THÔNG T Ư H ướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ng ư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 201 5;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ng ư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg);
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo; Bộ tr ưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông t ư hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo.
Điều 1
Phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, báo cáo kết quả rà soát
1. Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại khoản 1
Điều 2 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau:
a) Khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp điểm theo Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo như sau:
Về mức thu nhập bình quân đầu người (gọi là điểm A): ở khu vực nông thôn, 140 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 1.500.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị, 175 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 2.000.000 đồng/người/tháng.
Về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (gọi là điểm B): 10 điểm tương đương với 01 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
b) Phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo
Hộ nghèo: hộ có điểm A ≤ 140 điểm và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực nông thôn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực thành thị;
Hộ cận nghèo: hộ có điểm A ≤ 140 điểm và điểm B < 30 điểm ở khu vực nông thôn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm và điểm B < 30 điểm ở khu vực thành thị.
2. Việc rà soát đối với hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và lập danh sách hộ gia đình cần rà soát quy định tại khoản 1
Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau:
a) Đối với hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (viết tắt là thôn), rà soát viên lập danh sách và sử dụng Phiếu A theo Phụ lục II và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình. Trường hợp có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09 thì đưa vào danh sách hộ gia đình cần rà soát.
b) Danh sách hộ gia đình cần rà soát được lập theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Việc thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình quy định tại khoản 2
Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau: Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với trưởng thôn và rà soát viên sử dụng Phiếu B theo Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình.
4. Mẫu biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát quy định tại điểm c khoản 3
Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg lập theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Mẫu danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (sau khi rà soát) quy định tại điểm c khoản 4
Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg lập theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Mẫu biểu báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 7 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau:
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo kết quả sơ bộ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn theo Mẫu số 7.1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2 . Xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ng ư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
Việc xác định thu nhập của hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình quy định tại khoản 2
Điều 6 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện theo Phiếu khảo sát, xác định thu nhập của hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.
Phụ lục I
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CẦN RÀ SOÁT
(Kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
UBND xã/phường/thị trấn...
thôn/bản/ấp...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...... [1] , ngày... tháng... năm...
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CẦN RÀ SOÁT
STT
Họ và tên
chủ hộ
Giới tính
(1: Nam, 2: Nữ)
Năm sinh
Nơi ở
hiện tại
(Ghi theo thứ tự thôn/tổ)
Kết quả rà soát Phiếu B
Điểm B1
Điểm B2
Phân loại [2]
A
B
1
2
3
4
5
6
1
Nguyễn Văn A
2
Nguyễn Văn B
3
......
Kết quả phân loại sau khi
rà soát Phiếu B
Có ....................... hộ nghèo;
Có ........................ hộ cận nghèo;
Có ........................ hộ không nghèo.
RÀ SOÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BAN CHỈ ĐẠO
RÀ SOÁT CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên)
TRƯỞNG THÔN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục II
PHIẾU A - NHẬN DẠNG NHANH HỘ GIA ĐÌNH
(Kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH THỰC HIỆN NHẬN DẠNG NHANH
Tờ số: .../...
Tỉnh/Thành phố:..................................................................................
Xã/phường/thị trấn:..........................................................................
Huyện/quận/thị xã/thành phố:...............................................................
Thôn/tổ dân phố/buôn/bản/khóm/ấp:...............................................
STT
Họ và tên chủ hộ
Ngày
rà soát
Nhận diện nhanh
(1. Hộ không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo: đánh mã 0 và ngừng rà soát;
2. Hộ thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo: đánh mã 1 và chuyển sang rà soát thông tin từ cột 1 đến cột 9 )
Có xe máy/
xe điện/tàu/
ghe thuyền có động cơ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên
Có điều hòa/
tủ lạnh/
máy sưởi
Có bình tắm nước nóng/
máy đun nước
Có máy giặt/
sấy quần áo
Có đất đai/ nhà
xưởng/
tài sản/
máy móc
cho thuê
Tiêu thụ điện sinh hoạt từ 150 KW/ tháng
trở lên
Diện tích nhà ở bình quân đầu người
từ 25 m2
trở lên
Có ít nhất một người là công chức/viên chức/có lương hưu/ bảo hiểm xã hội/trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
Có ít nhất một người đang làm việc có hợp đồng lao động
trở lên
Tổng số chỉ tiêu từ cột 1 đến cột 9
Kết quả
(1. Hộ có từ 04 chỉ tiêu trở lên, đánh mã 0 và ngừng rà soát;
2. Hộ có dưới 04 chỉ tiêu, đánh mã 1 và đưa vào danh sách rà soát phiếu B)
Chữ ký và xác nhận của hộ gia đình
(Cột 1 đến Cột 9: hỏi từng chỉ tiêu, nếu trả lời CÓ thì đánh mã 1, KHÔNG thì đánh mã 0)
A
B
C
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
D
E
G
1
2
3
4
5
6
...
Ngày ......... tháng ...... năm............
RÀ SOÁT VIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Cột 0: Nhận diện nhanh hộ gia đình không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo nếu có một trong các điều kiện sau:
1. Nhà ở biệt thự; cấp 1, cấp 2;
2. Hộ gia đình sở hữu doanh nghiệp, xưởng sản xuất, cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ thuê mướn từ 3 lao động trở lên; hộ kinh doanh có đăng ký và nộp thuế từ 100 triệu đồng trở lên;
3. Hộ gia đình sở hữu trang trại hoặc chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm, vật nuôi khác có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên;
4. Hộ có một trong các loại tài sản sử dụng trong sản xuất kinh doanh: ô tô, máy xúc, máy xay sát, máy tuốt lúa, máy cấy, máy gặt, máy cày, máy công nông, lồng cá và tài sản khác từ 200 triệu đồng trở lên;
5. Điều kiện khác (do Ban Chỉ đạo rà soát cấp tỉnh ban hành phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, mức sống dân cư trên địa bàn):
.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ( ghi rõ điều kiện cụ thể theo văn bản quy định của địa phương )
Phụ lục III
PHIẾU B - RÀ SOÁT THÔNG TIN HỘ GIA ĐÌNH
(Kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
STT
Nội dung
1
Mẫu số 3.1. Phiếu B1 - Thông tin chung về hộ gia đình
2
Mẫu số 3.2. Phiếu B2 - Thông tin hộ gia đình về các chỉ tiêu nhu cầu xã hội cơ bản
3
Mẫu số 3.3. Bảng quy ước điểm Phiếu B1
4
Mẫu số 3.4. Bảng chấm điểm phiếu B1 khu vực thành thị
5
Mẫu số 3.5. Bảng chấm điểm phiếu B1 khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng
6
Mẫu số 3.6. Bảng chấm điểm phiếu B1 khu vực nông thôn trung du và miền núi phía Bắc
7
Mẫu số 3.7. Bảng chấm điểm phiếu B1 khu vực nông thôn Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
8
Mẫu số 3.8. Bảng chấm điểm phiếu B1 khu vực nông thôn Tây Nguyên
9
Mẫu số 3.9. Bảng chấm điểm phiếu B1 khu vực nông thôn Đông Nam Bộ
10
Mẫu số 3.10. Bảng chấm điểm phiếu B1 khu vực nông thôn đồng bằng sông Cửu Long
11
Mẫu số 3.11. Bảng điểm chỉ tiêu dinh dưỡng
Mẫu số 3.1. Phiếu B1 - Thông tin chung về hộ gia đình
Khu vực (Thành thị: 1; Nông thôn: 2):
Dân tộc (ghi theo mã TCTK)
Tỉnh/thành phố:......................................
Xã/phường/thị trấn:........................
Quận/huyện/thị xã/thành phố:...............
Thôn/tổ dân phố:............................
Họ và tên chủ hộ:.......................................
Mã hộ
Phân loại hộ theo kết quả rà soát năm trước kỳ rà soát
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Hộ không nghèo
A. Thông tin về hộ gia đình
I. Vật liệu chính của cột nhà (Đánh dấu X)
IX. Các tài sản lâu bền trong hộ (Ghi số lượng)
1. Bê tông cốt thép
1. Ô tô
2. Gạch/đá
2. Xe máy, xe có động cơ
3. Sắt/thép/gỗ bền chắc
3. Tàu thuyền có động cơ
4. Khác, ghi rõ:..............................
4. Máy phát điện
II. Vật liệu chính của mái nhà (Đánh dấu X)
5. Máy in, máy Fax
1. Bê tông cốt thép
6. Tivi màu
2. Ngói (xi măng, đất nung)
7. Dàn nghe nhạc các loại
3. Tấm lợp kim loại chuyên dụng
8. Máy vi tính/Máy tính bảng
4. Khác, ghi rõ:.............................
9. Tủ lạnh
III. Vật liệu chính của tường/bao che nhà (Đánh dấu X)
10. Máy điều hòa nhiệt độ
1. Bê tông cốt thép
11. Máy giặt, sấy quần áo
2. Gạch/đá
12. Bình tắm nước nóng
3. Gỗ/kim loại bền chắc
13. Lò vi sóng, lò nướng
4. Khác, ghi rõ:..............................
14. Điện thoại cố định/di động
IV. Diện tích nhà ở (ghi theo m 2 )
X. Diện tích đất đai (ghi theo m 2 )
V. Loại nhà tiêu đang sử dụng (Đánh dấu X)
1. Diện tích ao, vườn liền kề đất ở
1. Tự hoại
2. Diện tích trồng cây hằng năm
2. Bán tự hoại
3. Diện tích đất cây lâu năm
3. Thấm dội, hai ngăn, cải tiến có ống thông hơi
4. Diện tích mặt nước
4. Khác, ghi rõ............
XI. Chăn nuôi (ghi số lượng con)
VI. Nguồn điện đang sử dụng (Đánh dấu X)
1. Số lượng trâu, bò, ngựa
1. Điện lưới
2. Số lượng lợn, dê, cừu
2. Điện máy phát
3. Số lượng gà, vịt, ngan, ngỗng, chim
3. Loại điện khác
4. Khác, ghi rõ:..............................
4. Chưa có điện
XII. Hộ nuôi, trồng thủy sản (Đánh dấu X)
VII. Số điện tiêu thụ bình quân hộ/tháng
(ghi theo KW)
XIV. Các chính sách hỗ trợ (Đánh dấu X)
Đang hưởng
Nhu cầu
VIII. Nước sinh hoạt (Đánh dấu X)
1. Hỗ trợ y tế
1. Nước máy, nước đóng chai/bình, nước mua
2. Hỗ trợ giáo dục
2. Giếng khoan
3. Hỗ trợ học nghề
3. Giếng đào, khe mó được bảo vệ
4. Hỗ trợ việc làm
4. Khác, ghi rõ: ............
5. Hỗ trợ nhà ở
XIII. Nguyên nhân hộ còn khó khăn
(Đánh dấu X)
6. Hỗ trợ nước sạch và VSMT
1. Không có đất sản xuất
7. Hỗ trợ đất sản xuất
2. Không có vốn
8. Hỗ trợ vay vốn tín dụng
3. Không có lao động
9. Hỗ trợ sản xuất, sinh kế
4. Không có công cụ/phương tiện sản xuất
10. Hỗ trợ tiếp cận thông tin
5. Không biết làm ăn
11. Hỗ trợ pháp lý
6. Không có kỹ năng lao động, sản xuất
12. Hỗ trợ tiền điện
7. Có người ốm đau, bệnh nặng
13. Khác, ghi rõ.....................
8. Khác, ghi rõ.................................................
Mẫu số 3.1. Phiếu B1 - Thông tin chung về hộ gia đình
I B. Thông tin về thành viên hộ gia đình
TT
Họ tên
Quan hệ với chủ hộ
Ngày sinh
Giới tính
Chiều cao (cm)
Chỉ hỏi người dưới 16 tuổi
Cân nặng (kg)
Chỉ hỏi người dưới 10 tuổi
Tình trạng
đi học
Cấp học
Trình độ
văn hóa
Trình độ đào tạo
Bảo hiểm
y tế
Sử dụng internet
Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng
Việc làm
(mã 2-- 5: cột 18)
Loại việc làm
Việc làm công ăn lương
Đang hưởng lương hưu
Ngày
Tháng
Năm
Chỉ hỏi thành viên
từ 15 tuổi trở lên
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
...
RÀ SOÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
HỘ GIA ĐÌNH XÁC NHẬN THÔNG TIN KÊ KHAI LÀ CHÍNH XÁC
(Ký, ghi rõ họ tên)
Điền thông tin theo mã như sau:
Cột 3: Chủ hộ ghi mã 1; Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con ghi mã 3; Bố/mẹ ghi mã 4; Khác ghi mã 5.
Cột 5: Nam ghi mã 1; Nữ ghi mã 2.
Cột 8: Đang đi học ghi mã 1; Không đi học ghi mã 2.
Cột 9: Mầm non, mẫu giáo ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4; Khóa đào tạo ngắn hạn ghi mã 5; Trung cấp ghi mã 6; Cao đẳng ghi mã 7; Từ Đại học trở lên ghi mã 8.
Cột 10: Chưa tốt nghiệp Tiểu học ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4
Cột 11: Chưa qua đào tạo nghề ghi mã 1; Sơ cấp, chứng chỉ dạy nghề ghi mã 2; Trung cấp ghi mã 3; Cao đẳng ghi mã 4; Đại học ghi mã 5; Sau đại học ghi mã 6.
Cột 12: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.
Cột 13: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.
Cột 14: Người cao tuổi ghi mã 1; Người khuyết tật ghi mã 2; Trẻ em mồ côi ghi mã 3; 4. Đối tượng khác.
Cột 15: Đang làm việc ghi mã 1; Không có việc làm ghi mã 2; Không có khả năng lao động ghi mã 3; Đang đi học ghi mã 4; Không muốn đi làm ghi mã 5; Nghỉ hưu/Nội trợ ghi mã 6.
Cột 16: Công chức, viên chức ghi mã 1; Làm cho doanh nghiệp ghi mã 2; Làm thuê cho hộ gia đình ghi mã 3; Khác ghi mã 4.
Cột 17: Có hợp đồng lao động ghi mã 1; Không có hợp đồng lao động ghi mã 2; Không làm công ăn lương ghi mã 3.
Cột 18: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.
Mẫu số 3.2. Phiếu B2 - Thông tin hộ gia đình về các chỉ tiêu nhu cầu xã hội cơ bản
STT
CHỈ TIÊU
TRẢ LỜI
ĐIỂM
GHI CHÚ
(đánh dấu x vào câu trả lời có và cho 10 điểm)
1
Việc làm
1.1
Hộ gia đình có ít nhất một người không có việc làm; hoặc có việc làm công ăn lương nhưng không có hợp đồng lao động
Cột 15, 16 phần II. Thông tin về thành viên hộ gia đình.
1.2
Hộ gia đình có tỷ lệ người phụ thuộc trong tổng số nhân khẩu lớn hơn 50%
Cột 4, 14 phần II. Thông tin về thành viên hộ gia đình.
2
Y tế
2.1
Hộ gia đình có ít nhất một trẻ em dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi hoặc suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi
Cột 4, 5, 6, 7 phần II. Thông tin về thành viên hộ gia đình và Mẫu số 3.11. Bảng điểm chỉ tiêu dinh dưỡng
2.2
Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 06 tuổi trở lên không có thẻ bảo hiểm y tế
Cột 4, 12 phần II. Thông tin về thành viên hộ gia đình.
Không tính thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
3
Giáo dục
3.1
Hộ gia đình có ít nhất một người trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi không tham gia các khóa đào tạo hoặc không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục đào tạo so với độ tuổi tương ứng
Cột 4, 8, 9, 10, 11 phần II. Thông tin về thành viên hộ gia đình.
3.2
Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em từ 3 đến dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp với độ tuổi
4
Nhà ở
4.1
Hộ gia đình đang sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc
Mục I, II, III phần I. Thông tin về hộ gia đình
Mục IV phần I. Thông tin về hộ gia đình
Mục VIII phần I. Thông tin về hộ gia đình
Mục V phần I. Thông tin về hộ gia đình
Mục IX phần I. Thông tin về hộ gia đình
Phần nhà tiêu bao gồm bệ xí, mái che và tường bao quanh.
Phần bể tự hoại (bể phốt) chia làm nhiều ngăn trong đó 1 ngăn chứa, 1 ngăn lắng, bể tự hoại có ngăn lọc hiếu khí có nhiều lớp sỏi cuội để lọc nước thải trước khi chảy ra ngoài.