THÔNG TƯ Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005 Thực hiện Chỉ thị số 18/2004/CT-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2005; Bộ Tài chính hướng dẫn công tác đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2004 và xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2005 như sau: A- ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2004: Nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức nhiệm vụ NSNN đã được Quốc hội quyết định, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương
căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách năm 2004 đã được Thủ tướng Chính phủ giao, phát huy những kết quả quan trọng đã đạt được của 6 tháng đầu năm, trong 6 tháng cuối năm 2004 tập trung thực hiện đầy đủ các giải pháp theo Nghị quyết số 17/2003/QH11 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 của Quốc hội, Nghị quyết số 01/2004/NQ-CP ngày 12/01/2004 của Chính phủ về một số giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2004, Chỉ thị số 29/2003/CT-TTg ngày 23/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước. Phấn đấu hoàn thành vượt mức toàn diện các chỉ tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2004. Cùng với việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2004, các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chú trọng chỉ đạo công tác quyết toán và kiểm tra phê duyệt quyết toán ngân sách năm 2003 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện xử lý kịp thời những tồn tại, sai phạm đã được cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra tài chính phát hiện; đồng thời tổ chức đánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm 2004 làm cơ sở lập dự toán ngân sách năm 2005. I- Đánh giá tình hình thực hiện thu NSNN năm 2004 làm cơ sở lập dự toán thu NSNN năm 2005: 1- Tập trung chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước đã được giao, phấn đấu hoàn thành vượt mức tối thiểu 5% nhiệm vụ thu năm 2004 đã được giao. Tập trung thực hiện tốt các biện pháp chủ yếu sau: - Tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện các luật thuế mới được sửa đổi, bổ sung. Thực hiện tuyên truyền phổ biến đến từng doanh nghiệp thuộc đối tượng quản lý những nội dung bổ sung, sửa đổi của các luật thuế; phát hiện những vướng mắc phát sinh để có hướng dẫn, giải quyết kịp thời theo đúng quy định của luật và các văn bản hướng dẫn. - Nắm chắc kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh, phân tích đầy đủ những nhân tố ảnh hưởng làm tăng, giảm thu ngân sách trên từng địa bàn để có biện pháp chỉ đạo sát với thực tế. - Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp các lực lượng trên địa bàn thực hiện kiểm tra chống buôn lậu, trốn thuế, chống gian lận thương mại, chống đầu cơ nâng giá,... trong đó tập trung địa bàn, đơn vị trọng điểm có nguồn thu lớn. Chú trọng công tác phân công, phân cấp quản lý thu phù hợp với tình hình thực tế của từng địa bàn. -Thực hiện thu đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ đất đai và thu khác vào ngân sách theo đúng quy định; tăng cường các biện pháp chống nợ đọng thuế, xử lý nghiêm minh các trường hợp chiếm dụng hoặc giữ lại nguồn thu phải nộp ngân sách nhà nước, không để phát sinh nợ đọng mới trái chế độ quy định. - Phối hợp với cơ quan địa chính, quản lý đô thị và các cơ quan khác có liên quan tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, thuê đất theo kế hoạch, quy hoạch được duyệt, đúng chế độ quản lý về thu ngân sách theo quy định của pháp luật đảm bảo thu đúng, đủ, kịp thời nguồn thu tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ nhà đất. .- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ theo hướng dẫn tại Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 của Bộ Tài chính về thực hiện chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn, nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm trong quá trình sử dụng hóa đơn chứng từ, hạn chế những sai sót trong quá trình sử dụng - Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện, xử lý kịp thời và nghiêm minh mọi hành vi gian lận về thuế, chống thất thu ngân sách, đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh giữa các doanh nghiệp. - Đối với công tác thu thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu: + Tổng hợp đầy đủ, kịp thời số nợ đọng thuế, phân loại nợ theo các nguyên nhân để có giải pháp thu ngân sách kịp thời; kiên quyết thực hiện cưỡng chế đối với những doanh nghiệp chây ỳ cố tình chiếm dụng khoản phải nộp ngân sách; phối hợp cơ quan nội chính điều tra xử lý nghiêm theo pháp luật đối với những hành vi vi phạm pháp luật về thu nộp NSNN. + Tổ chức công tác phối hợp giữa các lực lượng tập trung kiểm tra, kiểm soát chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, chú trọng khâu kiểm tra sau thông quan. + Nâng cao trách nhiệm, tập trung giải quyết những vướng mắc phát sinh, thực hiện kiểm tra giám sát chống các hành vi sách nhiễu gây khó khăn cho doanh nghiệp để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu. 2- Đánh giá tình hình thực hiện thu NSNN năm 2004 làm cơ sở xây dựng dự toán thu NSNN năm 2005
Căn cứ vào tình hình thực hiện thu 6 tháng đầu năm, đánh giá kết quả thu ngân sách cả năm 2004 trên cơ sở thực hiện các biện pháp phấn đấu với yêu cầu thực hiện vượt dự toán thu nội địa năm 2004 tối thiểu 5% so với nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 191/2003/QĐ-BTC ngày 17/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tập trung phân tích đánh giá một số nội dung chủ yếu sau: - Xác định rõ số tiền thuế tồn đọng năm 2003 chuyển sang, số đã thu được trong năm 2004, và số dự kiến chuyển sang thu trong năm 2005 theo quy định; số thuế giá trị gia tăng phải hoàn phát sinh trong năm 2004; số đã hoàn cho các doanh nghiệp trong năm 2004; dự kiến số phải hoàn của năm 2004 chuyển sang năm 2005 theo chế độ quy định. - Phân tích các nguyên nhân tác động đến kết quả thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách năm 2004: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu về sản lượng sản phẩm chủ yếu, sản xuất và tiêu thụ, giá thành, giá bán; ảnh hưởng của những biến động tăng, giảm giá trong năm;... - Phân tích đánh giá ảnh hưởng của chế độ, chính sách bổ sung, sửa đổi chế độ thu đối với nguồn thu trên địa bàn. Chú ý phân tích kỹ ảnh hưởng của việc sửa đổi bổ sung 3 Luật thuế mới: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi). 2.1- Đối với khu vực doanh nghiệp nhà nước: - Định kỳ tổ chức tổng hợp, phân tích đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tiến hành đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn, tài sản, công nợ; biến động tăng giảm về nguyên giá tài sản cố định, các năng lực sản xuất mới tăng thêm, số lượng lao động, tiền lương, doanh thu, chi phí sản xuất, các định mức kinh tế kỹ thuật, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu, lợi nhuận thực hiện và các khoản nộp ngân sách (năm 2003 chuyển qua, phát sinh năm 2004, thực nộp năm 2004 và dự kiến kết chuyển sang năm 2005). Những khó khăn và thuận lợi trong năm 2004 và khả năng phát triển trong năm 2005. - Tổng hợp kết quả thực hiện việc sắp xếp, đổi mới, cổ phần hoá và nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp nhà nước theo Nghị quyết Trung ương 9 (khoá IX). Đánh giá những ảnh hưởng tác động của công tác này đến tình hình sản xuất kinh doanh và thu nộp NSNN trên địa bàn. 2.2- Đối với khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: Đối với khu vực này cần đánh giá theo hai loại đối tượng: doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh - Thường xuyên cập nhật, tổng hợp số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới theo Luật doanh nghiệp; chú ý kiểm tra đối với doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh nhưng không kê khai nộp thuế; tổ chức quản lý thu thuế đầy đủ đối với các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, đã đăng ký mã số thuế theo đúng kết quả sản xuất kinh doanh và các quy định của các luật thuế, chế độ thu ngân sách; số doanh nghiệp đã giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động. - Tổng hợp đầy đủ số hộ sản xuất kinh doanh mới tăng thêm và số hộ nghỉ kinh doanh trên địa bàn. Số đối tượng năm 2004 nộp thuế theo phương pháp ấn định chuyển sang nộp thuế theo phương pháp kê khai; số đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ; số hộ kinh doanh đã thực hiện mở sổ sách kế toán. Đánh giá tình hình kê khai và nộp thuế của các đối tượng nộp thuế. Biện pháp kiểm soát thuế giá trị gia tăng đầu vào, thuế giá trị gia tăng đầu ra, doanh số, chi phí và thu nhập chịu thuế, so sánh với năm trước. Đánh giá mức độ thất thu đối với khu vực này, nêu rõ nguyên nhân và giải pháp khắc phục. 2.3- Đối với khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: - Tổng số doanh nghiệp đã được cấp giấy phép, số giấy phép còn hiệu lực, hết hiệu lực; trong đó: số doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh, số doanh nghiệp đang xây dựng, số doanh nghiệp chưa triển khai đến năm 2004 và khả năng phát triển năm 2005. Số doanh nghiệp đang trong thời gian ưu đãi miễn, giảm thuế năm 2004, năm 2005 và các năm tiếp theo. - Tổng số lao động, tổng quỹ tiền lương, doanh thu, chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh và các nghĩa vụ phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật. 2.4- Thu tiền sử dụng đất: Trên cơ sở kế hoạch, quy hoạch đất đai được duyệt, phối hợp với cơ quan địa chính, quản lý đô thị, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất; số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất nộp đầy đủ kịp thời vào NSNN, không được gửi ở tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước. 2.5- Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Trên cơ sở sổ bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp, định kỳ cập nhật, bổ sung những biến động tăng giảm về diện tích chịu thuế vào sổ bộ thuế; đánh giá kết quả thực hiện miễn giảm thuế theo quy định tại Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 03/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/NQ11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội; việc quản lý thu thuế các đối tượng không phải là nông dân có tham gia sản xuất nông nghiệp, đơn vị và hộ có diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn điền. 2.6- Thu tiền thuê đất: Tổng hợp diện tích đất đã lập bộ để quản lý thu so với quĩ đất ở trên địa bàn quản lý. Đánh giá tình hình triển khai thuê đất trên địa bàn, giá đất cho thuê và những đơn vị thuộc diện nộp tiền thuê đất. Tình hình nợ đọng tiền thuê đất. Xác định nguyên nhân và giải pháp khắc phục. 2.7- Phí và lệ phí: Đánh giá tình hình thu nộp phí, lệ phí của các tổ chức ở trung ương, tỉnh, huyện, xã có thu phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí. Tổng hợp đầy đủ về số thu, số được để lại và số phải nộp ngân sách nhà nước. Tổ chức thực hiện quản lý ghi thu, ghi chi ngân sách kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ quy định đối với những khoản thu được để lại đơn vị nhưng phải hạch toán quản lý qua ngân sách nhà nước. 2.8- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: - Đánh giá tình hình thực hiện kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu, trong đó: kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu chịu thuế của từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá chủ yếu. - Đánh giá, phân tích những tác động của thị trường, giá cả trong và ngoài nước của việc điều chỉnh mức thuế xuất nhập khẩu trong từng giai đoạn trong năm,... ảnh hưởng đến kết quả thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2004 (nhất là đối với các mặt hàng quan trọng như: xăng dầu, phân bón, sắt thép, xi măng,...). - Xác định thu NSNN tồn đọng năm 2003, số phải thu năm 2004, số đã thu năm 2004 theo chế độ. II- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách năm 2004 làm cơ sở lập dự toán chi NSNN năm 2005: 1- Về chi đầu tư xây dựng cơ bản: Đánh giá khả năng thực hiện khối lượng và thanh toán đối với toàn bộ các dự án, công trình của nhiệm vụ năm 2004. Những kết quả đạt được và tồn tại cần tiếp tục xử lý về việc thực hiện chủ trương bố vốn tập trung, tránh phân tán; tổng hợp và đánh giá kết quả của việc sử dụng vốn thuộc dự toán năm 2004 thanh toán nợ XDCB theo chế độ quy định; đánh giá kết quả công tác thực hiện những quy định về quản lý vốn đầu tư XDCB; hiệu quả đầu tư, hiệu quả những dự án đã hoàn thành trong năm; đánh giá thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, hạ tầng thuỷ sản, hạ tầng làng nghề; chương trình kiên cố hoá trường, lớp học từ nguồn NSNN, công trái giáo dục. Trong đó cần phân tích rõ nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục. Các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương được giao nhiệm vụ đầu tư các dự án từ nguồn trái phiếu Chính phủ đánh giá kết quả thực hiện những dự án đã được giao vốn năm 2004. Đối với chi đầu tư cơ sở hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất, đánh giá khả năng thực hiện nhiệm vụ thu tiền sử dụng đất; trên cơ sở đó đánh giá khả năng thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư hạ tầng từ nguồn thu này, số chưa thực hiện cần chuyển nguồn sang năm 2005 để thực hiện. Các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị 29/2003/CT-TTg ngày 23/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước và Chỉ thị số 03/2003/CT-TTg ngày 7/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý các khoản nợ của ngân sách xã. 2- Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135 và dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: Trên cơ sở dự toán kinh phí đã được giao và tiến độ thực hiện, cơ quan chủ quản chương trình mục tiêu quốc gia, dự án và các địa phương đánh giá khối lượng thực hiện cả năm 2004 chi tiết từng chương trình, dự án; tình hình quản lý, điều hành và kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu theo quy định tại Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 và Quyết định số 138/2000/QĐ-TTg ngày 29/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình 135; Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. 3- Đối với nhiệm vụ chi thường xuyên:
Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ đánh giá kết quả sử dụng ngân sách trong việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và đơn vị theo từng chỉ tiêu nhiệm vụ được nhà nước giao. Trong đó tập trung đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án lớn, các nhiệm vụ quan trọng của từng ngành, lĩnh vực, như: chương trình giống; xúc tiến thương mại; nhiệm vụ quản lý địa chính; thực hiện nhiệm vụ đổi mới chương trình giáo dục phổ thông - đổi mới sách giáo khoa, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, thực hiện chính sách giáo dục đối với miền núi, vùng sâu, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật ở nước ngoài; thực hiện chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo; đề tài khoa học cấp nhà nước,... Phân tích cơ cấu chi thường xuyên theo các nhóm mục, mục: chi tiền lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn); chi nghiệp vụ thường xuyên; chi đột xuất hoặc không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa,...). Báo cáo tình hình chi mua sắm ô tô, trang bị sử dụng điện thoại, chi thuê, mua trụ sở làm việc, chi hội nghị, tiếp khách. Đánh giá kết quả thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu; khoán chi hành chính theo Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ. Đánh giá kết quả tạo nguồn làm lương năm 2004 theo quy định: Từ tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương, các khoản có tính chất lương); từ 35-40% nguồn thu được để lại theo chế độ; từ nguồn tăng thu (50% đối với ngân sách địa phương);... 4- Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: ngoài các yêu cầu nêu trên, căn cứ vào khả năng thu để tổ chức thực hiện chi ngân sách; báo cáo phân tích rõ nguồn tăng thu năm 2003 chuyển sang năm 2004 để thực hiện cải cách tiền lương; nguồn phấn đấu tăng thu ngân sách so với dự toán năm 2004 Thủ tướng Chính phủ giao và dành tối thiểu 50% số tăng thu NSĐP (không bao gồm số thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) để thực hiện cải cách tiền lương năm 2004 và gối đầu cho ngân sách năm 2005 theo đúng quy định tại Nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04/11/2003 của Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ tư về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004. Chủ động sử dụng số tăng thu còn lại để tập trung cho những nhiệm vụ chi quan trọng, ưu tiên thanh toán các khoản nợ: nợ XDCB, nợ của ngân sách xã theo Chỉ thị 29/2003/CT-TTg ngày 23/12/2003 và Chỉ thị số 03/2003/CT-TTg ngày 7/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ; xử lý khắc phục hậu quả hạn hán, cháy rừng, thiên tai khác; không bổ sung cho những nhiệm vụ chưa cấp thiết, hạn chế chi mua sắm trang thiết bị chưa thực sự cần thiết. B- XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2005: I
Mục tiêu, yêu cầu đối với công tác xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2005:
Mục tiêu:
Chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; chú trọng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây nguyên, đồng bằng sông Cửu long, vùng biên giới khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ theo Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII); tăng mức đầu tư phát triển lĩnh vực y tế, văn hoá,...; tăng cường công tác xoá đói giảm nghèo; đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội; đảm bảo chính sách, chế độ đối với từng ngành, từng vùng; đẩy mạnh xã hội hoá lĩnh vực giáo dục- đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao,... Thực hiện đầy đủ cơ chế mới về quản lý tài chính, quản lý biên chế, phát triển nhiệm vụ chuyên môn đối với đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ và mở rộng khoán kinh phí, khoán biên chế đối với cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện đầy đủ chính sách tạo nguồn cải cách tiền lương. Thực hiện bố trí dự toán ngân sách đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả để chống lãng phí.
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống tội phạm theo quy định tại văn bản số 6137/VPCP-NC ngày 10/12/2003 của Văn phòng Chính phủ.
Chương trình 135: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 và Quyết định số 138/2000/QĐ-TTg ngày 29/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 666/2001/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 23/8/2001 hướng dẫn quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng thuộc chương trình 135.