QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương s ố 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật s ố 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật s ố 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính s ố 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật s ố 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp s ố 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật s ố 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra s ố 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết s ố 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Qu ốc hội về một s ố cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định s ố 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định s ố 216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định một s ố điều và hướng dân thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định s ố 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Giám đ ốc Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2026.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ truởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phuờng (sau đây gọi tắt là cấp xã); các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định chi tiết điểm c khoản 5
Điều 23 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm các nội dung: Nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức, thời hạn, tần suất kiểm tra; lập, phê duyệt, điều chỉnh, công khai kế hoạch kiểm tra; nội dung, trình tự kiểm tra; tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra; công tác phối hợp, chia sẻ thông tin và trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan có liên quan trong hoạt động kiểm tra; theo dõi, kiểm soát hoạt động kiểm tra; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
2. Cơ quan đơn vị được phân cấp, ủy quyền thực hiện kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh.
3. Trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh.
4. Tổ chức, đơn vị, cá nhân kinh doanh là đối tượng kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3
Nguyên tắc hoạt động kiểm tra
1. Tuân theo pháp luật, khách quan, kịp thời, chính xác.
2. Bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước của cơ quan có thẩm quyền; không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác.
3. Bảo đảm sự phối hợp với các cơ quan liên quan; không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra chuyên ngành.
4. Thẩm quyền kiểm tra được xác định trên cơ sở nguyên tắc của hoạt động quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực và theo địa bàn, lãnh thổ.
5. Ưu tiên việc tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.
6. Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật.
Điều 4
Thẩm quyền kiểm tra
1. Giám đốc Sở Tài chính có thẩm quyền kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh đối với các hộ kinh doanh trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước về đăng ký hộ kinh doanh.
Điều 5
Hình thức, phương thức kiểm tra
1. Hình thức kiểm tra: Tùy vào từng trường hợp cụ thể, việc kiểm tra về nội dung đăng ký kinh doanh được thực hiện bằng một trong 02 hình thức sau:
a) Kiểm tra theo kế hoạch: Được tiến hành trên cơ sở kế hoạch kiểm tra do cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác định rõ mục tiêu, nội dung, thời gian và cơ quan thực hiện;
b) Kiểm tra đột xuất: Được thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý nhà nước hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phương thức kiểm tra: Việc kiểm tra được thực hiện bằng một trong 03 phương thức sau:
a) Kiểm tra trực tiếp tại trụ sở chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi cần xác minh thực tế hoạt động, hồ sơ, tài liệu, cơ sở vật chất hoặc quy trình sản xuất, kinh doanh;
b) Kiểm tra gián tiếp thông qua hồ sơ, tài liệu, hệ thống dữ liệu điện tử khi có thể thu thập đầy đủ thông tin mà không cần kiểm tra trực tiếp;
c) Trường hợp có thể thực hiện kiểm tra bằng hình thức gián tiếp nhưng cần xác minh trực tiếp một phần nội dung, đoàn kiểm tra quyết định kết hợp cả hai hình thức tại điểm a và b khoản này, đảm bảo phù hợp với tính chất, nội dung kiểm tra.
Điều 6
Địa điểm và th òì hạn kiểm tra
1. Địa điểm kiểm tra: Tùy vào từng trường hợp cụ thể, đoàn kiểm tra quyết định kiểm tra tại một trong những địa điểm sau:
a) Tại trụ sở chính theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc một trong các chi nhánh, nhà xưởng của tổ chức, đơn vị, cá nhân kinh doanh là đối tượng kiểm tra;
b) Tại trụ sở, nơi làm việc của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc tại địa điểm khác đuợc xác định trong kế hoạch kiểm tra.
2. Thời hạn kiểm tra
a) Cuộc kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh do Sở Tài chính thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày làm việc, truờng hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì đuợc gia hạn một lần không quá 05 ngày làm việc;
b) Cuộc kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày làm việc, truờng hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì đuợc gia hạn một lần không quá 03 ngày làm việc;
c) Thời hạn kiểm tra tại điểm a, điểm b khoản này đuợc tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra;
d) Truờng hợp không tiến hành kiểm tra trực tiếp tại trụ sở, nơi làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị đuợc kiểm tra thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày làm việc đuợc tính kể từ ngày gửi báo cáo và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra;
đ) Việc gia hạn thời gian kiểm tra do nguời ban hành quyết định kiểm tra quyết định.
Điều 7
T ần suất kiểm tra
1. Số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm cả kiểm tra liên ngành, không đuợc quá 01 lần trong năm, trừ truờng hợp kiểm tra đột xuất.
2. Đối với cùng một nội dung quản lý nhà nuớc, truờng hợp đã tiến hành hoạt động thanh tra thì không thực hiện hoạt động kiểm tra hoặc đã tiến hành hoạt động kiểm tra thì không thực hiện hoạt động thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong cùng một năm, trừ truờng hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
Chương II
Điều 8
Nội dung kiểm tra
Xem xét, đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
Điều 9
Ban hành quyết định kiểm tra
1. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
Nguời có thẩm quyền kiểm tra tại
Điều 4 của Quy trình này ban hành quyết định kiểm tra (theo Mâu số 01 tại Phụ lục kèm theo Quy trình này). Trong đó thành lập đoàn kiểm tra để thực hiện quyết định kiểm tra.
2. Căn cứ để ban hành quyết định kiểm tra
a) Theo kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt;
b) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện bất thường theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh;
c) Theo yêu cầu, đề nghị hoặc chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 10
Đoàn kiểm tra
1. Đoàn kiểm tra được thành lập để thực hiện kiểm tra theo quyết định của người ra quyết định kiểm tra. Đoàn kiểm tra bao gồm: Trưởng đoàn, phó trưởng đoàn và các thành viên.
2. Người ban hành quyết định kiểm tra được thay đổi trưởng đoàn, phó trưởng đoàn và các thành viên khi có căn cứ cho rằng có xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra hoặc các trường hợp bất khả kháng khác mà trưởng đoàn, phó trưởng đoàn và các thành viên không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ.
3. Đoàn kiểm tra kết thúc hoạt động kiểm tra và tự giải tán trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người ra quyết định kiểm tra ban hành kết luận kiểm tra.
Điều 11
Lập, phê duyệt, điều chỉnh, công khai kế hoạch tiến hành kiểm tra
1. Lập, phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra
a) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra (theo Mâu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quy trình này) trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt;
b) Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức họp đoàn kiểm tra để phổ biến kế hoạch tiến hành kiểm tra và phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn kiểm tra. Việc phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện bằng văn bản.
2. Điều chỉnh kế hoạch tiến hành kiểm tra
a) Kế hoạch tiến hành kiểm tra được điều chỉnh trong trường hợp có sự thay đổi về yêu cầu, mục đích, đối tượng kiểm tra;
b) Trưởng đoàn kiểm tra lập, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra điều chỉnh trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt. Nội dung điều chỉnh kế hoạch tiến hành kiểm tra không được trái với quyết định kiểm tra;
c) Trên cơ sở kế hoạch tiến hành kiểm tra điều chỉnh, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm điều chỉnh nhiệm vụ của các thành viên đoàn kiểm tra (nếu có) cho phù hợp.
3. Công khai kế hoạch tiến hành kiểm tra
Kế hoạch tiến hành kiểm tra sau khi phê duyệt được công khai bằng các hình thức sau:
a) Gửi văn bản thông báo, kèm theo Quyết định kiểm tra đến các đối tượng được kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;
b) Thông báo trên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan kiểm tra (trừ một số trường hợp theo quyết định của người ra quyết định kiểm tra).
Điều 12
Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo
1. Căn cứ quyết định kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm tra được duyệt, trưởng đoàn kiểm tra tổ chức xây dựng đề cương (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy trình này) và có văn bản yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất).
2 . Trong thời gian 05 ngày làm việc, trước thời điểm tiến hành kiểm tra đoàn kiểm tra có trách nhiệm gửi đề cương để đối tượng kiểm tra chuẩn bị nội dung. Văn bản yêu cầu báo cáo nêu rõ thời hạn đối tượng kiểm tra phải gửi báo cáo đến đoàn kiểm tra.
Điều 13
Tiến hành kiểm tra
1. Công bố quyết định kiểm tra
a) Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra và kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt với đối tượng kiểm tra;
b) Thành phần cuộc họp công bố quyết định kiểm tra bao gồm: Trưởng đoàn, phó trưởng đoàn, các thành viên đoàn kiểm tra và đại diện hợp pháp của đối tượng được kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết, trưởng đoàn kiểm tra có thể mời người ra quyết định kiểm tra tham dự;
c) Việc công bố quyết định kiểm tra phải được lập thành biên bản (theo Mầu số 04 của Phụ lục kèm theo Quy trình này) có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra.
2. Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra
a) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra có quyền yêu cầu đối tượng cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra. Văn bản đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu (theo Mẫu số 05 của Phụ lục kèm theo Quy trình này);
b) Việc giao nhận hồ sơ, tài liệu phục vụ hoạt động kiểm tra phải được lập thành biên bản (theo Mẫu số 06 của Phụ lục kèm theo Quy trình này) có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra;
c) Đối với những thông tin, tài liệu không cần lưu giữ thì đoàn kiểm tra trả lại cho đối tượng kiểm tra trước khi kết thúc việc kiểm tra. Việc trả hồ sơ, tài liệu được lập thành biên bản giao, nhận như quy định tại điểm b khoản này.
3. Kiểm tra, xác minh, đánh giá thông tin, tài liệu
a) Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập để xác minh, làm rõ nội dung kiểm tra; đánh giá việc chấp hành các quy định pháp luật liên quan đến nội dung kiểm tra;
b) Trong trường hợp cần kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu hoặc làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra có thể mời đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra báo cáo giải trình;
c) Việc kiểm tra, xác minh được lập thành biên bản (theo Mẫu số 07 của Phụ lục ban hành kèm theo Quy trình này).
4. Báo cáo tiến độ thực hiện kiểm tra
Thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo tiến độ kiểm tra với trưởng đoàn kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra, theo nhiệm vụ được phân công hoặc theo yêu cầu của trưởng đoàn kiểm tra. Việc báo cáo có thể thực hiện bằng văn bản hoặc báo cáo trực tiếp thông qua cuộc họp đoàn kiểm tra. Trường hợp cần phải gia hạn thời gian kiểm tra hoặc xin ý kiến chỉ đạo thì trưởng đoàn kiểm tra thực hiện như sau:
a) Trường hợp xin gia hạn thời gian kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản đề nghị gia hạn thời gian kiểm tra, kèm theo dự thảo quyết định gia hạn thời gian kiểm tra (theo Mẫu số 08 của Phụ lục kèm theo Quy trình này) trình người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định. Quyết định gia hạn thời gian kiểm tra được gửi cho đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan;
b) Trường hợp xin ý kiến chỉ đạo đối với một số vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, chỉ đạo thực hiện. Trong đó nêu rõ nội dung cần xin ý kiến chỉ đạo, giải pháp của đoàn kiểm tra (nếu có).
5. Kết thúc việc kiểm tra tại địa điểm kiểm tra
Hết thời hạn kiểm tra theo kế hoạch đề ra, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo người ra quyết định kiểm tra và thông báo bằng văn bản cho đối tượng kiểm tra biết (theo Mẫu số 09 của Phụ lục kèm theo Quy trình này). Trường hợp cần thiết có thể tổ chức buổi làm việc với đối tượng kiểm tra để thông báo việc kết thúc kiểm tra.
6. Thành viên đoàn kiểm tra báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
a) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tại địa điểm kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với trưởng đoàn kiểm tra (theo Mẫu số 10 của Phụ lục kèm theo Quy trình này) về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, trung thực của nội dung báo cáo;
b) Trưởng đoàn kiểm tra có thể yêu cầu thành viên đoàn kiểm tra bổ sung, làm rõ đối với nội dung báo cáo của mình.
7. Báo cáo kết quả kiểm tra với người ra quyết định kiểm tra
a) Trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của các thành viên đoàn kiểm tra và hồ sơ, tài liệu có liên quan, trưởng đoàn kiểm tra chủ trì xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra (theo Mẫu số 11 của Phụ lục kèm theo Quy trình này) và dự thảo kết luận kiểm tra (theo Mẫu số 12 của Phụ lục kèm theo Quy trình này) trình người ra quyết định kiểm tra xem xét, ban hành chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra;
b) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm lấy ý kiến của các thành viên đoàn kiểm tra và làm việc với đối tượng kiểm tra về kết quả kiểm tra. Kết quả làm việc phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các bên có liên quan;
c) Trường hợp cần thiết, trưởng đoàn kiểm tra có thể tham mưu người ra quyết định kiểm tra hoặc người đứng đầu đơn vị chủ trì kiểm tra lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan về một số nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra trước khi ban hành kết luận kiểm tra.
8. Xem xét báo cáo kết quả kiểm tra của đoàn kiểm tra
a) Người ra quyết định kiểm tra xem xét, có ý kiến về các nội dung trong báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận của đoàn kiểm tra. Trong trường hợp cần phải bổ sung hoặc làm rõ nội dung của báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra yêu cầu trưởng đoàn kiểm tra giải trình hoặc chỉ đạo họp đoàn kiểm tra để nghe báo cáo trực tiếp;
b) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm giải trình kết quả kiểm tra, bổ sung, hoàn chỉnh dự thảo kết luận kiểm tra (nếu có) theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra.
Điều 14
Kết luận kiểm tra
1. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày đoàn kiểm tra trình báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra ban hành kết luận kiểm tra.
2. Kết luận kiểm tra được gửi cho đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và công khai bằng hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật.
Điều 15
Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra
Sau khi kết luận kiểm tra được ban hành, người ra quyết định kiểm tra giao cho đơn vị trực thuộc có liên quan theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kết luận kiểm tra và tiến hành tham mưu xử lý sai phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Chương III
Điều 16
Phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong hoạt động kiểm tra
1. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khi nhận đuợc kế hoạch kiểm tra hoặc quyết định thành lập đoàn kiểm tra phải phối hợp đầy đủ, kịp thời với cơ quan chủ trì kiểm tra để cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ hoạt động kiểm tra.
2. Việc phối hợp phải đuợc thực hiện theo nguyên tắc minh bạch, khách quan, đúng quy định pháp luật và không làm ảnh huởng đến hoạt động thuờng xuyên của cơ quan, đơn vị.
3. Trong truờng hợp kiểm tra đột xuất, cơ quan, đơn vị có liên quan phải sẵn sàng phối hợp ngay khi nhận đuợc thông báo của đoàn kiểm tra.
Điều 17
Chia sẻ thông tin của các cơ quan, đơn vị trong hoạt động kiểm tra
1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp, trao đổi thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến nội dung kiểm tra khi có yêu cầu.
2. Thông tin, dữ liệu đuợc chia sẻ phải đầy đủ, trung thực, chính xác và đúng thời hạn theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.
3. Việc chia sẻ thông tin phải bảo đảm bảo mật, tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu, bí mật nhà nuớc và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Điều 18
Trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan có liên quan trong hoạt động kiểm tra
1. Cơ quan chủ trì kiểm tra có thể thu thập, nghiên cứu thông tin, tài liệu từ đối tuợng đuợc kiểm tra; từ các cơ quan có chức năng quản lý nhà nuớc về ngành, lĩnh vực liên quan; thông tin từ báo chí, đơn vị phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến nội dung dự kiến kiểm tra. Truờng hợp cần thiết, nguời ra quyết định kiểm tra có thể thành lập tổ khảo sát làm việc trực tiếp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thu thập, nghiên cứu thông tin, tài liệu; cơ quan chủ trì kiểm tra chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin, điều phối hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị liên quan và báo cáo kịp thời nguời có thẩm quyền về tiến độ, khó khăn, vuớng mắc.
2. Cơ quan, đơn vị phối hợp có trách nhiệm cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu đầy đủ, kịp thời, chính xác và báo cáo các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra với cơ quan chủ trì.
3. Trong truờng hợp có sự chồng chéo hoặc xung đột thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị liên quan phải thảo luận, thống nhất và báo cáo nguời có thẩm quyền để điều chỉnh, tránh gián đoạn quá trình kiểm tra.
4. Các cơ quan, đơn vị không phối hợp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, chậm trễ sẽ đuợc xử lý theo quy định pháp luật và theo chỉ đạo của nguời có thẩm quyền.
5. Cơ quan chủ trì kiểm tra có trách nhiệm lưu hồ sơ, ghi nhận tình hình phối hợp và báo cáo kết quả phối hợp, chia sẻ thông tin trong biên bản kiểm tra và kết luận kiểm tra.
Điều 19
Theo dõi, kiểm soát hoạt động kiểm tra
Người ra quyết định kiểm tra, người đứng đầu cơ quan được giao chủ trì kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm soát thường xuyên, liên tục để đảm bảo hoạt động kiểm tra diễn ra đúng kế hoạch, kết quả kiểm tra phù hợp theo quy định của pháp luật.
Điều 20
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra
1. Tăng cường ứng dụng Hệ thống đăng ký kinh doanh trực tuyến, phần mềm kiểm tra điện tử và số hóa hồ sơ để theo dõi, quản lý thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Các dữ liệu điện tử, hồ sơ số phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, cập nhật kịp thời và bảo mật theo quy định của pháp luật.
Chương IV
Điều 21
Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai, đôn đốc việc thực hiện Quy trình này.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình có trách nhiệm thực hiện Quy trình này.
3. Kinh phí triển khai công tác kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm ra quyết định kiểm tra.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy trình này, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) xem xét, quyết định cho phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.