QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn thành phố Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 49/2019/QH14 ;
Căn cứ Nghị định số 26/2016/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định các chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;
Căn cứ Nghị định số 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 130/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn khoản 1 và khoản 2
Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế thành phố;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định Quy định phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn thành phố Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập .
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn thành phố Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2026 và thay thế Quyết định số 63/2022/QĐ-UBND ngày 29/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Nội vụ, Ngoại vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Ban hành Quy định phân loại, chuyển giao và tiếp nhận
người lang thang trên địa bàn thành phố Huế vào nuôi dưỡng
tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này Quy định phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn thành phố Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Sở Y tế quản lý.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Người lang thang
Điều 1 Quy định này bao gồm:
a) Người lang thang xin ăn;
b) Người tâm thần lang thang;
c) Người dẫn dắt hoặc mang theo trẻ em; dẫn dắt người khuyết tật, người bệnh tật, người cao tuổi kết hợp với bán hàng rong hoặc lợi dụng để xin ăn;
d) Người lang thang khác;
2. Các đơn vị tập trung, chuyển giao người lang thang gồm:
a) Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường (viết tắt là UBND cấp xã);
3. Các đơn vị tiếp nhận người lang thang gồm:
a) Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em;
b) Trung tâm Bảo trợ xã hội;
c) Bệnh viện Tâm thần Huế;
d) Các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Huế;
4. Các cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
1. Người lang thang xin ăn là những người trực tiếp đi xin ăn hoặc lợi dụng bán hàng rong, đánh giầy, ca hát kết hợp xin ăn.
2. Người tâm thần lang thang: Là những người có dấu hiệu rối loạn tâm thần đi lang thang có (hoặc không) hành vi gây mất trật tự xã hội, gây nguy hiểm cho bản thân, cho người khác hoặc có các hành vi thiếu văn hoá làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự, mỹ quan đô thị.
3. Người dẫn dắt hoặc mang theo trẻ em; dẫn dắt người khuyết tật, bệnh tật, người cao tuổi để bán hàng rong hoặc lợi dụng để xin ăn: Là những người đi theo để hỗ trợ hoặc trực tiếp dẫn dắt trẻ em, người khuyết tật, người bệnh tật, người cao tuổi bán hàng rong để xin ăn.
4. Người lang thang khác:
a) Người bị cơ nhỡ do tàu xe, bị mất cắp không còn điều kiện kinh tế hoặc không liên hệ được với gia đình, người thân để trở về quê nên phải sinh sống tại các nơi công cộng như vỉa hè, đường phố, chợ, bến xe, nhà ga, nhà hàng, quán ăn, gầm cầu, công viên;
b) Người ốm yếu, suy nhược, sống lang thang trên đường phố và những nơi công cộng;
c) Người bình thường giả dạng người khuyết tật, người bệnh tật, người tu hành khất thực, người bị mất cắp để lang thang xin ăn;
d) Người lợi dụng chính sách của Nhà nước để xin trợ giúp tại các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương các cấp trong các dịp lễ, hội, tết;
đ) Người nước ngoài lang thang ăn xin trên địa bàn thành phố.
Chương II
Điều 4 . Quy trình chuyển giao đối tượng thường xuyên
1. Khi phát hiện có người lang thang hoặc khi tiếp nhận thông tin về người lang thang trên địa bàn, UBND cấp xã chỉ đạo Tổ công tác liên ngành cấp xã lập biên bản phát hiện và khai thác thông tin theo mẫu số 2 kèm theo Quyết định này và thực hiện chuyển giao như sau:
a) Quá trình phát hiện, khai thác thông tin đối tượng có dấu hiệu thuê trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật hoặc bị xúi dục, ép buộc lang thang kết hợp với buôn bán hàng rong thì Công an xã, phường lập hồ sơ, tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp xác định được thân nhân gia đình, địa chỉ cư trú, rõ thông tin của người lang thang là người cư trú trên địa bàn thành phố thì UBND cấp xã, nơi phát hiện thông báo cho UBND cấp xã, gia đình nơi người lang thang cư trú để thực hiện chuyển giao, tiếp nhận và cam kết không để tái lang thang:
Trường hợp phát hiện vào ban đêm, gia đình không kịp đến tiếp nhận, thì UBND cấp xã nơi phát hiện đưa đối tượng đến Ngôi nhà tạm lánh gần nhất để người lang thang được chăm sóc tạm thời trước khi bàn giao cho gia đình;
Ngay sau khi nhận được liên hệ, thân nhân gia đình của người lang thang có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo khoản 1
Điều 5 Quy định này và đến cam kết, bảo lãnh người lang thang về gia đình quản lý, chăm sóc, giáo dục.
c) Trường hợp xác định được thân nhân gia đình, địa chỉ cư trú, rõ thông tin của người lang thang là người cư trú trên địa bàn thành phố mà gia đình không đến bảo lãnh thì UBND cấp xã trao đổi với Công an xã, phường nơi công dân cư trú để đối chiếu thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Sau đó chuyển giao người lang thang cho UBND cấp xã nơi người lang thang sinh sống để có biện pháp quản lý, giáo dục và tạo điều kiện cho người lang thang ổn định cuộc sống tại cộng đồng;
d) Trường hợp xác định rõ nơi cư trú, không có giấy tờ tuỳ thân thì tiến hành lập danh sách chuyển giao Công an xã, phường nơi người lang thang cư trú xác minh làm rõ, thu thập thông tin. Đồng thời chuyển người lang thang cho UBND cấp xã nơi người lang thang sinh sống để được hỗ trợ;
đ) Trường hợp người lang thang ở các tỉnh, thành phố khác hoặc không rõ nơi cư trú, thông tin của người lang thang thì UBND cấp xã nơi phát hiện chuyển giao cho Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em để chăm sóc, nuôi dưỡng khẩn cấp và tiếp tục khai thác thông tin, phân loại;
e) Trong trường hợp phát hiện người lang thang là người ốm yếu, suy nhược, người tâm thần thì đơn vị phát hiện chuyển đến cơ sở y tế để điều trị;
g) Người lang thang là người tâm thần phát hiện lần thứ nhất trong trạng thái loạn thần cần được điều trị chuyên khoa tâm thần thì bàn giao cho Bệnh viện tâm thần Huế để điều trị, tiếp tục khai thác thông tin về địa chỉ cư trú. Trường hợp khai thác được địa chỉ, gia đình người lang thang thì Bệnh viện Tâm thần Huế tiến hành bàn giao người lang thang cho gia đình người lang thang. Trường hợp gia đình người lang thang không tiếp nhận người lang thang thì thông báo cho UBND cấp xã nơi cư trú của người lang thang phối hợp giải quyết.
Trường hợp không khai thác được thông tin về địa chỉ cư trú, gia đình người lang thang, sau khi điều trị ổn định, Bệnh viện Tâm thần Huế thông báo cho Trung tâm Bảo trợ xã hội để chuyển giao và đề nghị UBND cấp xã nơi phát hiện người lang thang hoàn thiện hồ sơ để đưa người lang thang vào chăm sóc, nuôi dưỡng khẩn cấp;
Trường hợp người lang thang đang điều trị tại các cơ sở y tế nhưng bệnh nặng vượt quá chuyên môn y tế thì các cơ sở y tế chuyển người lang thang đến Bệnh viện Trung ương Huế. Sau khi điều trị ổn định, Bệnh viện Trung ương Huế thông báo cho UBND cấp xã nơi phát hiện người lang thang phối hợp chuyển giao Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em;
Trường hợp người lang thang điều trị tại các cơ sở y tế mà người lang thang tử vong nhưng chưa được làm thủ tục là đối tượng bảo trợ xã hội thì cơ sở y tế phối hợp chuyển giao cho UBND cấp xã cơ sở y tế đóng trên địa bàn để thực hiện mai táng hoặc hỏa táng cho người lang thang.
h) Trường hợp rà soát, phát hiện người tâm thần lang thang lần thứ 2 thì UBND cấp xã nơi phát hiện thông báo đến UBND cấp xã nơi người tâm thần lang thang cư trú tổ chức giao nhận người tâm thần lang thang tại trụ sở UBND cấp xã nơi cư trú, đồng thời có cam kết của gia đình và chính quyền trong việc chăm sóc, quản lý, không để người lang thang tiếp tục lang thang;
i) Nếu người lang thang xin ăn là trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thì chuyển giao cho Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em chăm sóc, nuôi dưỡng khẩn cấp;
k) Trường hợp người lang thang có dấu hiệu nghi vấn sử dụng trái phép chất ma túy, UBND cấp xã nơi phát hiện phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện xét nghiệm, xác định tình trạng nghiện và xử lý theo quy định của pháp luật phòng, chống ma túy;
l) Trường hợp Bệnh viện Trung ương Huế phát hiện người lang thang tại bệnh viện thì báo cho UBND phường nơi đơn vị đóng trên địa bàn để chỉ đạo Tổ công tác liên ngành của phường lập biên bản phát hiện, khai thác thông tin và chuyển giao người lang thang.
2. Quản lý, phân loại và chuyển giao người lang thang như sau:
Sau khi tiếp nhận người lang thang, Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em chỉ đạo Đội trật tự xã hội tập trung và xử lý người lang thang có trách nhiệm lập hồ sơ, phân loại, tham mưu Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em báo cáo về Sở Y tế để xem xét, giải quyết:
a) Quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng người lang thang có biểu hiện tâm thần thì chuyển giao cho Bệnh viện tâm thần Huế điều trị;
Trường hợp có kết luận là người mắc bệnh tâm thần phân liệt, tâm thần do sử dụng ma túy, động kinh có rối loạn tâm thần, sau khi điều trị ổn định thì Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em chuyển giao người tâm thần cho Trung tâm Bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng;
Trường hợp có kết luận là chậm phát triển tâm thần, sa sút trí tuệ thì Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.
b) Trường hợp khai thác thông tin, phát hiện người lang thang là người nước ngoài thì báo cáo Sở Y tế phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an thành phố để giải quyết theo quy định hiện hành.
3. Chăm sóc, nuôi dưỡng khẩn cấp tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập
a) Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em trong quá trình tiếp nhận người lang thang vào chăm sóc, nuôi dưỡng khẩn cấp, tiếp tục khai thác thông tin về thân nhân, địa chỉ cư trú. Trường hợp khai thác được thông tin thì thông báo cho UBND cấp xã nơi cư trú để liên hệ với thân nhân gia đình đến Trung tâm để bảo lãnh, tiếp nhận đối tượng về gia đình chăm sóc, quản lý, giáo dục;
b) Trung tâm Bảo trợ xã hội tiếp nhận người tâm thần lang thang do Bệnh viện Tâm thần Huế chuyển giao vào chăm sóc, nuôi dưỡng khẩn cấp, tiếp tục khai thác thông tin về thân nhân, địa chỉ cư trú. Trường hợp khai thác được thông tin thì thông báo cho UBND cấp xã nơi cư trú để liên hệ với thân nhân gia đình đến bảo lãnh, tiếp nhận người tâm thần lang thang về gia đình chăm sóc, quản lý;
c) Quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng cơ sở trợ giúp xã hội tổ chức dạy nghề, tạo việc làm cho người lang thang, giúp cho người lang thang có việc làm, hạn chế tình trạng lang thang ăn xin.
4. Tiếp nhận người lang thang vào chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung
a) Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng khẩn cấp (không quá 03 tháng), nếu không khai thác được thông tin về thân nhân, địa chỉ cư trú của người lang thang, thì người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội báo cáo Giám đốc Sở Y tế (qua Phòng Bảo trợ xã hội) để thống nhất tiếp nhận người lang thang vào chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung;
b) Trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng khai thác được thông tin người lang thang thì tiến hành bàn giao cho gia đình, địa phương theo quy định.
Điều 5 . Hồ sơ chuyển giao, tiếp nhận người lang thang
1. Hồ sơ chuyển giao người lang thang cho gia đình, gồm:
a) Đơn bảo lãnh của gia đình, người thân (ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột), theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Căn cước công dân hoặc các giấy tờ liên quan đến người lang thang được bảo lãnh (nếu có).
2. Hồ sơ chuyển giao người lang thang cho các cơ sở trợ giúp xã hội (trực thuộc Sở Y tế quản lý): Thực hiện quy định tại khoản 3
Điều 27 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Trong trường hợp có dịch bệnh xảy ra, để phòng tránh lây lan, đảm bảo an toàn, đơn vị tập trung người lang thang phối hợp với cơ sở y tế thực hiện xét nghiệm sàng lọc cho người lang thang trước khi bàn giao cho cơ sở trợ giúp xã hội. Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe người lang thang (nếu có).
3. Hồ sơ chuyển giao người lang thang cho các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Huế, gồm:
a) Biên bản phát hiện, phân loại, chuyển giao người lang thang đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến an toàn của người lang thang theo Mẫu số 2 kèm theo Quy định này;
b) Biên bản chuyển giao người lang thang của cơ quan, đơn vị nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp theo Mẫu số 3 kèm theo Quy định này;
c) Bản sao căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của người lang thang (nếu có).
Điều 6
Phối hợp xử lý người lang thang ngoại tỉnh
Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc ở thời điểm tập trung đông người lang thang, Đội trật tự xã hội tập trung và xử lý người lang thang có trách nhiệm phối hợp với các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố tiến hành rà soát, lập danh sách những người lang thang ở các tỉnh, thành phố khác đang được nuôi dưỡng tại Cơ sở trợ giúp xã hội, tham mưu Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em báo cáo về Sở Y tế để thông báo cho các tỉnh, thành phố phối hợp tiếp nhận về địa phương quản lý, giáo dục.
Điều 7 . Kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo cho các hoạt động, cụ thể:
a) Kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng người lang thang cần bảo vệ khẩn cấp tại các cơ sở trợ giúp xã hội đối với người lang thang trong thời gian chờ đưa về địa phương quy định tại điểm b, c khoản 2
Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được áp dụng tại Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;
b) Kinh phí cho nhiệm vụ vận chuyển đối tượng; kinh phí trang cấp về đồng phục, phương tiện, công cụ hỗ trợ, lương và phụ cấp của thành viên thực hiện công tác tập trung và xử lý người lang thang được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội hàng năm của Sở Y tế;
c) Ngân sách UBND cấp xã bảo đảm kinh phí chi cho nhiệm vụ liên quan đến công tác tập trung người lang thang tại địa phương;
d) Hàng năm các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí để đảm bảo cho hoạt động tập trung người lang thang trên địa bàn liên quan đến trách nhiệm được phân công.
2. Nguồn huy động khác theo quy định của pháp luật: hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân; các nguồn quỹ từ thiện, quỹ xã hội (nếu có).
Chương III
Điều 8
Trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành , địa phương
1. Sở Y tế:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này;
b) Chỉ đạo Trung tâm Bảo trợ xã hội; Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em:
Hướng dẫn Đội trật tự xã hội tập trung và xử lý người lang thang xây dựng kế hoạch hoạt động thường xuyên của Đội trật tự xã hội tập trung và xử lý người lang thang theo tháng, quý, 6 tháng và năm; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu; Bảo quản trang thiết bị, tài sản, công cụ, phương tiện được giao theo quy định hiện hành;
Phối hợp tiếp nhận người lang thang không có thân nhân, địa chỉ cư trú do UBND cấp xã, bệnh viện chuyển giao (Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em tiếp nhận người lang thang quy định tại điểm a, c, d khoản 1
Điều 2 Quy định này, Trung tâm Bảo trợ xã hội tiếp nhận người tâm thần lang thang quy định tại điểm b khoản 1
Điều 2 Quy định này) và lập hồ sơ đưa vào nuôi dưỡng khẩn cấp; tiếp tục phân loại, chuyển giao người lang thang cho các Cơ sở có chức năng chăm sóc, Bệnh viện, địa phương và gia đình. Tham mưu chuyển giao, tiếp nhận người lang là người ngoại tỉnh. Tổ chức mai táng cho người lang thang tại nuôi dưỡng tại Trung tâm không may qua đời;
Sau 03 tháng nuôi dưỡng khẩn cấp, quá trình khai thác thông tin không tìm được người thân, địa chỉ cư trú thì có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Y tế xem xét, cho ý kiến chỉ đạo đưa vào nuôi dưỡng tập trung;
Tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khoẻ, lao động sản xuất, tổ chức dạy văn hoá, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp người lang thang, người tâm thần lang thang phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách;
Hàng năm dự toán kinh phí để thực hiện hoạt động tập trung, chăm sóc nuôi dưỡng, bảo hiểm y tế, mai táng cho người lang thang tại Trung tâm.
c) Chỉ đạo các cơ sở y tế đón tiếp, tổ chức khám và điều trị cho người lang thang là những người ốm yếu, suy nhược được quy định điểm a, c, d khoản 1
Điều 2 của Quy định này và những trường hợp người lang thang sau khi phân loại bị mắc các bệnh truyền nhiễm đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc Sở Y tế. Phối hợp kiểm tra, xét nghiệm các đối tượng lang thang có dấu hiệu sử dụng ma túy, các chất gây nghiện khi có yêu cầu. Bệnh viện tâm thần Huế tiếp nhận, khám và điều trị cho người lang thang quy định tại điểm b khoản 1
Điều 2 Quy định này là người tâm thần. Hằng năm, các cơ sở y tế lập dự toán kinh phí nuôi dưỡng đối tượng trong thời gian điều trị tại cơ sở y tế vào dự toán ngân sách của đơn vị, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Tiền ăn cho người lang thang đang điều trị tại các cơ sở y tế thực hiện theo định mức chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập hiện hành và quy đổi thành 30 ngày để tính tiền ăn hàng ngày cho người lang thang điều trị tại cơ sở y tế được quy định tại khoản 1
Điều 25 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và khoản 1
Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;
d) Thông báo và phối hợp với Sở Y tế các tỉnh, thành phố có người lang thang trên địa bàn thành phố Huế để giao nhận. Kiên quyết và kịp thời tổ chức chuyển trả đối tượng để các tỉnh, thành phố có biện pháp giải quyết;
đ) Phối hợp các sở, ngành có liên quan để giải quyết các trường hợp người lang thang, xin ăn là người nước ngoài trên địa bàn thành phố;
e) Hàng năm, tổng hợp dự toán kinh phí để phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND thành phố phân bổ kinh phí thực hiện hoạt động của Đội tập trung và xử lý người lang thang, kinh phí khám và điều trị bệnh, kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng, mai táng cho người lang thang được tập trung nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập.
2. Sở Ngoại vụ
Phối hợp với Sở Y tế, Công an thành phố để xem xét, tham mưu giải quyết các trường hợp người lang thang ăn xin là người nước ngoài trên địa bàn thành phố.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ kinh phí đảm bảo để thực hiện quy định về phân loại, chuyển giao người lang thang trên địa bàn thành phố vào nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập.
4. Công an thành phố
a) Chỉ đạo, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương trong việc phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên phân loại, chuyển giao người lang thang trên địa bàn quản lý;
b) Phối hợp với các địa phương, cơ quan chức năng điều tra, xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật đối với những đối tượng có hành vi tổ chức, dẫn dắt xúi giục, thuê hoặc ép buộc trẻ em, người khuyết tật, người bệnh tật, người cao tuổi đi xin ăn, hành nghề buôn bán, người giả dạng người khuyết tật, người cao tuổi, nhà sư hành khất để xin ăn;
c) Chỉ đạo tăng cường quản lý công tác cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn. Chỉ đạo xác minh, giải quyết đăng ký cư trú, cấp căn cước công dân cho người lang thang không có giấy tờ tùy thân quy định tại điểm d khoản 1
Điều 4 Quy định này;
d) Phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện các thủ tục chuyển giao người lang thang là người nước ngoài lang thang trên địa bàn thành phố về nước theo quy định.
5. Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch
a) Chỉ đạo các cơ quan báo chí, Báo và Phát thanh truyền hình Huế tăng cường công tác tuyên truyền về Quy định phân loại, chuyển giao, tiếp nhận người lang thang trên địa bàn thành phố Huế vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập để các ngành, các cấp và nhân dân biết, hưởng ứng, ủng hộ. Tăng cường thời lượng, mở các chuyên trang truyền thông, chuyên mục để tuyên truyền, phản ánh kịp thời tình hình, kết quả triển khai thực hiện Quy định, góp phần bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn thành phố;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, Ban Quản lý các khu, điểm du lịch không để người lang thang hoạt động trong phạm vi quản lý của mình; khi phát hiện có người lang thang, thông báo kịp thời cho Công an xã, phường trên địa bàn hoặc Đội trật tự xã hội tập trung và xử lý người lang thang để xử lý theo quy định. Đặt các biển báo cấm người lang thang, bán hàng rong tại các điểm tham quan du lịch. Có kế hoạch phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp xã có địa điểm tổ chức các lễ, hội trên địa bàn tuyên truyền, tập trung người lang thang xin ăn tại các điểm tổ chức lễ hội.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chỉ đạo Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành phố (HueIOC) phối hợp xử lý việc tiếp nhận thông tin phản ánh người lang thang trên trang Hue-S; đồng thời đẩy mạnh truyền thông, công khai thông tin liên quan đến công tác tiếp nhận, xử lý trên các nền tảng số do Trung tâm HueIOC vận hành.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục quan tâm, theo dõi học sinh có hoàn cảnh khó khăn; thực hiện tốt công tác phối hợp với gia đình, chính quyền địa phương để kịp thời động viên, giúp đỡ, chia sẻ nhằm hạn chế tình trạng học sinh tự ý bỏ học đi lang thang xin ăn.
8. Bệnh viện Trung ương Huế
Thực hiện tiếp nhận, điều trị cho bệnh nhân là người lang thang do các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố chuyển tuyến; phối hợp với UBND cấp xã nơi phát hiện để chuyển giao người lang thang sau khi điều trị ổn định; thông báo cho UBND cấp xã (đơn vị đóng trên địa bàn) khi phát hiện đối tượng lang thang tại bệnh viện để chuyển giao, khi đối tượng đang tiếp nhận điều trị qua đời để thực hiện hỏa táng với các trường hợp không tìm được thân nhân, địa chỉ cư trú.
9. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
a) Đẩy mạnh công tác vận động các tổ chức cơ sở, đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện tốt các chủ trương của thành phố về công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân về công tác phát hiện và tập trung người lang thang trên địa bàn;
b) Vận động người dân phát hiện người lang thang trên địa bàn báo cho ngành chức năng, phản ánh trên Hue-S;
c) Thường xuyên tổ chức thực hiện kiểm tra giám sát công tác tuyên truyền, tập trung, xử lý, giải quyết người lang thang xin ăn tại các xã, phường.
10. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thành lập Tổ công tác thực hiện công tác tập trung, phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn do Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Phó Chủ tịch làm Tổ trưởng, Công an làm Thường trực và một số ban, ngành, đoàn thể có liên quan, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; hàng năm xây dựng kế hoạch tập trung, chuyển giao người lang thang thường xuyên vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập; đối với những xã, phường có điểm du lịch, các cơ sở tôn giáo có tổ chức lễ hội, công viên, bến xe, siêu thị, khu thương mại có đông người lang ăn xin phối hợp thực hiện các đợt cao điểm trên địa bàn; kế hoạch kiểm tra, giám sát thực hiện; có kế hoạch thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội, hỗ trợ học nghề, việc làm để người lang thang sớm ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng;
b) Chỉ đạo Công an cùng cấp thông qua hoạt động quản lý nắm tình hình người lang thang trên địa bàn. Khi phát hiện người lang thang hoặc thông qua thông tin phản ảnh của người dân, Tổ công tác liên ngành thực hiện công tác tập trung, phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn lập biên bản phát hiện, tổ chức phân loại, khai thác thông tin, chuyển giao người lang thang theo quy định khoản 1
Điều 2 Quy định này cho các cơ sở y tế, đơn vị có liên quan;
c) Vận động các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, các điểm du lịch trên địa bàn đặt biển cấm bán hàng rong, cam kết không để người lang thang, ăn xin hoặc kết hợp bán hàng rong xin ăn, chèo kéo khách tại cơ sở, điểm kinh doanh của mình; vận động người lang thang, xin ăn để họ tự nguyện trở về gia đình tìm kiếm việc làm phù hợp với bản thân để ổn định cuộc sống;
d) Phối hợp với gia đình tiếp nhận, quản lý những người lang thang của địa phương được các cơ quan, đơn vị liên quan chuyển giao; giúp đỡ, tạo điều kiện để họ ổn định cuộc sống; yêu cầu gia đình người lang thang cam kết không để người thân tái diễn lang thang sau khi được chuyển trả về gia đình quản lý, giáo dục; có biện pháp xử lý những trường hợp tái phạm nhiều lần;
đ) Hàng năm, lập dự toán kinh phí tập trung, xử lý, chuyển giao người lang thang vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập để thực hiện;
e) Đối với những người lang thang xin ăn trong độ tuổi lao động, có sức khỏe, UBND cấp xã đề nghị các tổ chức, hội, đoàn thể vận động, tạo điều kiện cho người lang thang tham gia các lớp đào tạo nghề, tạo việc làm để ổn định cuộc sống nhằm hạn chế tái diễn tình trạng lang thang xin ăn;
g) Chỉ đạo phòng Văn hoá-xã hội, đơn vị liên quan tăng cường công tác tuyên truyền về Quy định này cũng như mục đích, ý nghĩa của việc phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này; định kỳ, đột xuất, hằng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình, kết quả thực hiện.
11. Các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Huế
a) Tiếp nhận người tâm thần lang thang vào chăm sóc sức khỏe, điều trị bệnh tật cho đối tượng tâm thần, đối tượng bị bệnh tật, ốm yếu, suy nhược;
b) Phối hợp với Đội trật tự xã hội tập trung và xử lý người lang thang để chuyển giao người tâm thần lang thang cho địa phương, gia đình giáo dục, quản lý sau khi đối tượng hồi phục có họ tên, địa chỉ cụ thể;
c) Chuyển giao người tâm thần lang thang tại điểm b, khoản 1,
Điều 2 Quy định này cho Trung tâm Bảo trợ xã hội và người lang thang tại điểm a, c, d khoản 1
Điều 2 Quy định này cho Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em khi không xác định được thông tin thân nhân gia đình, địa chỉ cư trú.
Điều 9 . Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Y tế có trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc thực hiện, tổng hợp, báo cáo đột xuất, định kỳ hàng năm cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị triển khai thực hiện, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo định kỳ về công tác phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang về Sở Y tế trước ngày 15/11 hàng năm để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Y tế để kịp thời giải quyết./.
Mẫu số 01
(Kèm theo Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN BẢO LÃNH NGƯỜI LANG THANG
Kính gửi: …………………………………………………………(1)
Tôi tên là: …………………………………………………………………
Năm sinh: ………………… Giới tính: …………Dân tộc:……………….
Quê quán: ……………………………………….………………………….
Cư trú tại: ………………………………………..…………………………
Số Căn cước công dân:……........................cấp ngày…………….tại………
……………………………………………………………………………...
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………….
Tôi là…………………… (2) của ……………....................(3) do đi lang thang được ……………………………(4) phát hiện, tập trung, nuôi dưỡng khẩn cấp.
Nay gia đình tôi viết đơn này kính xin quý cơ quan, đơn vị cho phép bảo lãnh …………………………………(5) về gia đình chăm sóc, giáo dục, quản lý.
Gia đình tôi xin cam kết:
Giáo dục, quản lý, chăm sóc và thường xuyên nhắc nhở ……………...(6) không được đi lang thang;
Quan tâm tạo điều kiện để …………………………(7) được học tập, lao động, vui chơi;
Trường hợp tái diễn đi lang thang, gia đình chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm và biện pháp xử lý của chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ.
Xác nhận của UBND cấp xã
……………., ngày …….tháng….. năm….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Tên cơ quan phát hiện đối tượng lang thang;
Ghi rõ quan hệ với người lang thang (cha, mẹ, anh, chị, em, cậu, cô, …);
Ghi rõ họ và tên của người lang thang;
Ghi tên cơ quan, đơn vị phát hiện, tập trung hoặc nuôi dưỡng tạm thời người lang thang;
, (6) và (7) Ghi rõ họ và tên của đối tượng.
Mẫu số 02
(Kèm theo Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
PHÁT HIỆN, TẬP TRUNG NGƯỜI LANG THANG
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm……, vào lúc………. giờ phút tại (nơi phát hiện, tập trung người lang thang) …………………………………………
1. Chúng tôi gồm:
a) Đại diện cơ quan, đơn vị tập trung người lang thang
Ông/Bà: ……………………….. Chức vụ: ……………………………
Điện thoại: ……………………………………….;
Cơ quan, đơn vị: ……………….................………………………………;
Ông/Bà: ……………………….. Chức vụ: ………………
Điện thoại: ……………………………………….;
Cơ quan, đơn vị: ……………….................………………………………;
Ông/Bà: ………………………..Chức vụ: ……………………………..
Điện thoại: ……………………………………….;
Cơ quan, đơn vị: ……………….................………………………………;
b) Người phát hiện đối tượng lang thang (nếu có)
Ông/Bà: ………………………..Chức vụ: ………………………………
Điện thoại: ……………………………………….;
Cơ quan, đơn vị: ……………….................………………………………;
2. Đã tiến hành lập biên bản phát hiện, tập trung người lang thang theo Quyết định số …../QĐ-UBND ngày…..tháng……năm 2026 của UBND thành phố Huế về việc Ban hành Quy định phân loại, chuyển giao, tiếp nhận người lang thang trên địa bàn thành phố Huế vào nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập; khai thác được thông tin liên quan đến người lang thang như sau:
a) Họ và tên người lang thang: ……………………………………………
Năm sinh: ………………… Giới tính: …………Dân tộc:……………….
Quê quán: ……………………………………….………………………….
Cư trú tại: ………………………………………..……………………
CMND/CCCD:……………………cấp ngày…………….tại…………..….
b) Thân nhân, gia đình người lang thang
Họ tên cha:....................................... Năm sinh:……… Nghề nghiệp:……...
Họ tên mẹ:....................................... Năm sinh:……… Nghề nghiệp:……...
Cư trú tại: .......................................................................................................
Họ tên vợ/chồng:...............................Năm sinh:………... Nghề nghiệp:……
Cư trú tại: .......................................................................................................
Họ và tên các con:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
c) Tình trạng người lang thang khi được phát hiện, tập trung:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
d) Tài liệu, đồ vật có liên quan đến người lang thang:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
đ) Lý do đi lang thang: ……………………………………………………..
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
e) Nguyện vọng của người lang thang (nếu có)
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Sau khi khai thác thông tin liên quan đến người lang thang, đã thống nhất chuyển (1)....................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Biên bản kết thúc vào lúc ......................... cùng ngày và được đọc lại cho mọi người cùng nghe, thống nhất và ký tên./.
Người lang thang
Người phát hiện người lang thang
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện cơ quan, đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1): Ghi rõ chuyển người lang thang về gia đình, địa phương nơi cư trú quản lý, chăm sóc hoặc chuyển đến các cơ quan, đơn vị tiếp nhận theo quy định tại Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Mẫu số 03
(Kèm theo Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
CHUYỂN GIAO NGƯỜI LANG THANG
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm……, vào lúc………. giờ phút tại (Tên, địa chỉ của cơ quan, đơn vị tiếp nhận người lang thang) ……………………..
1. Chúng tôi gồm:
a) Đại diện bên chuyển giao, bàn giao (cơ quan, đơn vị phát hiện, tập trung người lang thang):
Ông/Bà: ……………………….. Chức vụ: …………………………….
Điện thoại: ……………………………………….;
Cơ quan, đơn vị: ……………….................………………………………;
Ông/Bà: ……………………….. Chức vụ: ……………………………..
Điện thoại: ……………………………………….;
Cơ quan, đơn vị: ……………….................………………………………;
Ông/Bà: ……………………….. Chức vụ: ……………………………..
Điện thoại: ……………………………………….;
Cơ quan, đơn vị: ……………….................………………………………;
b) Đại diện bên tiếp nhận (cơ quan, đơn vị hoặc thân nhân gia đình người lang tiếp nhận):
Ông/Bà: ……………………….. Chức vụ: …………………………….
Điện thoại: ……………………………………….;
Cơ quan, đơn vị: ……………….................………………………………;
Ông/Bà: ……………………….. Chức vụ: …………………………….
Điện thoại: ……………………………………….;
Cơ quan, đơn vị: ……………….................………………………………;
Ông/Bà: ……………………….. Chức vụ: …………………………….
Điện thoại: ……………………………………….;
Cơ quan, đơn vị: ……………….................………………………………;
2. Cùng tiến hành bàn giao người lang thang theo Quyết định số …../QĐ-UBND ngày…..tháng……năm…….của UBND thành phố Huế về việc Ban hành Quy định phân loại, chuyển giao, tiếp nhận người lang thang trên địa bàn thành phố Huế vào nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập:
a) Số lượng người lang thang:………..người, gồm:
Họ và tên người lang thang 1: ……………………………………………
Năm sinh: ………………… Giới tính: ……………Dân tộc:……………..
Quê quán: ……………………………………….………………………….
Nơi thường trú: ………………………………………..……………………
Tình trạng người lang thang khi chuyển giao, bàn giao:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Tài liệu, đồ vật có liên quan đến người lang thang:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Họ và tên người lang thang 2: ……………………………………………
Năm sinh: ………………… Giới tính: ……………Dân tộc:……………..
Quê quán: ……………………………………….………………………….
Nơi thường trú: ………………………………………..……………………
Tình trạng người lang thang khi chuyển giao, bàn giao:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Tài liệu, đồ vật có liên quan đến người lang thang:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Buổi chuyển giao, bàn giao kết thúc vào lúc ......................... cùng ngày.
Biên bản này được lập thành 02 bản, có nội dung như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và được đọc lại cho mọi người cùng nghe, thống nhất và ký tên./.
Đại diện bên tiếp nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện bên chuyển giao
(Ký, ghi rõ họ tên)