QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 0 1 năm 20 24 ;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 88 /20 2 4/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 20 2 4 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ , tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 203/TTr-SNN ngày 25 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Chính phủ;
Các Bộ: TNMT, TC, NNPTNT;
Cục Kiểm tra VBQPPL-BTP;
TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
UBMTTQ, tổ chức đoàn thể, CT-XH tỉnh;
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh;
Các PCVP UBND tỉnh, các phòng CM,
Trung tâm TT, Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
Lưu: VT, KT (PVĐ).
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lương Trọng Quỳnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42 /2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại
Điều 103 của Luật Đất đai năm 2024 và
Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Đối tượng áp dụng: Người sử dụng đất quy định tại
Điều 4 Luật Đất đai 2024 khi Nhà nước thu hồi đất; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các tổ chức, cá nhân có liên quan khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2
Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
1. Chỉ bồi thường, hỗ trợ cho cây trồng, vật nuôi là tài sản hợp pháp của chủ sở hữu, được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Riêng đối với cây cảnh không trồng trực tiếp trên đất không được bồi thường, chỉ hỗ trợ chi phí di chuyển; đối với cây cảnh trồng trực tiếp trên đất thì được xem xét bồi thường, hỗ trợ.
2. Việc bồi thường, hỗ trợ trên nguyên tắc kiểm đếm thực tế số lượng cây, diện tích cây trồng, diện tích có nuôi trồng thủy sản, số lượng, sản lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
3. Giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi được tính theo số cây, con (hoặc diện tích) bị thiệt hại được đo đạc, kiểm đếm theo quy định nhân (x) với đơn giá tại Quy định này.
4. Không bồi thường đối với trường hợp tự ý chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa.
5. Không bồi thường đối với các loại cây trồng, vật nuôi được nuôi, trồng trên đất hành lang bảo vệ an toàn của các loại công trình đã được Nhà nước thu hồi đất. Riêng đối với các trường hợp cây trồng, vật nuôi được nuôi, trồng trên đất hành lang bảo vệ an toàn của các công trình công cộng, quốc phòng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà khi xây dựng Nhà nước không thu hồi diện tích đất này thì được bồi thường.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi chỉ số giá tiêu dùng tăng hoặc giảm trên 20%, liên tục trong thời gian 6 tháng trở lên.
Điều 3
Quy định về mật độ cây trồng, vật nuôi
1. Bảng mật độ cây trồng, vật nuôi quy chuẩn:
TT
LOẠI CÂY
Đơn vị tính
Mật độ trồng qui chuẩn
a
Cây trồng
I
Cây lương thực, thực phẩm
1
Bầu, bí, mướp, gấc, susu
Hốc/ha
8.000
2
Dưa hấu, dưa Lê, dưa Chuột…
Hốc/ha
6.500
3
Cây Chùm ngây
Cây/ha
1.670
II
Cây ăn quả
1
Cây Cam, Quýt,
Cây/ha
625
2
Quất
Cây/ha
1.200
3
Cây Vải, Nhãn, Mít, Xoài, Khế, Bơ, Hồng Xiêm, Bưởi, Mận, Lê
Cây/ha
400
4
Thanh Long
Trụ/ha
1.100
5
Cây Nhót, Roi, Dâu da, Mác mật, Mơ, Đào ăn quả, Chanh rừng, Dẻ lấy quả
Cây/ha
500
6
Cây Ổi
Cây/ha
1.000
7
Cây Dừa, Hồng, Táo
Cây/ha
600
8
Cây Na, Dâu ăn quả
Cây/ha
1.100
9
Cây Chanh ta
Cây/ha
850
10
Cây Chanh leo
Cây/ha
1.300
11
Cây Quất hồng bì
Cây/ha
900
12
Cây Chuối, Đu đủ, Nho
Cây/ha
2.000
13
Cây Dứa
Cây/ha
60.000
III
Cây công nghiệp
1
Cà phê
Cây/ha
2.400
2
Chè (phân tán)
Cây/ha
3.300
3
Cây Chè hoa vàng
Cây/ha
2.500
4
Cây hoa hòe
Cây/ha
700
IV
Cây lâm nghiệp
1
Hồi, Sến, Nghiến
Cây/ha
500
2
Trẩu, Sở
Cây/ha
2.000
3
Lát hoa
Cây/ha
1.000
4
Mỡ
Cây/ha
2.500
5
Thông, Sa mộc, Keo
Cây/ha
2.000
6
Trám, Muồng, Vối thuốc
Cây/ha
800
7
Bạch đàn, Sưa, Tếch
Cây/ha
1.660
8
Trai lý
Cây/ha
660
9
Xoan
Cây/ha
1.650
10
Quế
Cây/ha
4.444
11
Cây Mắc ca
Cây/ha
280
12
Hoàng đàn, Hông, Lim xẹt
Cây/ha
1.100
13
Đinh, Lim xanh
Cây/ha
600
14
Long não
Cây/ha
350
15
Xà cừ
Cây/ha
555
V
Cây cảnh
1
Đào cảnh
Cây/ha
5.500
VI
Cây dược liệu
1
Cây Cát sâm
Cây/ha
5.000
2
Ba Kích
Cây/ha
2.000
b
Vật Nuôi
1
Nuôi Baba
Con/m 2
02
V
Vườn cung cấp hom
1
Keo
cây/ha
55.555
2
Bạch đàn
cây/ha
55.555
Đối với các loài cây trồng để tạo bóng mát, cây cảnh và các loài cây (Thị, Thìu lịu, Tai chua, Bồ quân, Quéo, Trứng gà, Cóc, Bồ kết) trồng phân tán thì không quy định mật độ trồng, thực hiện bồi thường toàn bộ số cây kiểm đếm thực tế.
2. Đối với nuôi, trồng chuyên canh hoặc thuần loài (chỉ có 01 loại cây trồng, vật nuôi) thì việc xác định mật độ theo quy định sau:
a) Trường hợp mật độ cây trồng, vật nuôi thấp hơn mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tính bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm.
b) Trường hợp mật độ cây trồng, vật nuôi vượt mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì số lượng cây trồng, vật nuôi nằm trong mật độ quy chuẩn được bồi thường 100% giá trị theo bảng đơn giá quy định tại
Điều 5,
Điều 6 của Quy định này.
Đối với số lượng cây trồng, vật nuôi vượt mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì số lượng cây trồng, vật nuôi được hỗ trợ theo thực tế kiểm đếm nhưng tối đa không vượt quá 50% mật độ cây trồng, vật nuôi quy định. Mức giá hỗ trợ bằng 50% theo đơn giá bồi thường của từng loại cây trồng, vật nuôi quy định.
3. Đối với cây trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây thì việc xác định mật độ theo quy định sau:
a) Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà không vượt mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bồi thường theo thực tế kiểm đếm.
b) Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà vượt mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì lựa chọn cây có đơn giá từ cao đến thấp để tính mật độ quy chuẩn, được xác định theo quy định sau:
Số lượng cây sau quy diện tích nằm trong mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được bồi thường 100% giá trị theo bảng đơn giá quy định tại
Điều 5,
Điều 6 của Quy định này.
Số lượng cây sau khi quy diện tích nằm ngoài mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ bằng 30% giá trị đơn giá của loại cây trồng đó quy định tại
Điều 5,
Điều 6 của Quy định này.
Điều 4
Quy định phương pháp xác định đường kính gốc để tính bồi thường, hỗ trợ
1. Đối với cây ăn quả: đo đường kính gốc tại vị trí cách mặt đất 20cm. Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại.
2. Đối với cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm (Bồ kết, Hoa hoè, Cà phê, Sở, Mắc ca): đo đường kính gốc cây tại vị trí cách mặt đất 50 cm. Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại.
Chương II
Điều 5
Đ ơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng
TT
LOẠI CÂY TRỒNG
ĐVT
Đơn giá
(VNĐ)
I
Cây lương thực, thực phẩm
1
Sắn
m 2
5.500
2
Khoai lang
m 2
5.500
3
Ngô
m 2
6.500
4
Lúa các loại
m 2
7.500
5
Mạ
m 2
13.000
6
Các loại khoai khác, cây lấy củ, quả khác
m 2
9.000
7
Cây Sả, Riềng, Gừng, Nghệ
m 2
14.000
8
Cây Dưa hấu, Dưa chuột, Dưa lê...
Mới trồng đến chiều dài thân cây dưới 100cm
Hốc
7.500
Chiều dài thân cây từ 100 cm trở lên
Hốc
15.500
9
Rau xanh các loại:
9.1
Rau Cải ngồng, Cải làn, Đỗ Cô ve, Đỗ Hà lan
m 2
18.500
9.2
Rau Bò khai
m 2
25.000
9.3
Chùm ngây
cây
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
21.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
52.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
72.000
Cây trồng đường kính gốc 10 cm đến 15 cm
Cây
92.000
Cây trồng đường kính gốc 15 cm
Cây
112.000
9.4
Các loại rau khác
m 2
9.500
10
Cây Bầu, Bí, Mướp, Gấc, Susu
Mới trồng đến chiều dài thân cây dưới 100cm
Hốc
10.000
Chiều dài thân cây từ 100 cm trở lên.
Hốc
30.500
11
Cây ớt
m 2
18.000
12
Măng tây
m 2
49.000
13
Cà gai leo
m 2
18.000
II
Cây công nghiệp ngắn ngày
1
Cây Đỗ các loại
m 2
6.500
2
Cây Thuốc lá, Thuốc lào, Thạch đen
m 2
7.500
3
Cây Lạc, Vừng
m 2
8.500
4
Cây Mía
Mới trồng đến dưới 3 tháng
m 2
15.500
Trồng trên 3 tháng
m 2
28.000
Đã thu hoạch (gốc ủ chờ khai thác vụ sau)
m 2
11.000
III
Cây ăn quả
1
Cây Nhãn, Vải
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
64.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
156.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
791.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
1.256.000
Cây trồng đường kính gốc 15 đến 20 cm
Cây
1.550.000
Cây trồng đường kính gốc 20 đến 30 cm
Cây
1.912.000
Cây trồng đường kính gốc 30 cm
Cây
2.355.000
2
Cây Hồng, Hồng xiêm, Xoài, Bơ
2.1
Cây Hồng
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
71.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
161.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
842.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
1.409.000
Cây trồng đường kính gốc 15 đến 20 cm
Cây
1.906.000
Cây trồng đường kính gốc 20 cm
Cây
2.359.000
2.2
Cây Hồng Xiêm, Xoài, Bơ
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
59.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
134.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
701.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
1.174.000
Cây trồng đường kính gốc 15 đến 20 cm
Cây
1.588.000
Cây trồng đường kính gốc 20 cm
Cây
1.966.000
3
Cây Cam, Quýt, Na, Chanh ta, Quất, Chanh rừng
3.1
Cây Cam, Quýt, Na
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
61.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
171.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 7cm
Cây
651.000
Cây trồng đường kính gốc 7 đến 10 cm
Cây
1.111.000
Cây trồng đường kính gốc 10 cm
Cây
1.554.000
3.2
Cây Chanh ta, Quất , Chanh rừng
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
51.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
142.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 7cm
Cây
542.000
Cây trồng đường kính gốc 7 đến 10 cm
Cây
925.000
Cây trồng đường kính gốc 10 cm
Cây
1.494.000
4
Cây Lê, Mác mật, Quất hồng bì
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
53.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
129.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
332.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
706.000
Cây trồng đường kính gốc 15 đến 20 cm
Cây
996.000
Cây trồng đường kính gốc 20cm
Cây
1.281.000
5
Cây Mít
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
53.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
112.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
462.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
627.000
Cây trồng đường kính gốc 15 đến 20 cm
Cây
900.000
Cây trồng đường kính gốc 20 đến 25 cm
Cây
1.157.000
Cây trồng đường kính gốc 25 cm
Cây
1.261.000
6
Cây Quéo, Muỗng, Khế, Dọc, Trứng gà, Cóc
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
30.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
113.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
560.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
749.000
Cây trồng đường kính gốc 15 đến 25 cm
Cây
1.035.000
Cây trồng đường kính gốc 25 cm
Cây
1.262.000
7
Cây Táo, Mận, Mơ, Đào ăn quả, Đào cảnh, Bưởi
7.1
Cây Táo, Mận, Bưởi
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
66.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
182.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
681.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
1.104.000
Cây trồng đường kính gốc 15 cm
Cây
1.188.000
7.2
Cây Mơ, Đào ăn quả, Đào cảnh
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
55.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
152.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
568.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
920.000
Cây trồng đường kính gốc 15 cm
Cây
990.000
8
Cây Cau lấy quả, Dừa lấy quả
Mới trồng, chiều cao cây <50cm
Cây
33.000
Cây trồng chiều cao 50 cm đến 100cm, chưa cho hái quả
Cây
86.000
Cây trồng chiều cao 100cm, chưa cho hái quả
Cây
120.000
Cây đang có quả
Cây
352.000
9
Cây ổi, Nhót, Gioi, Bồ quân, Dâu da, Thìu lịu, Tai chua, Dâu ăn quả, Thị, Phật thủ, Me
9.1
Cây ổi
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
40.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
107.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
253.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
322.000
Cây trồng đường kính gốc 15 cm
Cây
400.000
9.2
Cây Nhót, Gioi, Bồ quân, Dâu da, Thìu lịu, Tai chua, Dâu ăn quả, Thị, Phật thủ, Me
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
33.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
89.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
211.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
268.000
Cây trồng đường kính gốc 15 cm
Cây
333.000
10
Cây Nho, Thanh Long (Nho đơn vị tính là cây; Thanh long đơn vị tính là trụ)
Mới trồng, chiều dài thân chính ≤ 200cm
Cây; trụ
51.000
Thân chính dài trên 200 cm, chưa có quả
Cây; trụ
175.000
Cây đang cho quả
Cây; trụ
524.000
11
Cây Đu đủ
Mới trồng, chưa có quả
Cây
18.000
Đang có quả
Cây
234.000
Cây trồng đã thu hái quả
Cây
150.000
12
Chuối tiêu, Chuối tây
Mới trồng đến dưới 1 năm
Cây
16.000
Trồng từ trên 1 năm, chưa ra hoa
Cây
27.000
Đang ra hoa, có quả
Cây
103.000
Đã chặt buồng có cây con mọc xung quanh (kiểm đếm bồi thường theo số lượng cây con thực tế mọc xung quanh)
Cây
12.000
13
Các loại chuối khác (chuối hột, chuối lá…)
Mới trồng đến dưới 1 năm
Cây
11.000
Trồng từ trên 1 năm, chưa ra hoa
Cây
18.000
Đang ra hoa, có quả
Cây
59.000
Đã chặt buồng có cây con mọc xung quanh (kiểm đếm bồi thường theo số lượng cây con thực tế mọc xung quanh)
Cây
7.000
14
Cây Dứa
Mới trồng
Cây
3.800
Đang có quả
Cây
5.500
Đã hái quả (kiểm đếm theo cây chính đã cho quả, không tính cây con)
Cây
2.700
15
Cây Chanh leo
Cây mới trồng đến trước khi ra quả
Cây
34.000
Cây mới cho quả
Cây
108.000
Cây cho quả ổn định
Cây
246.000
IV
Cây công nghiệp lâu năm
1
Cây Bồ kết
Mới trồng, đường kính <3cm
Cây
42.000
Đường kính gốc từ 3cm đến 8 cm
Cây
189.000
Đường kính gốc 8cm đến 20 cm
Cây
630.000
Đường kính gốc 20 cm
Cây
735.000
2
Cây Hoa Hoè
Mới trồng, đường kính gốc <3cm
Cây
16.000
Đường kính gốc từ 3cm đến 8 cm
Cây
105.000
Đường kính gốc 8cm đến 20 cm
Cây
315.000
Đường kính gốc 20 cm
Cây
367.500
3
Cây Cà phê
Mới trồng, đường kính gốc <2cm
Cây
4.000
Đường kính gốc từ 2cm đến 5 cm
Cây
16.000
Đường kính gốc 5 cm đến 10 cm
Cây
121.000
Đường kính gốc 10 cm
Cây
173.500
4
Cây Chè
4.1
Cây Chè trồng phân tán
Mới trồng đến dưới 1 năm
Cây
2.650
Trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm chưa cho thu hoạch (thời kỳ chăm sóc)
Cây
10.500
Trồng từ 3 năm trở lên và đã cho thu hoạch từ 1-5 năm
Cây
93.500
Cho thu hoạch trên 5 năm
Cây
115.500
4.2
Cây Chè trồng chuyên canh thành luống dài
Mới trồng đến dưới 1 năm
m dài/luống
10.500
Trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm chưa cho thu hoạch (thời kỳ chăm sóc)
m dài/luống
21.000
Trồng từ 3 năm trở lên và đã cho thu hoạch từ 1-5 năm
m dài/luống
52.500
Cho thu hoạch trên 5 năm
m dài/luống
58.000
4.3
Cây Chè hoa vàng
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
50.000
Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
71.000
Đường kính gốc từ 5cm đến 10cm
Cây
496.000
Đường kính gốc 10 cm đến 15cm
Cây
690.000
Đường kính gốc 15 cm đến 20cm
Cây
884.000
Đường kính gốc trên 20cm
Cây
1.076.000
V
Cây lâm nghiệp
V.1
Cây lấy gỗ
1
Cây thuộc gỗ nhóm I: Lát Hoa
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
28.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
67.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
149.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30cm
Cây
253.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
607.000
2
Nhóm cây nguy cấp, quý, hiếm và cây bản địa nhóm II
2.1.
Nhóm IA – Nguy cấp, quý, hiếm (Cây Hoàng đàn Hữu liên)
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
300.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
400.000
Đường kính gốc 10 cm đến 15cm
Cây
800.000
Đường kính gốc 15 cm đến 20cm
Cây
1.200.000
Đường kính gốc 20 cm đến 25cm
Cây
1.800.000
Đường kính gốc 25cm đến 30cm
Cây
2.500.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
3.000.000
2.2
Nhóm II – Nguy cấp, quý, hiếm (Cây Sưa, Đinh, Nghiến)
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
70.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
80.000
Đường kính gốc 10 cm đến 15cm
Cây
254.000
Đường kính gốc 15 cm đến 20cm
Cây
500.000
Đường kính gốc 20 cm đến 25cm
Cây
900.000
Đường kính gốc 25 cm đến 30cm
Cây
1.700.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
2.000.000
2.3
Nhóm II - Cây Bản địa (Lim xanh, Sến, Lý)
Mới trồng, đường kính gốc < 5 cm
Cây
60.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm
Cây
70.000
Đường kính gốc 10 cm đến 15 cm
Cây
254.000
Đường kính gốc 15 cm đến 20 cm
Cây
485.000
Đường kính gốc 20 cm đến 25 cm
Cây
725.000
Đường kính gốc 25 cm đến 30cm
Cây
1.500.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
1.800.000
3
Cây thuộc gỗ nhóm III: Tếch
Mới trồng, đường kính gốc < 5 cm
Cây
11.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm
Cây
33.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20 cm
Cây
96.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30 cm
Cây
192.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
400.000
4
Cây thuộc gỗ nhóm IV: Long não, Mỡ
Mới trồng, đường kính gốc < 5 cm
Cây
13.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm
Cây
22.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20 cm
Cây
75.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30 cm
Cây
155.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
380.000
5
Cây thuộc gỗ nhóm V: Thông, Xà cừ, Sa mộc, lim xẹt
5.1
Cây Thông
Mới trồng, đường kính gốc < 5 cm
Cây
18.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm
Cây
28.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20 cm
Cây
81.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30 cm
Cây
135.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
293.000
5.2
Cây Xà cừ, Sa mộc, Lim xẹt
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
16.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
24.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
70.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
255.000
6
Cây thuộc gỗ nhóm VI: Bạch đàn, Keo, Vối thuốc, Xoan, Hông
6.1
Cây Bạch đàn, Keo
Cây mới trồng, cây có đường kính gốc < 2 cm
Cây
15.000
Đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
30.000
Đường kính gốc 5 cm đến 10 cm
Cây
70.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20 cm
Cây
100.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30 cm
Cây
160.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
300.000
6.2
Vối thuốc, Xoan, Hông
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
8.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
24.000
Đường kính gốc 10cm đến 20cm
Cây
66.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
210.000
7
Cây thuộc gỗ nhóm VII: Phượng vĩ
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
16.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
33.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
66.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
188.000
8
Cây thuộc gỗ nhóm VIII: Dâu da xoan, Muồng
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
13.000
Đường kính gốc từ 5cm đến 10cm
Cây
22.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
44.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
145.000
V.2
Cây lâm nghiệp cho sản phẩm quả, vỏ: Dẻ lấy quả, Mắc ca, Trám, Sấu, Quế, Trẩu, Sở, Hồi
1
Dẻ lấy quả, Mắc ca
Mới trồng, đường kính gốc <5 cm
Cây
80.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
634.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
1.730.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30cm
Cây
2.184.000
Đường kính gốc 30cm
Cây
2.637.000
2
Cây Trám
Mới trồng, đường kính gốc <2 cm
Cây
55.000
Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
130.000
Đường kính gốc từ 5cm đến 10cm
Cây
230.000
Đường kính gốc 10 cm đến 15cm
Cây
660.000
Đường kính gốc 15 cm đến 20cm
Cây
1.070.000
Đường kính gốc 20cm đến 25cm
Cây
1.230.000
Đường kính gốc 25cm đến 30cm
Cây
1.560.000
Đường kính gốc 30cm
Cây
1.900.000
3
Sấu, Quế, Trẩu, Sở
3.1
Sấu, Trẩu, Sở
Mới trồng, đường kính gốc <5 cm
Cây
38.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
110.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
423.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30cm
Cây
533.000
Đường kính gốc 30cm
Cây
643.000
3.2
Quế
Mới trồng, đường kính gốc <2 cm
Cây
20.000
Đường kính gốc từ 2 cm đến 5 cm
Cây
56.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
127.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
316.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30cm
Cây
443.000
Đường kính gốc 30cm
Cây
569.000
3.3
Cây Hồi
Mới trồng, đường kính gốc <2cm
Cây
115.000
Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
288.000
Đường kính gốc 5cm đến 10cm
Cây
863.000
Đường kính gốc 10cm đến 15cm
Cây
1.266.000
Đường kính gốc 15cm đến 20cm
Cây
1.668.000
Đường kính gốc 20cm đến 25cm
Cây
2.013.000
Đường kính gốc 25cm đến 30cm
Cây
2.186.000
Đường kính gốc 30cm
Cây
2.358.000
V.3
Cây Tre, Trúc
1
Cây Mai
Cây Mai (đã ra lá, cành)
Cây
18.500
Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)
Cây
6.500
2
Cây Tre
Cây Tre (đã ra lá, cành)
Cây
10.500
Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)
Cây
4.500
3
Cây Mạy Pì, cây Hóp
Cây Mạy Pì, cây Hóp (đã ra lá, cành)
Cây
7.500
Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)
Cây
2.500
4
Cây Vầu
cây Vầu (đã ra lá, cành)
Cây
4.500
Măng (Chưa có lá, cành;còn mo)
Cây
3.500
5
Cây Trúc, cây Dóc
Cây Trúc, cây Dóc (đã ra lá, cành)
Cây
5.500
Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)
Cây
4.000
V.4
Vườn giống cung cấp hom
1
Cây Keo
Cây
Năm trồng thứ nhất
Cây
21.000
Năm trồng thứ 2
Cây
24.000
Năm trồng thứ 3
Cây
28.500
2
Cây Bạch đàn
Cây
Năm trồng thứ nhất
Cây
23.000
Năm trồng thứ 2
Cây
27.500
Năm trồng thứ 3
Cây
32.500
V.5
Vườn ươm cây giống
Bồi thường chi phí di chuyển.
Cây
125
VI
Các loại cây khác
VI.1
Cây dược liệu
1
Cây Cát sâm
Cây mới trồng, dưới 1 năm
Cây
21.000
Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm
Cây
40.000
Cây trồng từ 3 năm trở đi
Cây
59.000
2
Cây Ba kích
Cây trồng dưới 1 năm
Cây
32.000
Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm
Cây
48.000
Cây trồng từ 3 năm trở lên
Cây
67.000
3
Sa nhân tím
Khóm trồng dưới 1 năm
m 2
14.000
Khóm trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm
m 2
21.000
Khóm trồng từ 3 năm đên dưới 5 năm
m 2
28.000
Khóm trồng từ 5 năm trở lên
m 2
42.000
4
Xạ đen
m 2
30.000
5
Các loại cây thuốc nam khác
Các loại cây dùng làm thuốc nam, bắc...
Khóm
24.000
VI.2
Cây hoa các loại
Hoa Ly, Lan, Đỗ quyên, Cẩm tú cầu
+ Trồng trên đất theo luống
m 2
55.000
+ Trồng trong chậu (hỗ trợ chi phí di chuyển)
Cây
22.000
Các loài hoa khác
+ Trồng trên đất theo luống
m 2
24.000
+ Trồng trong chậu (hỗ trợ chi phí di chuyển)
Cây
2.500
VI.3
Cây trồng làm hàng rào
Cây Râm bụt, Găng, Xương rồng, Cúc tần...
m.dài
12.000
VI.4
Cây trồng lấy lá
Cây Dâu chăn tằm, Lá dong, Lá gai, Lá cẩm...
m 2
4.500
Cây cỏ trồng chăn nuôi gia súc
m 2
1.650
VI.5
Cây trồng lấy sợi
Cây gai xanh
m 2
8.800
VI.6
Cây bóng mát, cây cảnh
1
Cây cảnh: Cây Xanh, Si, Đa, Sung, Lộc vừng, Hoa Đại, Hải đường, Cau cảnh
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
40.000
Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
63.000
Đường kính gốc từ 5cm đến 10cm
Cây
118.000
Đường kính gốc 10 cm đến 15cm
Cây
200.000
Đường kính gốc 15 cm đến 25cm
Cây
264.000
Đường kính gốc 25 cm đến 35 cm
Cây
326.000
Cây có đường kính gốc 35 cm
Cây
622.000
2
Cây bóng mát: Cây Bàng, Mề Gà, Bằng Lăng, Hoa sữa, Trứng cá, Hoa ban
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
5.500
Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
32.000
Đường kính gốc từ 5cm đến 10cm
Cây
54.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
75.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30 cm
Cây
129.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
161.000
3
Cây Tùng, Trắc Bách diệp
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
100.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
200.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
300.000
Đường kính gốc 20 cm
Cây
400.000
Điều 6
Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi
TT
LOẠI VẬT NUÔI (NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN)
ĐVT
Đơn giá
(VNĐ)
1
Nuôi cá thịt (trôi, trắm, chép, mè...)
đồng/m 2
8.000
2
Tôm, Cua, Ốc, Ếch nuôi chuyên canh
đồng/m 2
22.500
3
Nuôi thuỷ sản đặc sản chuyên canh (baba):
Mới nuôi, trọng lượng đến dưới 100g/con.
đồng/con
50.000
Trọng lượng từ 100-250g/con.
đồng/con
80.000
Trọng lượng trên 250g/con, hỗ trợ chi phí khai thác.
đồng/con
4.000
4
Chuyên canh ươm, nuôi cá giống
Cá Hương (kích thước <3cm/con)
đồng/m 2
28.000
Cá giống (kích thước 3cm/con)
đồng/m 2
15.000
Điều 7
Mức hỗ trợ di dời đối với vật nuôi
1. Hỗ trợ di dời gia súc, gia cầm và động vật khác được phép chăn nuôi (theo quy định tại khoản 5, khoản 8
Điều 2 Luật Chăn nuôi) đang được chăn nuôi trên diện tích đất thu hồi được di dời tới vị trí chăn nuôi mới.
2. Biện pháp di dời vật nuôi để hỗ trợ phù hợp với thực tiễn và theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-100:2012/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Mức hỗ trợ di dời
TT
Loại vật nuôi
ĐVT
Đơn giá
(VNĐ)
1
Gia súc, gia cầm và động vật khác được phép chăn nuôi
1 Tấn
1.000.000
2
Ong mật
Thùng đang nuôi
25.000
Chương III
Điều 8
Xử lý một số trường hợp đặc biệt
1. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có tên trong bảng giá quy định tại
Điều 5,
Điều 6 của Quy định này, khi lập phương án bồi thường tuỳ từng trường hợp cụ thể vận dụng áp giá bồi thường theo giá của loại cây cùng nhóm, cùng họ có giá trị tương đương. Trường hợp đặc biệt (không có nhóm cây trồng tương tự) thì lập đơn giá riêng trình thẩm định và phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Đối với cây lâm nghiệp khi kiểm đếm thực tế xuất hiện những cây trồng chưa có trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào Quyết định số 2198-CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước; Quyết định số 334/CNR ngày 10/5/1988 của Bộ Lâm nghiệp về việc điều chỉnh phân loại xếp hạng một số chủng loại gỗ sử dụng; Nghị định số 06/2019/NQ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp để xác định cây ở nhóm gỗ nào thì xem xét áp dụng đơn giá bồi thường ở nhóm gỗ đó.
2. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân bị trưng dụng (không phải thu hồi) đất trồng cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, đất nuôi trồng thuỷ sản làm ảnh hưởng đến sản xuất thì được bồi thường số vụ thiệt hại không sản xuất được tính từ khi Nhà nước trưng dụng đất đến thời điểm trả lại đất nhân (x) với diện tích nuôi, trồng bị ảnh hưởng và đơn giá tại Quy định này.
3. Trường hợp trồng xen kẽ giữa cây lâu năm với cây hàng năm, cây dược liệu:
a) Cây lâu năm được tính bồi thường theo quy định tại
Điều 3,
Điều 5 Quy định này.
b) Cây hàng năm, cây dược liệu trồng xen kẽ: tính giá trị bồi thường bằng 60% giá trị của cây trồng đó trong bảng đơn giá theo quy định tại
Điều 3,
Điều 5 Quy định này.
4. Đơn giá cây vườn cây giống cung cấp hom tại
Điều 5 Quy định này chỉ áp dụng khi vườn cây đó được cơ quan chức năng cấp chứng nhận là vườn giống. Đối với cây rừng giống cung cấp hạt áp giá theo cây sản xuất với mục đích lấy gỗ, sản phẩm ngoài gỗ cùng loại.
5. Đối với nhóm Cây cảnh không trồng trực tiếp trên đất khi giải phóng mặt bằng phải di chuyển thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hỗ trợ riêng trình thẩm định và phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ bằng 50% đơn giá cây cùng loại, cùng nhóm hoặc có giá trị tương đương.
Điều 9
Điều khoản thi hành
1. Các nội dung không có trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Trường hợp các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này; đối với cây trồng, vật nuôi có quy định mật độ giảm so với Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, đã được kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì được áp dụng tính mật độ theo Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung./.