THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành quy chế lao động đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Căn cứ Nghị định số 233/HĐBT ngày 22-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế lao động đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
sau khi trao đổi ý kiến thống nhất với Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tư và một số Bộ, ngành liên quan, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn và quy định cụ thể việc thực hiện như sau: I. Phạm vi và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi áp dụng quy chế lao động: Xí nghiệp, Công ty liên doanh, 100% vốn nước ngoài, bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, văn phòng cơ quan đại diện bên nước ngoài, được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tư cấp giấy phép thành lập và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 2. Đối tượng áp dụng: Giám đốc hoặc người được Giám đốc uỷ quyền ký kết hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể. khi thay đổi Giám đốc thì người kế nhiệm đương nhiên tiếp tục thực hiện các điều khoản đã ký kết. Người lao động Việt Nam hoặc người nước ngoài làm việc tại Xí nghiệp, Công ty thuộc phạm vi nói ở điểm 1, phần I nói trên. II - Tuyển dụng và đào tạo 1. Tiêu chuẩn để tuyển dụng đối với người lao động: Tiêu chuẩn đối với người lao động về thể lực, giới tính, trình độ văn hoá, tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ do xí nghiệp đặt ra theo yêu cầu tuyển dụng và phải đủ 18 tuổi trở lên tính theo dương lịch. Trường hợp cần thiết tuyển lao động dưới 18 tuổi thì thực hiện theo quy định tại
Điều 4, Quy chế lao động.
2. Phương thức tuyển chọn:
Điều 3, của Quy chế lao động quy định xí nghiệp được tuyển dụng theo 3 phương thức:
a) Căn cứ vào tiêu chuẩn đối với người lao động, xí nghiệp trực tiếp tuyển chọn trong số những người do cơ quan lao động địa phương giới thiệu.
Cơ quan lao động địa phương quy định ở đây là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương.
b) Nếu xí nghiệp không có diều kiện để tuyển chọn trực tiếp thì có thể uỷ thác cho một Công ty cung ứng lao động hoặc Công ty dịch vụ đầu tư tuyển theo tiêu chuẩn yêu cầu của xí nghiệp.
Công ty cung ứng lao động hoặc Công ty dịch vụ đầu tư được thành lập phải có tư cách pháp nhân đầy đủ, có quy định chức năng cung ứng lao động, và khi làm chức năng giới thiệu việc làm, tuyển dụng lao động cho các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phải có giấy phép theo phân cấp:
Công ty thuộc Bộ, ngành Trung ương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép;
Công ty thuộc địa phương do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép.
Trường hợp nội dung tuyển lao động đã được ghi vào hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh do bên Việt Nam chịu trách nhiệm thì xí nghiệp hoặc công ty Việt Nam tham gia liên doanh, hợp tác thực hiện các điều khoản đã cam kết.
c) Sau khi tuyển chọn theo 2 phương thức a, b không đạt kết quả theo yêu cầu, xí nghiệp thông báo với cơ quan lao động địa phương áp dụng phương thức thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để tuyển lao động, kể cả những người cư trú ở địa phương khác.
Sau khi tuyển dụng 15 ngày xí nghiệp có trách nhiệm báo cáo kết quả với cơ quan lao động địa phương để theo dõi, quản lý và tạo điều kiện cần thiết cho người lao động khi về cư trú tại địa phương.
d) Lệ phí giới thiệu hoặc tuyển dụng lao động theo uỷ thác:
Lệ phí giới thiệu hoặc tuyển dụng lao động theo uỷ thác nêu tại tiết a, b chỉ được thu một lần theo mức do hai bên theo thoả thuận, nhưng không vượt quá:
3% mức lương tháng ghi trong hợp đồng lao động đối với mỗi trường hợp tuyển được qua giới thiệu để chi các khoản về giao dịch, thông báo tuyển dụng, giấy tờ, biểu mẫu, hồ sơ lý lịch cần thiết.
8% mức lương tháng ghi trong hợp đồng đối với mỗi trường hợp tuyển được theo uỷ thác để chi các khoản về giao dịch, thông báo tuyển dụng, giấy tờ, biểu mẫu, hồ sơ lý lịch cần thiết, khám sức khoẻ, kiểm tra tay nghề hoặc trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
3. Tuyển người nước ngoài:
a) Đối với công việc đòi hỏi kỹ thuật cao hoặc để làm việc quản lý mà phía Việt Nam chưa đáp ứng được, xí nghiệp có quyền tuyển người nước ngoài nhưng phải có văn bản đề nghị cơ quan lao động địa phương chấp thuận với các nội dung cơ bản:
Công việc cần sử dụng người nước ngoài, thời hạn sử dụng cụ thể;
Chương trình, kế hoạch cụ thể đào tạo người Việt Nam thay thế người nước ngoài;
Chương III, Quy chế lao động.
Điều 47 , quy chế lao động quy định: "hàng tháng, người lao động có nghĩa vụ nộp 10% tiền lương vào quỹ bảo hiểm xã hội địa phương để chi các chế độ bảo hiểm xã hội".
Tiền lương ở đây là mức lương chính tính theo tháng ghi trong hợp đồng lao động, không tính theo mức thu nhập thực tế của người lao động. Việc thu nộp được thực hiện tập trung tại xí nghiệp qua các kỳ trả lương hàng tháng và xí nghiệp có trách nhiệm chuyển nộp kịp thời cho cơ quan lao động địa phương (hoặc Công ty bảo hiểm xã hội).
Người lao động Việt Nam về nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động được hưởng mọi chế độ như công nhân, viên chức của các xí nghiệp ở trong nước về nghỉ hưu hoặc nghỉ mất sức lao động. Những người không đủ điều kiện về nghỉ hưu hoặc nghỉ mất sức lao động thì được hưởng chế độ thôi việc theo quy định hiện hành.
Thủ tục cũng như nguồn kinh phí trả cho người lao động khi về nghỉ hưu hoặc mất sức lao động do cơ quan lao động địa phương (hoặc Công ty bảo hiểm xã hội) giải quyết.
Khoản tiền 10% bảo hiểm xã hội này không bắt buộc đối với lao động là người nước ngoài.
IX. An toàn lao động - bảo vệ sức khoẻ
Xí nghiệp có trách nhiệm bảo đảm an toàn và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động theo các điều khoản 48, 49, 50 Quy chế lao động.
1. Việc khai báo trước khi xí nghiệp hoạt động:
Trước khi hoạt động, xí nghiệp phải khai báo với cơ quan lao động địa phương về các nội dung sau:
Địa điểm của xí nghiệp;
Các yếu tố nguy hiểm, có hại có thể phát sinh trong quá trình xí nghiệp hoạt động;
Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động và bảo vệ môi sinh, môi trường xung quanh.
Phương án phòng, chống cháy nổ và xử lý cấp cứu khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây ô nhiễm môi trường.
2. Việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:
Xí nghiệp cấp cho người lao động các loại phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với công việc mà họ phải thực hiện.
Đối với các loại phương tiện bảo vệ cá nhân, nếu thiếu nó có thể dẫn đến tai nạn lao động, ví dụ: găng ủng cách điện, chịu dầu, chịu chất ăn mòn, dây an toàn, mặt nạ phòng độc, quần áo đặc biệt chống nóng, chống chất ăn mòn, quần áo lặn, v.v... thì nhất thiết không được tính trả bằng tiền cho người lao động.
Trong hợp đồng lao động cần ghi rõ loại phương tiện bảo vệ cá nhân mà người lao động được cấp và thời gian sử dụng cho từng loại.
3. Về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Mọi trường hợp xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đều phải thực hiện đúng chế độ khai báo, điều tra lập biên bản và báo cáo theo quy định của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam.
Xí nghiệp có trách nhiệm bảo hiểm cho người lao động tại cơ quan bảo hiểm Việt Nam với mức bồi thường cho một người lao động bị chết, hoặc mất khả năng lao động từ 81% trở lên do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp không do lỗi của người lao động, ít nhất là 8.000 đôla Mỹ (tám nghìn đô la Mỹ).
Các mức còn lại thì tuỳ theo tỉ lệ thương tật và tỉ lệ mất khả năng lao động vĩnh viễn, người lao động được hưởng mức bồi thường theo quy định của cơ quan bảo hiểm Việt Nam.
4. Việc sử dụng lao động nữ và người dưới 18 tuổi:
Danh mục những nghề và công việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm được ban hành tại phụ lục B kèm theo Thông tư này.
Bản danh mục có thể được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung, sửa đổi khi cần thiết.
5. Việc xử lý những vi phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động:
Xí nghiệp vi phạm pháp luật và những quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động gây ra, hoặc có khả năng gây ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ô nhiễm môi trường thì tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ mà bị xử phạt theo quy định của Pháp lệnh về xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa VIệt Nam.
X- Thanh tra, kiểm tra lao động
Thanh tra lao động cấp tỉnh, thanh tra lao động của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, viên chức được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội uỷ quyền, có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy chế lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy định về lao động tại xí nghiệp.
Việc thanh tra, kiểm tra theo định kỳ phải có đề cương thông báo trước Giám đốc xí nghiệp.
Các đợt thanh tra, kiểm tra bất thường phải do Chánh Phó thanh tra lao động cấp tỉnh, Chánh Phó thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì và phải báo cáo kết quả các cuộc thanh tra với Bộ trưởng Bộ lao động - Thương binh và xã hội, kèm theo những kiến nghị của mình.
XI- Giải quyết tranh chấp lao động
1. Trình tự giải quyết:
a. Khiếu nại:
Giám đốc xí nghiệp cũng như người lao động có quyền đề đạt các khiếu nại của mình về những vẫn đề thuộc quan hệ lao động tới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đề nghị giải quyết.
Trước hết, những khiếu nại này phải được trình bày tại Sở Lao động - Thương binh và xã hội địa phương. Chỉ sau khi Sở giải quyết mà đương sự cho là không thoả đáng, khiếu nại mới được chuyển lên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chuyển hồ sơ vụ việc khiếu nại, kèm văn bản về việc giải quyết vụ khiếu nại mà đương sự chưa nhất trí lên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Đương sự có thể tự mình trình bày vụ khiếu nại lên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội với điều kiện có kết quả giải quyết vụ khiếu nại ở cấp Sở bằng văn bản, và các giấy tờ liên quan.
b. Hoà giải và trọng tài:
Khi có tranh chấp lao động Giám đốc xí nghiệp cùng người lao động, công đoàn xí nghiệp (hoặc đại diện lao động) tiến hành thương lượng để giải quyết trong phạm vi 7 ngày kể từ ngày có một bên đưa ra bất đồng của mình với phía bên kia.
Nếu thương lượng không thành, tranh chấp nói trên được hoà giải theo thủ tục sau:
Hoà giải do Sở Lao động - Thương binh và xã hội làm trung gian, tổ chức trong vòng 7 ngày, kể từ ngày Sở nhận được đề nghị của một trong các bên tranh chấp.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thể lập một Hội đồng trọng tài và tổ chức việc xem xét vụ tranh chấp, trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được dề nghị của một trong các bên tranh chấp.
Hai bên có thể cùng đề nghị một cá nhân nào đó đứng ra làm trọng tài hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội cử trọng tài với cam kết thực hiện theo kết luận của trọng tài. Việc lựa chọn và giải quyết được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi các bên nhất trí lựa chọn trọng tài hoà giải. Các bên tranh chấp có quyền chọn một trong 3 hình thức hoà giải nêu trên để giải quyết tranh chấp mà không cần tuân theo thứ tự sắp đặt của 3 hình thức đó.
Chỉ sau khi đã áp dụng các bước nêu trên mà kết quả không thoả đáng, các bên mới đệ trình vụ tranh chấp lên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội giải quyết.
Trong vòng 20 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ vụ tranh chấp, Bộ sẽ đưa ra các kết luận về vụ tranh chấp.
Tuy nhiên, nếu thấy không thoả đáng, các bên có quyền đề nghị Toà án nhân dân xét xử.
c. Các bước hoà giải, trọng tài nêu trên cần được Giám đốc xí nghiệp và tập thể lao động thoả thuận lựa chọn và ghi vào trong thoả ước lao động tập thể.
XII. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bãi bỏ tất cả quy định của các Bộ, ngành, địa phương và những thoả thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước đây trái với quy định tại Quy chế lao động và Thông tư hướng dẫn này.
Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Giám đốc và người lao động các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thi hành Quy chế lao động và các quy định, hướng dẫn chi tiết tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ảnh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu giải quyết.
PHỤ LỤC A
MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19-LĐTBXH/TT ngày 31-12-1990 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thi hành Quy chế lao động đối với xí nghiệp có vốn đầu tư với nước ngoài).
Chúng tôi:
Một bên là: ông (bà)
Sinh năm: Quốc tịch:
Chức Vụ:
Đại diện cho (xí nghiệp - công ty):
Và một bên là ông (bà):
Sinh năm: Quốc tịch:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Nơi cư trú:
Giấy chứng minh nhân dân (hoặc Sổ lao động) số:
Cùng nhau thoả thuận ký kết hợp đồng lao động gồm những điều khoản dưới đây:
Điều 1
Ông (bà):
Sẽ làm việc cho (xí nghiệp, công ty)
Theo hình thức (ghi rõ là loại hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn xác định hay hợp đồng theo vụ việc):
Tại địa điểm: (Chi tiết - kể cả phạm vi dự kiến có sự di chuyển):
.......................................................................................................................
Phương tiện đi lại làm việc (từ nơi ở đến xí nghiệp và ngược lại do xí nghiệp đảm nhiệm hay cá nhân tự lo liệu):
Chức vụ, cương vị đảm nhiệm:
Mức lương chính (ghi cả số và chữ, loại tiền):
.............................................................................................
Phụ cấp gồm có:
................................................................................................
Điều 2
Ô ng (bà):
Sẽ làm việc theo chế độ thời gian (bình thường, đặc biệt):
Số ngày nghỉ được hưởng lương hàng năm gồm:
.........................................................................................................................
Được cấp phát những vật dụng cần thiết để làm việc như:
..........................................................................................................................
...................................................................... và phải chịu trách nhiệm (hay không chịu trách nhiệm) trong việc giữ gìn, bảo quản những tài sản đó nếu để:
Mất
Hư hỏng
Trang bị bảo hộ lao động khi làm việc gồm:
Điều 3 . - ông (bà).......
chịu sự điều hành trực tiếp trong công việc của ông (bà)
(ghi rõ chức vụ người quản lý):
.................................................................................................................
Ngoài ra, khi cần thiết làm theo chỉ thị của: ông (bà)
.........................................................................................................................
Điều 4
ông (bà):...........
Có nghĩa vụ:........
Điều 5
ông (bà):............................. có quyền:
Đề nghị thoả thuận lại một hoặc toàn bộ các nội dung đã được nêu trong bản hợp đồng này (thông qua người quản lý trực tiếp, đại diện công nhân hay đại diện tổ chức công đoàn, trực tiếp với Giám đốc).
Được hưởng (các phúc lợi) gồm: và được (thưởng, nâng lương, bồi dưỡng)
.......................................................................
Chấm dứt hợp đồng lao động khi:
.....................
nhưng phải báo cho (xí nghiệp, công ty) biết trước một thời hạn là:
Nếu không tuân theo thời hạn báo trước, ông (bà) có thể bị (yêu cầu bồi thường, cắt giảm tiền thưởng):
Điều 6
Xí nghiệp (Công ty)
có nghĩa vụ:
và có quyền:
Điều 7
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày.......... cho đến ngày..........
Điều 8
Hợp đồng này làm thành hai bản (02):
Một bản do ông (bà)............ giữ
Một bản lưu giữ tại xí nghiệp (công ty)
Lập tại:
Ngày tháng năm 199
Giám đốc ông (bà)
(ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC B:
ANH
MỤC NGHỀ, CÔNG VIỆC NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI NGUY HIỂM