QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2022/QĐ-UBND NGÀY 01/11/2022 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH VỀ TỶ LỆ QUAY VÒNG, TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN, QUY TRÌNH THEO DÕI, GIÁM SÁT CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO VỐN THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ CÁC NỘI DUNG KHÁC VỀ QUẢN LÝ LUÂN CHUYỂN CỘNG ĐỒNG THUỘC CÁC
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2024/QĐ-UBND NGÀY 21/06/2024 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG CÁC NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC KHÁC KHÔNG THUỘC LĨNH VỰC SẢN XUẤT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP; MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 21/06/2024 của UBND tỉnh quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 của UBND tỉnh quy định về tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Điều 2 .
2. Thay thế cụm từ “UBND các huyện, thành phố, thị xã” bằng cụm từ “UBND các xã, phường” tại
Điều 6 .
Điều 2
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 21/06/2024 của UBND tỉnh quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Điều 2 .
2. Thay thế cụm từ “các huyện, thành, thị” bằng cụm từ “các xã, phường” tại điểm a khoản 2
Điều 2 .
3. Thay thế cụm từ “Ban Dân tộc” bằng cụm từ “Sở Dân tộc và Tôn giáo” và cụm từ “Sở Lao động, Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 2
Điều 2 .
4. Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b, c, d khoản 2
Điều 2 và điểm b, c, d khoản 2
Điều 3 .
5. Thay thế cụm từ “Đại diện các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính” bằng cụm từ “Đại diện Sở Tài chính” tại điểm c khoản 2
Điều 2 .
6. Bỏ từ “huyện” tại điểm a khoản 2
Điều 3 .
7. Sửa đổi điểm c khoản 2
Điều 2 như sau: “Thành phần Hội đồng thẩm định ở cấp xã gồm: Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; Thành viên Hội đồng là cán bộ đại diện Phòng Kinh tế hoặc cán bộ chuyên môn phụ trách kế hoạch tài chính, nông nghiệp môi trường (nơi không có Phòng Kinh tế) và Phòng chuyên môn khác có liên quan; Chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết)”.
8. Sửa đổi điểm d khoản 2
Điều 2 như sau: “Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho cấp phó phụ trách chuyên môn quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp xã”.
9. Sửa đổi điểm đ khoản 3
Điều 2 như sau: “đ) Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện trên địa bàn các xã (sau sáp nhập) thuộc huyện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (danh sách tại phụ lục I kèm theo), xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng giống cây trồng, vật nuôi, hàng hóa, dịch vụ do người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển khai dự án”.
10. Sửa đổi điểm c khoản 2
Điều 3 như sau: “Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; Thành viên là: cán bộ đại diện Phòng Kinh tế hoặc cán bộ chuyên môn phụ trách kế hoạch tài chính, nông nghiệp môi trường (nơi không có Phòng Kinh tế) và Phòng chuyên môn khác có liên quan; Chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết)”.
11. Sửa đổi điểm d khoản 2
Điều 3 như sau: “Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho cấp phó phụ trách chuyên môn quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất”.
12. Sửa đổi điểm đ khoản 3
Điều 3 như sau: “đ) Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện trên địa bàn các xã (sau sáp nhập) thuộc huyện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (danh sách tại Phụ lục kèm theo), xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng những hàng hóa, dịch vụ do người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển khai dự án.
13. Thay thế cụm từ “các huyện, thành phố, thị xã” bằng cụm từ “các xã, phường” tại
Điều 6 .
Điều 3
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất đã được UBND các huyện, thành phố, thị xã (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp) phê duyệt hỗ trợ thì tiếp tục tổ chức thực hiện theo các Quyết định phê duyệt hỗ trợ đã ban hành cho đến khi kết thúc các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất.
Điều 4
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XI; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 4;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (để k/t);
Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
Chủ tịch UBND tỉnh;
Các PCT UBND tỉnh;
Sở Tư pháp;
Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
Lưu: VT, NN (M).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC XÃ (SAU SÁP NHẬP) THUỘC HUYỆN NGHÈO TRƯỚC THỜI ĐIỂM THỰC HIỆN MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 2 CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Huy ện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
Các xã trước sáp nhập
Các xã sau sáp nhập
Kỳ Sơn
Thị trấn Mường Xén
Xã Mường Xén
Tà Cạ
Tây Sơn
Hữu Lập
Xã Hữu Kiệm
Hữu Kiệm
Bảo Nam
Phà Đánh
Xã Nậm Cắn
Nậm Cắn
Bảo Thắng
Xã Chiêu Lưu
Chiêu Lưu
Na Loi
Xã Na Loi
Đoọc Mạy
Mường Típ
Xã Mường Típ
Mường Ải
Na Ngoi
Xã Na Ngoi
Nậm Càn
Mỹ Lý
Xã Mỹ Lý
Bắc Lý
Xã Bắc Lý
Keng Đu
Xã Keng Đu
Huồi Tụ
Xã Huồi Tụ
Mường Long
Xã Mường Lống
Tương Dương
Tam Quang
Xã Tam Quang
Tam Đình
Tam Thái
Xã Tam Thái
Tam Hợp
Thị Trấn Thạch Giám
Xã Tương Dương
Xá Lượng
Lưu Kiền
Lượng Minh
Xã Lượng Minh
Yên Na
Xã Yên Na
Yên Tĩnh
Yên Hoà
Xã Yên Hòa
Yên Thắng
Nga My
Xã Nga My
Xiêng My
Hữu Khuông
Xã Hữu Khuông
Nhôn Mai
Xã Nhôn Mai
Mai Sơn
Quế Phong
Mường Nọc
Xã Quế Phong
Châu Kim
Nậm Giải
Thị trấn Kim Sơn
Hạnh Dịch
Xã Tiền Phong
Tiền Phong
Tri Lễ
Xã Tri Lễ
Nậm Nhoóng
Châu Thôn
Xã Mường Quảng
Cắm Muộn
Quang Phong
Thông Thụ
Xã Thông Thụ
Đồng Văn
Quỳ Châu
Thị trấn Tân Lạc
Xã Quỳ Châu
Châu Hạnh
Châu Hội
Châu Nga
Châu Thuận
Xã Châu Tiến
Châu Bính
Châu Tiến
Châu Thắng
Châu Phong
Xã Hùng Chân
Châu Hoàn
Diên Lãm
Châu Bình
Xã Châu Bình