Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 269/TTr-SNN&PTNT ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc đề nghị ban hành Quyết định Hỗ trợ triển khai
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025; Báo cáo số 349/BC-STP ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Sở Tư pháp về kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; ý kiến của các đồng chí Thành viên UBND tỉnh và Báo cáo giải trình, tiếp thu của Sở Nông nghiệp & PTNT số 564/BC- SNN&PTNT ngày 18 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về Hỗ trợ triển khai
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025.
Chương trình OCOP theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 1 Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ (Chủ thể thực hiện).
2. Các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện
Chương trình OCOP.
Điều 2
Điều kiện, nguyên tắc hỗ trợ
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện
Chương trình OCOP phải có sản phẩm được công nhận đạt chất lượng từ 03 sao trở lên.
Chương trình OCOP theo Quyết định này là mức tối đa. Trường hợp các tổ chức cá nhân có chi phí thực hiện thực tế thấp hơn định mức quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo chi phí thực tế.
Điều 3
Hỗ trợ triển khai
Chương trình OCOP
Chương trình OCOP
Chương trình OCOP
Chương trình mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện theo
Điều 87 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn vốn ngân sách tỉnh và địa phương theo phân cấp; Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án khác; Nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp & PTNT
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng hướng dẫn liên ngành thực hiện Quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện Quyết định đảm bảo tính minh bạch, công khai trong hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện
Chương trình OCOP; theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện hỗ trợ
Chương trình trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Chương trình OCOP trình UBND tỉnh quyết định theo quy định về phân cấp hiện hành.
Chương trình OCOP trên địa bàn theo thẩm quyền.
Điều 5
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023 và thay thế Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND ngày 10/9/2021 của UBND tỉnh, quy định mức hỗ trợ triển khai thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.