QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế hoạt động thông tin tín dụng THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17/6/2003
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật các Tổ chức tín dụng ngày 15/6/2004 ;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động thông tin tín dụng.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005 và thay thế Quyết định số 415/1999/QĐ-NHNN23 ngày 18/11/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế hoạt động thông tin tín dụng trong ngành ngân hàng.
Điều 3 . Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Văn phòng Đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quy chế
Hoạt động thông tin tín dụng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1117/2004/QĐ-NHNN
ngày 08 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này điều chỉnh hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, tổ chức khác nhằm góp phần bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng, phục vụ công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước, phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng và phát triển kinh tế xã hội.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Trung tâm Thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước (sau đây viết tắt là CIC).
b) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước (sau đây viết tắt là chi nhánh NHNN).
c) Các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
2. Các tổ chức tín dụng (sau đây viết tắt là TCTD), chi nhánh TCTD.
3. Các tổ chức khác và cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thông tin tín dụng là thông tin liên quan đến khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng, gồm: thông tin về hồ sơ pháp lý, thông tin về tài chính, dư nợ tín dụng, bảo lãnh, bảo đảm tiền vay và tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng.
2. Hoạt động thông tin tín dụng là việc thu thập, xử lý, phân tích, xếp loại, trao đổi, dịch vụ cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tín dụng.
3. Trao đổi thông tin tín dụng là việc truyền, gửi các thông tin về cảnh báo rủi ro tín dụng giữa CIC, chi nhánh NHNN và các TCTD, chi nhánh TCTD.
4. Dịch vụ thông tin tín dụng là việc cung cấp các sản phẩm thông tin tín dụng; hỗ trợ giải pháp quản trị thông tin tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng; hỗ trợ, tư vấn, chuyển giao công nghệ về phần mềm quản trị thông tin tín dụng; tư vấn, hỗ trợ tìm kiếm thông tin tín dụng.
5. Khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng:
a) Khách hàng doanh nghiệp gồm: doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện theo qui định của Bộ Luật Dân sự (trừ các TCTD).
Tổng công ty, công ty mẹ, các đơn vị thành viên trực thuộc hạch toán độc lập được xác định là một khách hàng.
b) Khách hàng tư nhân gồm: cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.
Điều 4
Các báo cáo thông tin tín dụng bắt buộc
Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm báo cáo thông tin tín dụng bắt buộc cho CIC các thông tin sau:
1. Thông tin về hồ sơ pháp lý của khách hàng vay
a) Đối với khách hàng doanh nghiệp quy định tại mục a, khoản 5,
Điều 3 được báo cáo theo mẫu K1A.
b) Đối với khách hàng tư nhân qui định tại mục b, khoản 5,
Điều 3 được báo cáo theo mẫu K1B.
2. Thông tin về tài chính của khách hàng vay
Thông tin về tài chính của khách hàng vay được báo cáo theo các chỉ tiêu thông tin hiện có mà các TCTD thu thập được.
Trong trường hợp cần thiết khi CIC có yêu cầu báo cáo thì TCTD, chi nhánh TCTD phải cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin tài chính theo các báo cáo tài chính hàng năm của khách hàng vay (nội dung thông tin theo các mẫu báo cáo tài chính doanh nghiệp do Bộ Tài chính qui định).
3. Thông tin về dư nợ tín dụng của khách hàng báo cáo theo mẫu K3.
4. Thông tin về tài sản đảm bảo tiền vay của khách hàng báo cáo theo mẫu K4A và mẫu K4B.
5. Thông tin về bảo lãnh cho khách hàng báo cáo theo mẫu K6.
6. Thông tin về khách hàng vay có tổng dư nợ bằng hoặc hơn 5% vốn tự có của TCTD được báo cáo theo mẫu K8.
7. Trong trường hợp cần thiết, khi CIC có yêu cầu thì TCTD phải báo cáo thông tin về nợ quá hạn theo mẫu K9 và thông tin về các khoản TCTD bảo lãnh trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán theo mẫu K7.
Hệ thống các mẫu biểu báo cáo thông tin tín dụng bắt buộc gồm K1A, K1B, K3, K4A, K4B, K6, K7, K8, K9 được ban hành kèm theo Quyết định này.
Trên cơ sở các mẫu biểu báo cáo này Giám đốc CIC có trách nhiệm chuyển đổi thành mẫu file báo cáo điện tử và hướng dẫn thực hiện thống nhất trong hoạt động thông tin tín dụng.
Điều 5
Phương thức báo cáo
TCTD có trách nhiệm báo cáo thông tin tín dụng cho CIC dưới dạng file điện tử, những đơn vị chưa có đủ điều kiện thì báo cáo bằng văn bản.
Việc báo cáo bằng file điện tử đối với các báo cáo nói trên có giá trị như báo cáo bằng văn bản.
Chương II
Điều 6
Các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với CIC triển khai thực hiện hoạt động thông tin tín dụng; cung cấp các thông tin tín dụng cho CIC để xây dựng kho dữ liệu thông tin theo quy định.
2. Các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có quyền khai thác, sử dụng thông tin tín dụng để phục vụ nhiệm vụ quản lý Nhà nước.
3. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các tổ chức tín dụng trong việc chấp hành Quy chế này.
Điều 7
Trung tâm Thông tin tín dụng
1. Trách nhiệm:
a) Làm đầu mối hướng dẫn, đôn đốc thực hiện hoạt động thông tin tín dụng đối với các đối tượng qui định tại
Điều 2 theo thẩm quyền.
b) Hướng dẫn việc xây dựng quy trình kỹ thuật nghiệp vụ, hệ thống mã số và các chuẩn chung liên quan đến hoạt động thông tin tín dụng cho các tổ chức tham gia hoạt động thông tin tín dụng.
c) Thu nhận, xử lý thông tin tín dụng và tổ chức, xây dựng, quản lý kho dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia.
d) Báo cáo thông tin tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước.
e) Làm dịch vụ thông tin tín dụng (trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước) cho các tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân quy định tại
Điều 2.
f)Trao đổi thông tin tín dụng với các chi nhánh NHNN, TCTD, chi nhánh TCTD.
g) Hỗ trợ các tổ chức tham gia hoạt động thông tin tín dụng trong việc khai thác, sử dụng thông tin.
h) Hỗ trợ đào tạo cán bộ nghiệp vụ cho các tổ chức tham gia hoạt động thông tin tín dụng khi có yêu cầu.
i) Hàng quí, báo cáo Thống đốc NHNN về kết quả hoạt động thông tin tín dụng.
2. Quyền hạn:
a) Yêu cầu các tổ chức tham gia hoạt động thông tin tín dụng cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin quy định tại
Điều 4 Quy chế này.
b) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc NHNN, các TCTD trong việc thực hiện hoạt động thông tin tín dụng.
c) Được thu tiền dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
d) Được từ chối cung cấp thông tin tín dụng, làm dịch vụ thông tin tín dụng đối với những đối tượng không chấp hành đúng các quy định của Quy chế này.
Điều 8
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước
1. Trách nhiệm
a) Bố trí tổ chức, nhân sự và các điều kiện liên quan để thực hiện nghiệp vụ thông tin tín dụng tại chi nhánh.
b) Phối hợp với CIC để đôn đốc, kiểm tra các TCTD, chi nhánh TCTD trên địa bàn thực hiện Quy chế này.
c) Trao đổi thông tin tín dụng với CIC.
2. Quyền hạn
a) Được khai thác, sử dụng thông tin tín dụng để phục vụ nhiệm vụ quản lý của NHNN trên địa bàn .
b) Được CIC hỗ trợ đào tạo cán bộ làm nghiệp vụ thông tin tín dụng.
c) Được tổ chức cung cấp thông tin tín dụng từ CIC cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn.
Điều 9
Tổ chức tín dụng
1. Trách nhiệm
a) Xây dựng chương trình phần mềm thông tin tín dụng, chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện hoạt động thông tin tín dụng tới các sở giao dịch, chi nhánh, các đơn vị trực thuộc.
b) Phải thu thập, tập hợp, kiểm soát thông tin tín dụng từ các sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị trực thuộc và báo cáo đầy đủ, trung thực, đúng thời hạn cho CIC. Nội dung và phương thức báo cáo thông tin tín dụng cho CIC theo quy định tại
Điều 4 và
Điều 5 Quy chế này.
c) Nghiên cứu, ứng dụng, triển khai các nghiệp vụ quản trị rủi ro tín dụng; phải khai thác, sử dụng thông tin tín dụng nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.
d) Xây dựng quy trình kỹ thuật, bảo mật, mã số khách hàng, tuân thủ các chuẩn chung liên quan đến hoạt động thông tin tín dụng do CIC hướng dẫn để thực hiện thống nhất, an toàn.
e) Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực, đúng hạn của thông tin tín dụng đã báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước.
f) Trao đổi thông tin tín dụng với CIC.
2. Quyền hạn
a) Được quyền khai thác sử dụng thông tin tín dụng.
b) Được quyền đề nghị CIC kiểm tra về tính chính xác, kịp thời của thông tin tín dụng do CIC cung cấp.
c) Được CIC hỗ trợ về đào tạo, hướng dẫn cán bộ làm nghiệp vụ thông tin tín dụng.
Điều 10
Tổ chức khác và cá nhân
Tổ chức khác và cá nhân quy định tại khoản 3,
Điều 2 có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin tín dụng phải gửi yêu cầu khai thác, sử dụng thông tin tín dụng tới CIC, tự nguyện tham gia hoạt động thông tin tín dụng theo các quy định tại Quy chế này và được khai thác sử dụng thông tin tín dụng từ CIC.
Điều 11
Quy định về sử dụng thông tin tín dụng
Tổ chức, cá nhân được quyền khai thác sử dụng thông tin tín dụng phải tuân thủ quy định sau:
1. Sử dụng thông tin đúng mục đích phục vụ cho công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước, phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế xã hội, không được gây phương hại đến lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
2. Không sửa đổi, sử dụng thông tin tín dụng của CIC để cung cấp lại cho đơn vị, cá nhân khác.
Điều 12
Thu tiền dịch vụ thông tin tín dụng
Các tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin tín dụng phải trả tiền dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chương III
Điều 13
Khen thưởng
Hàng năm, CIC báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về kết quả hoạt động thông tin tín dụng để xem xét khen thưởng đối với những tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động thông tin tín dụng.
Điều 14
Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động Ngân hàng.
Chương IV
Điều 15
Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng có trách nhiệm quy định các bảng mã, các file báo cáo điện tử và hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
Điều 16
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Tổ chức tín dụng (CN TCTD) Biểu: k1a
...............................................
Số hiệu: .................................
Hồ sơ khách hàng
(Đối với khách hàng doanh nghiệp)
1- Tên khách hàng: Mã khách hàng:
Tên đối ngoại:
Tên viết tắt:
2- Địa chỉ trụ sở chính: Mã trụ sở chính:
Số điện thoại: Số Fax:
Địa chỉ trang Web: E-mail:
3- Mã số thuế:
4- Quyết định thành lập số: Ngày cấp: Cơ quan cấp:
5- Cơ quan quản lý trực tiếp:
6- Loại hình kinh tế của khách hàng:
7- Ngành kinh tế:
8- Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Ngày cấp:
9- Ngành nghề kinh doanh:
10- Tên, chức danh của thành viên HĐQT, sáng lập viên:
11-Tổng giám đốc (Giám đốc):
12-Tổng số lao động hiện có:
13-Vốn điều lệ: ...................... triệu VND hoặc ..................... USD
..... ngày ........ tháng ....... năm.....
Lập biểu Kiểm soát Tổng Giám đốc (Giám đốc)
Ghi chú :
Đối tượng áp dụng: Các TCTD, Sở giao dịch, chi nhánh TCTD, các đơn vị có hoạt động tín dụng thuộc TCTD.
Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu hoặc khi có các thông tin thay đổi.
Tổ chức tín dụng (CN TCTD) biểu: k1b
...............................................
Số hiệu: ................................
Hồ sơ khách hàng
(Đối với khách hàng tư nhân)
1- Tên khách hàng: Mã khách hàng:
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:
2- Số chứng minh thư: Ngày cấp: Nơi cấp:
3- Địa chỉ:
4- Số điện thoại: Số Fax:
5- Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Ngày cấp:
6- Ngành nghề kinh doanh:
7- Họ tên vợ hoặc chồng:
..... ngày ........ tháng ....... năm.....
Lập biểu Kiểm soát Tổng Giám đốc (Giám đốc)
Ghi chú:
Đối tượng áp dụng: Các TCTD, Sở giao dịch, chi nhánh TCTD, các đơn vị có hoạt động tín dụng thuộc TCTD
Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu hoặc khi có các thông tin thay đổi.
TỔ CHỨC TÍN DỤNG (CN TCTD )
...............................................
Số hiệu:..................................
BIỂU: K3
Báo cáo dư nợ của khách hàng
(Số liệu đến ngày tháng năm )
Đơn vị tính: 1 triệu VNĐ, 1 USD
STT
Tên khách hàng
Mã khách hàng
Ký hiệu phân loại dư nợ
Số tiền
VNĐ
Ngoại tệ và vàng qui đổi (USD)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
Cộng
........ngày.........tháng ........năm.............
Lập biểu Kiểm soát Tổng Giám đốc (Giám đốc)
Ghi chú:
Biểu này áp dụng chung cho cả khách hàng doanh nghiệp và tư nhân.
Định kỳ gửi báo cáo: 3 ngày một lần.
Cột (4) ghi ký hiệu phân loại dư nợ qui định tại cột (2) phụ lục phân loại dư nợ đính kèm.
Cột (5) và cột (6) số tiền ứng với số dư các tài khoản tại cột (4) và cột (5) tài khoản hạch toán qui định tại phụ lục phân loại dư nợ đính kèm.
Phụ lục phân loại dư nợ
(Kèm theo biểu K3 – Báo cáo dư nợ của khách hàng)
STT
Ký hiệu
Phân loại dư nợ
TK hạch toán
VNĐ
Ngoại tệ và vàng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Dư nợ cho vay ngắn hạn
01
21N1
Dư nợ trong hạn và đã được gia hạn nợ
2111
2141
02
21N2
Dư nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi
2112
2142
03
21N3
Dư nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi
2113
2143
04
21N8
Dư nợ khó đòi
2118
2148
Dư nợ cho vay trung hạn
05
21T1
Dư nợ trong hạn và đã được gia hạn nợ
2121
2151
06
21T2
Dư nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi
2122
2152
07
21T3
Dư nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi
2123
2153
08
21T8
Dư nợ khó đòi
2128
2158
Dư nợ cho vay dài hạn
09
21D1
Dư nợ trong hạn và đã được gia hạn nợ
2131
2151
10
21D2
Dư nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi
2132
2152
11
21D3
Dư nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi
2133
2153
12
21D8
Dư nợ khó đòi
2138
2158
Dư nợ chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá
13
2201
Dư nợ trong hạn
2211
2221
14
2208
Dư nợ quá hạn
2218
2228
Dư nợ cho thuê tài chính
15
2301
Dư nợ trong hạn và đã được gia hạn nợ
2311
2321
16
2302
Dư nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi
2312
2322
17
2303
Dư nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi
2313
2323
18
2308
Dư nợ khó đòi
2318
2328
Dư nợ các khoản phải trả thay khách hàng
19
2401
Dư nợ trong hạn và đã được gia hạn nợ
2411
2421
20
2402
Dư nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi
2412
2422
21
2403
Dư nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi
2413
2423
22
2408
Dư nợ khó đòi
2418
2428
Dư nợ Cho vay vốn nhận trực tiếp từ các tổ chức quốc tế
23
25A1
Dư nợ trong hạn và đã được gia hạn nợ
2511
2541
24
25A2
Dư nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi
2512
2542
25
25A3
Dư nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi
2513
2543
26
25A8
Dư nợ khó đòi
2518
2548
Dư nợ cho vay vốn tiếp nhận của Chính phủ
27
25B1
Dư nợ trong hạn và đã được gia hạn nợ
2521
2551
28
25B2
Dư nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi
2522
2552
29
25B3
Dư nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi
2523
2553
30
25B8
Dư nợ khó đòi
2528
2558
Dư nợ cho vay vốn của các tổ chức khác
31
25C1
Dư nợ trong hạn và đã được gia hạn nợ
2531
2561
32
25C2
Dư nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi
2532
2562
33
25C3
Dư nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi
2533
2563
34
25C8
Dư nợ khó đòi
2538
2568
Dư nợ cho vay vốn đặc biệt
35
27A1
Dư nợ trong hạn và đã được gia hạn nợ
2711
36
27A2
Dư nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi
2712
37
27A3
Dư nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi
2713
38
27A8
Dư nợ khó đòi
2718
Dư nợ cho vay thanh toán công nợ
39
27B1
Dư nợ trong hạn và đã được gia hạn nợ
2721
40
27B2
Dư nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi
2722
41
27B3
Dư nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi
2723
42
27B8
Dư nợ khó đòi
2728
43
2801
Dư nợ chờ xử lý có tài sản xiết nợ, gán nợ
281
44
2802
Dư nợ có tài sản thế chấp liên quan đến vụ án chờ xét xử
282
45
2803
Dư nợ tồn đọng có tài sản đảm bảo
283
46
2804
Dư nợ tồn đọng không có TSĐB và không còn đối tượng để thu hồi
284
47
2805
Dư nợ tồn đọng không có TSĐB nhưng con nợ đang tồn tại và hoạt động
285
48
2901
Dư nợ cho vay ngắn hạn được khoanh
291
49
2902
Dư nợ cho vay trung hạn được khoanh
292
50
2903
Dư nợ cho vay dài hạn được khoanh
293
Ghi chú: Cột (4) và (5) là tài khoản hạch toán theo Hệ thống tài khoản kế toán kế toán của các TCTD do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 .
Biểu: K4A
Tổ chức tín dụng (CN TCTD)
...............................................
Số hiệu: ................................
ĐĂNG KÝ TÀI SẢN ĐẢM BẢO TIỀN VAY
1.1. Tên khách hàng: Mã khách hàng:
Địa chỉ:
Giấy tờ liên quan số: cơ quan cấp: ngày:
Số điện thoại: Fax:
Dùng tài sản sau làm đảm bảo cho khoản tiền vay tại hợp đồng tín dụng số: ngày với giá trị hạn mức tín dụng là:
2. Loại tài sản đảm bảo tiền vay
Quyền sử dụng đất Phương tiện giao thông cơ giới
Tài sản gắn liền với đất Tài sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng khác
Quyền sử dụng đất và TS gắn liền với đất Tài sản khác
3. Mô tả tài sản đảm bảo tiền vay:
3.1. Quyền sử dụng đất:
3.1.1. Tên chủ sở hữu quyền sử dụng đất:
3.1.2. Địa chỉ nơi có đất:
3.1.3. Diện tích thửa đất: m2 (bằng chữ m2)
3.1.4. Thửa đất số: Tờ bản đồ Loại đất
3.1.5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số cơ quan cấp ngày
3.2. Tài sản gắn liền với đất
3.2.1. Loại tài sản (Nhà ở, công trình xây dựng, Vườn cây lâu năm, rừng cây…)
3.2.2. Mô tả tài sản (địa chỉ nơi có tài sản, diện tích, số giấy chứng nhận quyền sở hữu, cơ quan cấp, ngày tháng năm cấp…):
3.3. Phương tiện giao thông cơ giới
3.3.1. Tên chủ sở hữu phương tiện:
3.3.2. Tên phương tiện: Nhãn hiệu:
3.3.3. Chất lượng phương tiện: Mới 100% Đã sử dụng: %
3.3.4. Nhận dạng phương tiện (Biển kiểm soát, số khung, số máy…)
3.4. Tài sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng khác
3.4.1. Tên chủ sở hữu tài sản:
3.4.2. Tên tài sản:
3.4.3. Số đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng cơ quan cấp ngày
3.5. Tài sản khác (Mô tả rõ tên chủ sở hữu tài sản, tên tài sản, chất lượng, số lương, nhãn hiệu và chủng loại tài sản..)
4. Phương thức nhận kết quả đăng ký với CIC
Nhận trực tiếp Qua đường bưu điện Trên Web-CIC
...........ngày ......... tháng........năm........
Lập biểu Kiểm soát Tổng Giám đốc (Giám đốc)
Phần xác nhận đăng ký của CIC
Phần xác nhận xoá đăng ký của CIC