QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển vốn hỗ trợ trong cộng đồng, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 9 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2021 - 2025; Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển vốn hỗ trợ trong cộng đồng, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Dự án 2 về đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo,
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và Quyết định số 1054/QĐ-UBND-HC ngày 13 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung một số khoản của Quyết định số 305/QĐ-UBND-HC ngày 17 tháng 3 năm 2023 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Như
Điều 3; KT. CHỦ TỊCH
Bộ LĐ-TB&XH; PHÓ CHỦ TỊCH
Bộ NN&PTNT;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); (Đã ký)
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND Tỉnh;
Lãnh đạo UBND Tỉnh; Nguyễn Phước Thiện
Các sở, ban, ngành Tỉnh;
UBND các huyện, thành phố;
Cổng TTĐT Tỉnh, Công báo Tỉnh,
Báo Đồng Tháp, Đài PT&TH Đồng Tháp;
Lưu: VT, VX (Tuyen).
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển vốn hỗ trợ trong cộng đồng, quy trình theo dõi,
giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng;
trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số nội dung thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp:
Điều 21 và dự án, phương án sản xuất, dịch vụ (sau đây gọi là dự án) của cộng đồng quy định tại
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 và khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng quy định tại điểm b, khoản 2 và điểm a, khoản 3
Mục III Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Chương II
Điều 3
Nguyên tắc thực hiện
1. Thực hiện cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo phù hợp điều kiện thực tiễn, năng lực quản lý, tổ chức thực hiện cấp cơ sở và của người dân.
2. Vốn quay vòng, luân chuyển trong cộng đồng được sử dụng để hỗ trợ thực hiện tái đầu tư hoặc phát triển mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
3. Bảo toàn 100% vốn quay vòng tại khoản 2
Điều 4 Quy định này, khi thực hiện luân chuyển trong cùng một dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt; sử dụng hiệu quả nguồn vốn và không gây thất thoát ngân sách nhà nước.
4. Đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ trong thực hiện cơ chế quay vòng một phần vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Điều 4
Hình thức, tỷ lệ và thời gian quay vòng một phần vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ
1. Hình thức quay vòng vốn: Bằng tiền.
2. Tỷ lệ vốn quay vòng bằng 30% vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng theo từng dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời gian quay vòng vốn
a) Thời gian quay vòng vốn: theo chu kỳ sản xuất (tuỳ theo mô hình sản xuất nhưng không quá 36 tháng).
b) Thời điểm thực hiện việc quay vòng, luân chuyển vốn: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, tính từ thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất, đại diện tổ, nhóm cộng đồng thực hiện thu hồi vốn quay vòng theo quy định tại Khoản 2 Điều này để xem xét, hỗ trợ cho các thành viên khác trong cùng dự án có nhu cầu sử dụng vốn quay vòng để tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất. Trường hợp các thành viên trong tổ, nhóm cộng đồng tiếp tục có nhu cầu sử dụng vốn quay vòng để tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất (thực hiện chu kỳ sản xuất tiếp theo), thì nộp đơn đề nghị sử dụng vốn quay vòng đến đại diện tổ, nhóm cộng đồng, để được tổ, nhóm cộng đồng xem xét, cho tiếp tục sử dụng vốn quay vòng.
Điều 5
Trình tự luân chuyển vốn trong cộng đồng
1. Trong thời gian thực hiện dự án, các thành viên tổ, nhóm cộng đồng tự quản lý, tổ chức thực hiện việc quay vòng và luân chuyển vốn trong cộng đồng. Trường hợp cộng đồng không đủ năng lực quản lý, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cử cán bộ hỗ trợ cộng đồng quản lý, tổ chức quay vòng luân chuyển.
2. Tổ chức họp bình xét danh sách thành viên được luân chuyển
a) Thành phần cuộc họp: Đại diện tổ nhóm cộng đồng chủ trì, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có); cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất (nếu có) ; các thành viên tổ, nhóm cộng đồng tham gia dự án.
b) Cách thức tiến hành: Tổ chức họp tổ, nhóm cộng đồng (có ít nhất 2/3 số thành viên tham gia dự án có mặt) để thảo luận lựa chọn thành viên được luân chuyển vốn trong số các thành viên tham gia dự án.
c) Chọn lựa thành viên được luân chuyển vốn quay vòng: Đại diện tổ, nhóm cộng đồng thông qua tổng số vốn quay vòng để tất cả các thành viên được biết, thảo luận và đăng ký. Trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký thì cuộc họp biểu quyết để quyết định chọn thành viên được nhận vốn quay vòng; trong đó, ưu tiên cho người đăng ký theo thứ tự là hộ nghèo (trong đó, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng và phụ nữ thuộc hộ nghèo), hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; nội dung cuộc họp được lập thành biên bản.
3. Căn cứ biên bản họp tổ, nhóm cộng đồng và danh sách các thành viên được chọn tại điểm c khoản 2 Điều này, đại diện tổ, nhóm cộng đồng tiến hành luân chuyển vốn quay vòng theo quy định tại
Điều 3 và
Điều 4 Quy định này.
4. Thời hạn thực hiện luân chuyển là 05 ngày làm việc sau khi đã có kết quả họp bình xét.
5. Trường hợp dự án kết thúc và đối tượng tham gia dự án không còn nhu cầu sử dụng vốn để quay vòng, luân chuyển, tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất quyết định thu hồi vốn bằng tiền, nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan, đơn vị mở tại kho bạc nhà nước để sử dụng hỗ trợ thực hiện dự án mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) hoặc thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 6
Quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện dự án
Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện quy trình theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý, tổ chức quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng theo đúng quy định tại Thông tư số 10/2022/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn giám sát, đánh giá thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025.
Chương III
Điều 7
Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định tại
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP)
1. Trình tự, thủ tục
a) Thông báo lựa chọn hồ sơ đề nghị dự án
Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo lựa chọn hồ sơ đề nghị dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở chính của cơ quan, đơn vị về: tên dự án; nội dung hoạt động dự án; thời gian thực hiện; nguồn kinh phí; thời hạn đăng ký; địa chỉ tiếp nhận đề xuất; hình thức tiếp nhận.
b) Lập hồ sơ đề nghị dự án
Đơn vị chủ trì liên kết lập hồ sơ đề nghị thực hiện dự án theo mẫu quy định tại khoản 2 Điều này.
Khi lập hồ sơ đề nghị dự án, đơn vị chủ trì liên kết phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến tổ chức thực hiện dự án để khảo sát lựa chọn nội dung hoạt động, đối tượng tham gia, địa bàn thực hiện dự án bảo đảm phù hợp với quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.
Đơn vị chủ trì liên kết gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị dự án đến cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.
c) Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của đơn vị chủ trì liên kết, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị dự án chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo, nêu rõ lý do bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho đơn vị chủ trì liên kết. Trường hợp hồ sơ đề nghị dự án đã đầy đủ theo quy định, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét thẩm định.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này từ cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định dự án và cơ quan, đơn vị, bộ phận giúp việc cho Hội đồng (trong trường hợp Hội đồng thẩm định dự án chưa được thành lập theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) và Hội đồng thẩm định dự án tổ chức thẩm định dự án.
Thành phần Hội đồng thẩm định dự án và nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) và phù hợp với tiêu chí lựa chọn dự án tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp hồ sơ đề nghị dự án không đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo và nêu rõ lý do bằng văn bản cho đơn vị chủ trì liên kết được biết.
d) Phê duyệt dự án
Nếu hồ sơ đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định, cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
2. Mẫu hồ sơ đối với hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Mẫu số 01: Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị;
b) Mẫu số 02: Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết;
c) Mẫu số 03: Dự án liên kết theo chuỗi giá trị.
(Mẫu hồ sơ kèm theo tại Phụ lục I kèm theo Quy định này)
3. Tiêu chí lựa chọn dự án
a) Hồ sơ đề nghị dự án của đơn vị chủ trì liên kết phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
b)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung đề xuất của đơn vị chủ trì liên kết phải phù hợp với quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3
Mục III Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và nội dung đã thông báo tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 8
Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án của cộng đồng quy định tại
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP)
1. Trình tự, thủ tục
a) Thông báo lựa chọn hồ sơ đề nghị dự án
Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo lựa chọn hồ sơ đề nghị dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở chính của cơ quan, đơn vị về: tên dự án; nội dung hoạt động dự án; thời gian thực hiện; nguồn kinh phí; thời hạn đăng ký; địa chỉ tiếp nhận đề xuất; hình thức tiếp nhận.
b) Lập hồ sơ đề nghị dự án
Cộng đồng dân cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai dự án để lập hồ sơ đề nghị dự án theo mẫu quy định tại khoản 2 Điều này. Thành lập tổ, nhóm cộng đồng, cử người làm đại diện tổ, nhóm cộng đồng và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
Đại diện tổ nhóm cộng đồng gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị dự án đến cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.
c) Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của đại diện tổ, nhóm cộng đồng, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị dự án chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo, nêu rõ lý do bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho đại diện tổ, nhóm cộng đồng. Trường hợp hồ sơ đề nghị dự án đã đầy đủ theo quy định, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 3
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) để xem xét, thẩm định.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này từ cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
Thành phần Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án và nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) và phù hợp với tiêu chí lựa chọn dự án tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp hồ sơ đề nghị dự án không đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo và nêu rõ lý do bằng văn bản cho đại diện tổ, nhóm cộng đồng được biết.
d) Phê duyệt dự án
Nếu hồ sơ đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
2. Mẫu hồ sơ dự án
a) Mẫu số 01: Biên bản họp cộng đồng dân cư;
b) Mẫu số 02: Bản cam kết của thành viên tổ, nhóm cộng đồng tham gia dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng;
c) Mẫu số 03: Danh sách thành viên tổ, nhóm cộng đồng tham gia dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng;
d) Mẫu số 04: Dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng;
đ) Mẫu số 05: Đơn đề nghị về việc hỗ trợ dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng.
(Mẫu hồ sơ kèm theo tại Phụ lục II kèm theo Quy định này)
3. Tiêu chí lựa chọn dự án
a) Hồ sơ đề nghị dự án của tổ, nhóm cộng đồng đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1,
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13,
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
b)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung đề xuất của tổ, nhóm cộng đồng phải phù hợp với quy định tại khoản 2 và điểm a, khoản 3
Mục III Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025 và nội dung đã thông báo tại điểm a, khoản 1 Điều này.
Chương IV
Điều 9
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phụ trách hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất của Dự án 2 về đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 10
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, cơ quan, đơn vị được giao kế hoạch, dự toán thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và đối tượng tham gia dự án
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện; cơ quan, đơn vị được giao kế hoạch, dự toán thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 6
Điều 21 và khoản 6
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 và khoản 13,
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
b) Căn cứ dự toán được giao, thực hiện phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện dự án theo quy định.
c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát các hoạt động quản lý, tổ chức thực hiện việc quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng của từng dự án trên địa bàn theo quy định.
d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm và đột xuất kết quả thực hiện dự án trên địa bàn; kết quả hoạt động quay vòng một phần vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp, hỗ trợ cộng đồng dân cư lập hồ sơ dự án và tổ chức thực hiện dự án phải phù hợp với nội dung Quy định này.
b) Đôn đốc, hướng dẫn đại diện tổ, nhóm cộng đồng và các thành viên tổ, nhóm cộng đồng tham gia dự án tổ chức thực hiện việc quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng đảm bảo đúng tỷ lệ, thời hạn theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Phối hợp, hỗ trợ thực hiện hoạt động giám sát theo quy định, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện các nội dung vướng mắc liên quan.
3. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì liên kết, các bên liên kết; đại diện tổ nhóm cộng đồng và các thành viên
a) Đơn vị chủ trì liên kết và các bên liên kết thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 7
Điều 21 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
b) Đại diện tổ, nhóm cộng đồng và các thành viên thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 7
Điều 22 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính ph ủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13,
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
Điều 11
Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để cùng phối hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục I
MẪU HỒ SƠ THỰC HIỆN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
1. Mẫu số 01: Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị;
2. Mẫu số 02: Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết;
3. Mẫu số 03: Dự án liên kết theo chuỗi giá trị.
Mẫu số 0 1
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT
DỰ ÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………./…………
………., ngày ….. tháng …… năm……..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
V/v hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Kính gửi: …………………………………………… (1)
Tên đơn vị Chủ trì liên kết đề xuất dự án, kế hoạch liên kết: …………………...
Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………..
Chức vụ: …………………………………………….…………………………...
Giấy đăng ký kinh doanh số/quyết định thành lập: ……………ngày cấp ………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………..
Điện thoại: ……………………Fax: ………………Email: …………………….
Căn cứ chính sách
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững……………………, …….(tên đơn vị chủ trì liên kết đề xuất dự án)……. đề nghị ………………………….…………………… (1) :
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, các tổ nhóm cộng đồng, tổ hợp tác:
Phần I
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, các tổ nhóm cộng đồng, tổ hợp tác
Phần II
MỤC TIÊU, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
Mục tiêu chung: ………………………………………………………………
Mục tiêu cụ thể: (trong đó dự kiến số hộ thoát nghèo, tăng thu nhập cụ thể)….
Phần III
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Mục tiêu chung: ……………………………………………………..
Mục tiêu cụ thể:… (dự kiến số hộ thoát nghèo) …………………….
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ….(tên tổ, nhóm cộng đồng)…. đề nghị …. (cơ quan, đơn vị được giao vốn) ……….. xem xét và trình thẩm định dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng như sau: