viên gồm các thành viên của Hội đồng nghiệm thu do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng làm Tổ trưởng.
5. Hội đồng nghiệm thu có nhiệm vụ đánh giá kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trên cơ sở thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt, hợp đồng nghiên cứu và các tài liệu kèm theo, đánh giá, xếp loại theo các mức quy định tại
Điều 13 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.
6. Tổ chuyên gia có nhiệm vụ thẩm định, đánh giá kết quả sản phẩm dạng III quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN theo Mẫu số 05 (Phụ lục 05.02) ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt, hợp đồng nghiên cứu và các tài liệu kèm theo, làm cơ sở để Hội đồng nghiệm thu đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
7. Hoạt động của Hội đồng nghiệm thu:
a) Hội đồng họp theo 01 trong các phương thức: trực tiếp hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
b) Phiên họp Hội đồng phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, các ủy viên phản biện.
c) Hội đồng nghiệm thu làm việc theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học. Hội đồng thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng nghiệm thu được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia nhất trí. Thành viên của Hội đồng nghiệm thu có quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu), giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Trình tự làm việc của Hội đồng nghiệm thu:
Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng.
Đại diện Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu đối với việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đối với Hội đồng.
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền chủ trì phiên họp.
Hội đồng cử 01 thành viên làm ủy viên thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập Biên bản phiên họp theo Mẫu 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, báo cáo sản phẩm khoa học và công nghệ và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi của thành viên Hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự cuộc họp Hội đồng.
Tổ trưởng Tổ chuyên gia báo cáo kết quả thẩm định, đánh giá đối với các nhiệm vụ có sản phẩm dạng III theo Mẫu 02, Mẫu 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; các thành viên Hội đồng đọc nhận xét đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có); các thành viên Hội đồng nêu ý kiến trao đổi về kết quả nhiệm vụ.
Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá, xếp loại nhiệm vụ theo phương thức bỏ phiếu kín theo Mẫu 05 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên của Hội đồng trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và 02 thành viên.
Thư ký hành chính giúp ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Ban kiểm phiếu công bố công khai kết quả kiểm phiếu đánh giá tại cuộc họp của Hội đồng.
Chủ tịch Hội đồng dự thảo kết luận Hội đồng. Trường hợp Hội đồng đánh giá “Không đạt”, cần xác định rõ các nội dung đã thực hiện theo Hợp đồng để Bộ Y tế xem xét, xử lý theo quy định hiện hành, Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận. Thư ký khoa học hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng. Hội đồng thông qua Biên bản cuộc họp.
Chương VI
Điều 23
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 02 năm 2024.
Thông tư số 37/2010/TT-BYT ngày 26 tháng 05 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 24
Điều khoản chuyển tiếp
Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp tổ chức chủ trì nhiệm vụ đề nghị tại văn bản giải trình bổ sung hoặc có văn bản đề nghị tự nguyện thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 25
Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 26
Tổ chức thực hiện
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai việc thực hiện Thông tư này.
b) Tổng hợp công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt hằng năm; điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn; thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ trúng tuyển cấp Bộ theo quy định tại khoản 2
Điều 10, điểm đ khoản 1
Điều 13 Thông tư này, theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Làm đầu mối tổ chức các phiên họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ; Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp; Tổ thẩm định kinh phí; Hội đồng nghiệm thu và Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; Hội đồng tư vấn điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
d) Đầu mối hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Y tế thực hiện kiểm tra, giám sát việc triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền để xử lý.
đ) Xây dựng, cập nhật và quản lý phần mềm quản lý khoa học và công nghệ ngành Y tế.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế trong việc thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
b) Tổng hợp, tham mưu trình Lãnh đạo Bộ quyết định phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp Bộ, trong đó bao gồm cả kinh phí dự phòng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao đột xuất quy định tại
Điều 11 Thông tư này.
3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi quản lý.
b) Phối hợp, tham gia kiểm tra, đánh giá việc triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc địa bàn quản lý.
4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo đúng quy định tại Thông tư này.
b) Ban hành quy trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của đơn vị trên cơ sở vận dụng quy định tại Thông tư này.
c) Triển khai đúng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đã được Bộ Y tế phê duyệt.
d) Thực hiện nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ tại đơn vị trước khi gửi hồ sơ về Bộ Y tế. Rà soát, phê duyệt nội bộ về tính khả thi, hiệu quả, sự phù hợp giữa dự toán kinh phí và nội dung khoa học theo các quy định hiện hành về sử dụng ngân sách nhà nước chi cho hoạt động khoa học công nghệ và các quy định hiện hành liên quan.
đ) Sử dụng kinh phí được Bộ Y tế phân bổ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đúng hồ sơ thuyết minh, đề cương và các quy định hiện hành liên quan và chịu trách nhiệm về kinh phí sử dụng;
Điều 27
Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
Ủy ban Xã hội của Quốc hội (để giám sát);
Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng TTĐTCP);
Bộ trưởng (để báo cáo);
Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc CP;
Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
Y tế các Bộ, Ngành;
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
Cổng TTĐT Bộ Y tế;
Trang TTĐT Cục KHCN&ĐT;
Lưu: VT, PC, K2ĐT (05).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông tư số 24/2 023/TT-BYT ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y t ế )
Phụ lục
Nội dung
Phụ lục I
Đề xuất nhiệm v ụ khoa học và công ngh ệ cấp B ộ
Mẫu 01
Đề xuất Đề tài/Dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ
Mẫu 02
Đề xuất Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ
Mẫu 03
Đề xuất
Chương trình/Đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ
Chương trình/Đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ
Mục tiêu:
Mục tiêu:
Chương trình/Đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ
CHƯƠNG TRÌNH/ ĐỀ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Chương trình/Đề án KH&CN cấp Bộ ...)
Chương trình/Đề án khoa học: (Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện ở cấp Bộ Y tế; mức độ tác động đến phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương v.v... )
Mục tiêu:
Chương trình:
Chương II Thông tư này.
Điều 5,
Điều 6 Thông tư này và thống nhất thông qua từng mục nói trên.
9. Hội đồng kiến nghị về phương thức thực hiện tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đối với đề tài đặt hàng.
10. Hội đồng tư vấn thảo luận xác định nguồn đề xuất nhiệm vụ để hình thành đề xuất đặt hàng và làm căn cứ khuyến khích ưu tiên theo quy định tại khoản 3
Điều 25 Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013, khoản 5
Điều 29 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ trong quá trình tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.
11. Hội đồng tư vấn thảo luận việc xếp thứ tự ưu tiên (trong trường hợp có 02 đề tài trở lên) và biểu quyết đối với việc xếp thứ tự ưu tiên này. Kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn kèm theo biên bản này (Mẫu 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; Mẫu 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
12. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “Không thực hiện”, Hội đồng tư vấn thống nhất ý kiến về lý do không đề nghị thực hiện.
13. Hội đồng tư vấn thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của ủy viên (nếu có).
14. Hội đồng thông qua Biên bản làm việc (Gồm các nội dung và thông tin theo danh mục tổng hợp kèm theo).
Thư ký khoa học của Hội đồng
(Họ, tên và chữ ký)
Chủ tịch Hội đồng
(Họ, tên và chữ ký)
) Chỉ để lại những nội dung thích hợp từ nội dung 5 đến nội dung 10
Phần B
CHƯƠNG TRÌNH CẤP B Ộ
Chương trình/Đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ
CHƯƠNG TRÌNH/ĐỀ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ C ẤP BỘ
Chương trình KH&CN)
Điều 11 của Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước, Hội đồng kiến nghị tổ chức, cá nhân sau đây trúng tuyển chủ trì đề tài/dự án/đề án/dự án SXTN/chương trình nêu trên:
Tên tổ chức: ......................................................................................................................
Họ và tên cá nhân: ............................................................................................................
D. Kết luận, kiến nghị của hội đồng
1. Phương thức khoán chi:
1.1 Kho á n chi đến sản phẩm cuối cùng □
1.2 Kho á n chi từng phần □
2. Đánh giá sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
3. Kiến nghị những nội dung cần điều chỉnh, sửa đổi:
.............................................................................................................................................
4. Các kiến nghị khác (nếu có):
.............................................................................................................................................
Hội đồng đề nghị Bộ Y tế xem xét và quyết định.
THƯ KÝ KHOA HỌC
(Họ, tên và chữ ký)
CHỦ T Ị CH H ỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)
Ý KIẾN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG VÀ ĐẠI BIỂU
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
THƯ KÝ KHOA HỌC
(Họ, tên và chữ ký)
Phụ lục III - Hồ sơ làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
Mẫu 02- Phiếu nhận xét hồ sơ Đề tài/Dự án/Đề án/Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ
PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ
Đ Ề TÀI/DỰ ÁN/ ĐỀ ÁN/CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Ủy viên phản biện/Chuyên gia
Ủy viên hội đồng
Họ và tên chuyên gia:
1. Tên đề tài:
2 . T ê n t ổ ch ứ c và cá nh â n đăng ký ch ủ tr ì :
Tên tổ chức:
Họ và tên cá nhân:
3. Nhận xét theo nhóm tiêu chí đánh giá:
Nhóm tiêu chí đánh giá
Nhận xét của chuyên gia
4
3
2
1
0
3.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu [Mục 15, 16]
Tính khoa học và thực tiễn trong việc luận giải cụ thể hóa mục tiêu và nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ đáp ứng được yêu cầu đặt hàng và làm rõ được sự cần thiết phải nghiên cứu
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (mức độ phân tích và cập nhật đầy đủ)
Ý kiế n nhận xét đ ố i với nhóm tiêu ch í 1:
3.2. Nội dung, nhân lực thực hiện các nội dung, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng [Mục 1 7, 18]
Các nội dung nghiên cứu và bố trí nhân lực thực hiện phù hợp để đạt được mục tiêu và yêu cầu đặt hàng
Phương pháp nghiên cứu phù hợp với các nội dung nghiên cứu đề ra
Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu
Ý ki ến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 2:
3 . 3. Sản phẩm khoa học và công nghệ [Mục 22]
Đầy đủ và đáp ứng yêu cầu đặt hàng (định lượng và định tính)
Đào tạo sau đại học
Ý ki ến nhận xét đối với nhóm tiêu ch í 3:
3.4. Khả năng ứng dụng hoặc sử dụng kết quả tạo ra vào sản xuất và đ ời sống [Mục 23, 24, 25]
Khả năng thị trường của sản phẩm, công nghệ tạo ra.
Phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu cho cơ quan đề xuất đặt hàng, cơ quan/tổ chức ứng dụng.
Ý ki ế n nhận xét đối với nhóm tiêu chí 4:
3.5. Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện [Mục 18, 19, 20, 21, 26, phần IV và giải trình các khoản ch i của dự toán]
Tính hợp lý và khả thi của phương án phối hợp, hợp tác quốc tế, thuê chuyên gia, tiến độ thực hiện và phương án trang bị, quản lý, xử lý tài sản.
Dự toán phù hợp với nội dung công việc, sản phẩm dự kiến tạo ra của nhiệm vụ và tổng mức kinh phí.
Ý ki ế n nhận xét đối với nhóm tiêu chí 5:
3.6. Năng lực tổ chức và cá nhân tham gia [Hồ sơ năng lực của tổ chức và lý lịch khoa học của cá nhân tham gia]
Tổ chức chủ trì đề tài và tổ chức phối hợp chính thực hiện nhiệm vụ (nhân lực và cơ sở trang thiết bị).
Năng lực và thành tích nghiên cứu của chủ nhiệm và các thành viên thực hiện chính.
Ý ki ế n nhận xét đối với nhóm tiêu ch í 6:
Ý kiến đánh giá tổng hợp
Ghi ch ú : Điểm nhận xét của chuyên gia theo thang điểm:
4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém
3.7. Đánh giá sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
Nhận xét, kiến nghị:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
………., ngày ... tháng ... năm 20 ...
(Chuyên gia đánh giá, ghi rõ họ tên)
Phụ lục III - Hồ sơ làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
Mẫu 03- Phiếu nhận xét hồ sơ Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ
PHIẾU NHẬN XÉT H Ồ SƠ
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ
Ủy viên phản biện/Chuyên gia
Ủy viên hội đồng
Họ và tên chuyên gia:
1. Tên đề tài:
2 . T ê n t ổ ch ứ c và cá nh â n đăng ký ch ủ tr ì :
Tên tổ chức:
Họ và tên cá nhân:
3. Nhận xét theo nhóm tiêu chí đánh giá:
Tiêu chí nhận xét
Nhận xét của chuyên gia
4
3
2
1
0
3.1. Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án [Mục 12, 13]
Mức độ làm rõ được xuất xứ của công nghệ và chứng minh sự cần thiết phải thực hiện dự án.
Khả năng triển khai và hoàn thiện công nghệ, khả năng tạo ra cơ hội kinh doanh sản xuất của dự án.
Ý ki ế n nhận xét đ ố i v ới nhóm tiêu chí 1:
3.2. Nội dung và phương án triển khai [Mục 14, 15, 16 và phụ lục 8]
Mức độ hợp lý của các vấn đề công nghệ mà dự án đề xuất cần giải quyết để đạt được mục tiêu và yêu cầu đặt hàng.
Tính hợp lý các nội dung cần triển khai thực hiện .
Tính khả thi của phương án thực hiện.
Ý ki ế n nhận xét đ ối với nhóm tiêu ch í 2:
3.3. Tính mới và tính khả thi của công nghệ [Mục 13 , 18]
Trình độ công nghệ của dự án so với công nghệ trong và ngoài nước.
Khả năng tạo ra sản phẩm mới từ công nghệ của dự án; Tính khả thi của công nghệ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 3:
3.4. Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế-xã hội dự kiến của dự án [Mục 13.3, 13.5, 19 và phụ lục 9]
Làm rõ các thông số của sản phẩm và công nghệ
Khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm tạo ra bằng công nghệ của dự án.
Khả năng ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng, hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng
Ý k iến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 4:
3.5. Sản phẩm khoa học và công nghệ [Mục 18]
Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 5:
3.6. Phương án tài chính [Mục 13.4, 16.4,
Phần III, các phụ lục từ s ố 1 đến 7 và văn bản pháp lý cam kết huy động vốn]
Điều 11 của Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao tr ực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước)
3.7. Đánh giá sự phù hợp giữa tổng m ứ c kinh phí và các sản phẩm của đề tài/dự án/chương trình/đề án
Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của đề tài/dự án/chương trình/đề án
Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của đề tài/dự án/chương trình/đề án
Nh ậ n xét, kiến nghị:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm 20…
(Chuyên gia đ á nh giá, ghi rõ họ tên)
Phụ lục III - Hồ sơ làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
Mẫu 05- Phiếu đánh giá hồ sơ Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ
BỘ Y TẾ
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày tháng năm 20...
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ
1. Tên đề tài:
2. Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì:
Tên tổ chức:
Họ và tên cá nh â n:
3. Đánh giá về khía cạnh khoa học
T iêu chí đánh giá
Chuyên gia đánh giá
Hệ s ố
Điểm
∑
Điểm tố i đa
4
3
2
1
0
3.1. Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án [Mục 12, 13]
8
Mức độ làm rõ được xuất xứ của công nghệ và chứng minh sự cần thiết phải thực hiện dự án.
1
Khả năng triển khai và hoàn thiện công nghệ, khả năng tạo ra cơ hội kinh doanh sản xuất của dự án.
1
3.2. Nội dung và phương án triển khai [Mục 14, 15, 16 và phụ lục 8]
20
Mức độ hợp lý của các vấn đề công nghệ mà dự án đề xuất cần giải quyết để đạt được mục tiêu và yêu cầu đặt hàng.
1
Tính hợp lý các nội dung cần triển khai thực hiện.
2
Tính khả thi của phương án thực hiện.
2
3.3. Tính mới và tính khả thi của công nghệ [Mục 13, 18]
12
Trình độ công nghệ của dự án so với công nghệ trong và ngoài nước.
1
Khả năng tạo ra sản phẩm mới từ công nghệ của dự án; Tính khả thi của công nghệ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
2
3.4. Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế-xã hội dự kiến của dự án [Mục 13.3, 13.5, 19 và phụ lục 9]
12
Làm rõ các thông số của sản phẩm và công nghệ
1
Khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm tạo ra bằng công nghệ của dự án.
1
Khả năng ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng, hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng
1
3.5. Sản phẩm khoa học và công nghệ [Mục 18]
4
16
3.6. Phương án tài chính [Mục 13.4, 16.4,
Phần III, các phụ lục từ số 1 đến 7 và văn bản pháp lý cam kết huy động v ố n]
Điều 11 của Thông tư số 04/2023/TT-BKHCN ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước)
4. Đánh giá về khía c ạ nh đ ạ o đức
(đối với các nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người)
Đạt
Đạt, cần sửa chữa bổ sung
Không đạt
5. Đánh giá sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của dự án
Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của dự án.
Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của dự án.
Nh ậ n xét, kiến nghị:
...................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm 20…
(Chuyên gia đ á nh giá, ghi rõ họ tên)
Phụ lục III - Hồ sơ làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
Mẫu 06- Biên bản kiểm phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
BỘ Y TẾ
HỘI ĐỒNG KH&CN TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày tháng năm 20...
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Tên nhiệm vụ:
Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì:
Tên tổ chức:
Họ và tên cá nh â n:
1. S ố ph i ếu phát ra:
2. Số phiếu thu về:
3. Số phiếu hợp lệ:
4. Số phiếu không hợp lệ:
I. Kết quả đánh g i á về khía cạnh khoa học
TT
Ủy viên
Nhóm tiêu chí đánh g i á
Tổng s ố điểm
Tiêu chí 1
Tiêu chí 2
Tiêu chí 3
Tiêu chí 4
Tiêu chí 5
Tiêu chí 6
Tiêu chí 7 [1]
1
Ủy viên thứ nhất
2
Ủy viên thứ hai
3
Ủy viên thứ ba
4
……………
5
6
…
Tổng số điểm trung bình
II. Kết quả đánh g i á về khía cạn h đạo đức
(đối với các ngh i ên cứu y sinh học trên đối tượng con người)
TT
Ủy viên
Nhóm tiêu chí đánh giá
Đạt
Đạt, cần sửa chữa bổ sung
Không đạt
1
Ủy viên thứ nhất
2
Ủy viên thứ hai
3
Ủy viên thứ ba
4
......................
5
6
...
Tổng số
III. Kết quả đánh giá sự phù hợp g i ữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nh i ệm vụ
TT
Ủy viên
Phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ
Phù hợp
Không phù hợp
1
Chủ tịch
2
Phó Chủ tịch
3
Ủy viên phản biện 1
4
Ủy viên phản biện 2
5
Ủy viên
6
7
…
Các thành vi ê n ban kiểm phiếu
Trưởng ban kiểm phiếu
(Họ, tên và chữ ký)
Thành viên thứ 1
(Họ, tên và chữ ký)
Thành viên thứ 2
(Họ, tên và chữ ký)
Phụ lục III - Hồ sơ làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
Mẫu 07- Bảng tổng hợp kiểm phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
BỘ Y TẾ
HỘI ĐỒNG KH&CN TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày tháng năm … ...
BẢNG TỔNG HỢP KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Tên nhiệm v ụ:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TT
Tên tổ chức v à cá nhân đăng ký chủ trì
Tổng điểm trung b ì nh của các thành viên hội đồng
Phù hợp g i ữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm v ụ
1
......thành viên đánh giá phù hợp/ ….. thành viên đánh giá không phù hợp
(trong đó số ......ủy viên phản biện đánh giá phù hợp)
...
…………………….
…………………….
…………………….
Các thành vi ê n ban kiểm phiếu
Trưởng ban kiểm phiếu
(Họ, tên và chữ ký)
Thành viên thứ 1
(Họ, tên và chữ ký)
Thành viên thứ 2
(Họ, tên và chữ ký)
Phụ lục IV - Hồ sơ làm việc của Hội đồng nghiệm thu
Mẫu 01 - Biên bản họp Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
BỘ Y TẾ
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày tháng năm 20...
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ TH Ự C HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
I. Những thông t i n chung
1. Tên nhiệm vụ:
Mã số nhiệm vụ:
Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
2. Quyết định thành lập Hội đồng và Tổ chuyên gia (nếu có)
Số: /QĐ-ngày .../..../20... của
3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng:
Thời gian:
Bắt đầu:
Kết thúc:
Địa điểm:
4. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên:
Vắng mặt: người, gồm:
5. Khách mời tham dự họp Hội đồng
TT
Đơn vị công tác
Họ và tên
1
2
II. Nội dung làm việc của Hội đồng
Sau khi Ông/Bà …………………… đại diện cơ quan nghiệm thu công bố quyết định thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu, danh sách các thành viên hội đồng và giới thiệu các đại biểu tham dự phiên họp,
1. Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) điều khiển phiên họp hội đồng:
Thông qua chương trình làm việc của hội đồng;
Bầu …………………… là thư ký khoa học
Bầu …………………… là thành viên ban kiểm phiếu;
2. Hội đồng đã nghe Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày báo cáo tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo các sản phẩm khoa học và tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Hội đồng đã trao đổi nêu câu hỏi đối với Chủ nhiệm nhiệm vụ;
4. Chủ nhiệm nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng; cung cấp thông tin, giải trình và bảo vệ kết quả tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
5. Hội đồng họp riêng:
5.1. Hội đồng đã nghe:
Báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có);
Phiếu nhận xét của Ủy viên phản biện;
Phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có).
5.2. Hội đồng trao đổi, thảo luận:
Hội đồng đã nêu câu hỏi đối với các Ủy viên phản biện và thành viên tổ chuyên gia về từng chỉ tiêu đánh giá đã được quy định.
Trên cơ sở đã xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan; kết quả đo đạc kiểm định lại những thông số kỹ thuật (nếu có); Hội đồng đã tham khảo Báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và các Phiếu nhận xét đánh giá của các Ủy viên phản biện; trao đổi thảo luận, nhận định về các kết quả của nhiệm vụ theo từng nội dung theo quy định; Hội đồng đã thực hiện đánh giá kết quả của nhiệm vụ theo mẫu.
5.3. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá. Kết quả kiểm phiếu đánh giá được trình bày trong biên bản kiểm phiếu gửi kèm theo.
6. Kết luận của Hội đồng về các nội dung đánh giá:
6.1. Về mức độ đáp ứng được yêu cầu số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm theo đặt hàng và hợp đồng NCKH của các kết quả thực hiện nhiệm vụ:
a) Về chủng loại sản phẩm so với đặt hàng:
b) Về số lượng, khối lượng sản phẩm so với đặt hàng:
c) Về sản phẩm khoa học đạt vượt hợp đồng; những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ (nếu có):
6.2. Về chất lượng sản phẩm và giá trị khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả thực hiện nhiệm vụ
6.3. Về tuân thủ đạo đức trong nghiên cứu (nếu có)
6.4. Kết quả đánh giá xếp loại chung của nhiệm vụ:
a) Kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng ở mức sau (đánh √ vào ô tương ứng) :
Xuất sắc Đạt Không đạt
b)
Phần luận giải của hội đồng khoa học về kết quả đánh giá, xếp loại (chọn √ vào ô tương ứng và luận giải) :
Chương trình:
Điều 12 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN
Đạt:
Báo c á o t ổ ng h ợ p cần chỉnh sửa, bổ sung và c ó th ể hoàn thiện
Không đạt:
Không thuộc 2 trường hợp trên
3.2. Đánh g i á về số lư ợ ng, khối lượng sản phẩm
TT
Tên sản phẩm
Số lượng, khối lượng sản phẩm
Ghi chú
(Giải thích kết quả đánh giá của chuyên gia)
Theo đặt hàng
Thực tế đạt được
Đánh g i á của chuyên gia
Xuất sắc
Đạt
Không đạt
1
Sản phẩm thứ 1
2
Sản phẩm thứ 2
...
…
3.3. Đánh giá về chất lượng sản phẩm
STT
Tên sản phẩm
Chất lượng
Gh i chú
(Giải thích kết quả đánh giá của chuyên gia)
Theo đặt hàng
Thực tế đạt được
Đánh g i á của chuyên gia
Xuất s ắc
Đạt
Không đạt
1
Sản phẩm thứ 1
2
Sản phẩm thứ 2
...
…
3.4. Đánh giá về tuân thủ đạo đức trong nghi ê n cứu (nếu có)
3.5. Đánh g i á về chủng loại sản phẩm:
Xuất sắc:
Khi s ố lượng chủng loại vượt mức theo đặt hàng
Đạt:
Kh i s ố lượng chủng loại đủ theo đặt hàng
Không đạt:
Khi không đáp ứng đặt hàng
3.6. Đánh giá về thời gian nộp hồ sơ:
Nộp đúng hạn:
Nộp chậm từ 30 ngày đến 06 tháng:
Nộp chậm trên 06 tháng:
4. X ếp loại nhiệm vụ (đánh dấu X vào ô tương ứng phù hợp) :
• Xuất sắc:
Kh i 100% tiêu ch í về sản phẩm đều đạt xuất sắc, báo cáo tổng hợp đạt yêu cầu trở lên
• Đạt yêu cầu:
Đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau
+ Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức đạt trở lên.
+ Í t nhất 3/4 tiêu ch í về kh ối lượng, s ố lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng).
+ Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên
• Không đạt:
Không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm trên 06 tháng
5. Ý kiến đánh giá khác (nếu có)
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và k ý )
Phụ lục IV - Hồ sơ làm việc của Hội đồng nghiệm thu
Mẫu 06 - Biên bản kiểm phiếu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
BỘ Y TẾ
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày tháng năm 20.....
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
1. Thông tin chung về nh i ệm vụ:
Tên nhiệm vụ:
Mã số nhiệm vụ:
Loại nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ:
+ Nhiệm vụ khoa học xã hội và nhân văn:
Thuộc
Chương trình:
Điều 13 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ) :
Xuất sắc: Nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;
Không đạt: Nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức “Không đạt”.
Đạt yêu cầu: Không thuộc 2 trường hợp trên
Đánh dấu X vào ô tương ứng
TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM PHIẾU
(Họ, tên và chữ ký)
ỦY VIÊN TỔ KIỂM PHIẾU
(Họ, tên và chữ ký)
[1] Tiêu chí này dành cho dự án sản xuất thử nghiệm