PHÁP LỆNH Thuế thu nhập đối với ngườicó thu nhập cao Để góp phần thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhậpcủa cá nhân có thu nhập cao cho ngân sách nhà nước; Căncứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căncứ vào Nghị quyết của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 8 về
Chương trình xây dựngluật, pháp lệnh năm 2001;
CHƯƠNG I
Điều 3 của Pháp lệnh này;
2-Thu nhập không thường xuyên dưới các hình thức:
a)Quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về;
b)Chuyển giao công nghệ, bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kỹthuật, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế công nghiệp và dịch vụ khác, trừ trườnghợp biếu, tặng;
c)Trúng thưởng xổ số.
Điều3
1-Tạm thời chưa thu thuế đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng,lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu.
2-Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập bao gồm:
a)Phụ cấp làm đêm; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp thâm niênđối với lực lượng vũ trang; phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biêngiới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; phụ cấp thu hút; tiền công tácphí; tiền ăn định lượng, phụ cấp đặc thù của một số ngành nghề theo chế độ Nhànước quy định; các khoản phụ cấp của cán bộ, công chức nhà nước và các khoảnphụ cấp khác từ ngân sách nhà nước;
b)Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc gia,quốc tế, tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởnghoặc chế độ đãi ngộ khác từ ngân sách nhà nước;
c)Tiền trợ cấp xã hội, bồi thường bảo hiểm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp điều độngvề cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật;
d)Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện chịu thuế thu nhập doanhnghiệp;
đ)Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của người nước ngoài được coi là không cư trútại Việt Nam dưới 30 ngày;
e)Tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công theo quy địnhcủa pháp luật.
Điều4
Trongtrường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khácvới Pháp lệnh này về việc nộp thuế thu nhập thì áp dụng điều ước quốc tế đó.
Điều5
Cánhân thuộc diện nộp thuế thu nhập có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định củaPháp lệnh này.
Điều6
Nghiêmcấm mọi hành vi trốn thuế, dây dưa tiền thuế và các hành vi khác vi phạm nhữngquy định của Pháp lệnh này.
Điều7
Cáccơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và mọicông dân có trách nhiệm giám sát và giúp đỡ cơ quan thuế, cán bộ thuế trongviệc thi hành nhiệm vụ thu thuế thu nhập.
CHƯƠNG II
Điều 2 của Pháp lệnh này làtổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 3.000.000đồng đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên8.000.000 đồng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân ViệtNam lao động, công tác ở nước ngoài. Riêng người nước ngoài được coi là không cưtrú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làmviệc tại Việt Nam.
Ngườinước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trởlên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ởtại Việt Nam dưới 183 ngày.
Điều10
Biểuthuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập thường xuyên được quy định như sau:
1-Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam:
Đơnvị: 1.000 đồng
Bậc
Thu nhập bình quân tháng/người
Thuế suất (%)
1
đến 3.000
0
2
Trên 3.000 đến 6.000
10
3
Trên 6.000 đến 9.000
20
4
Trên 9.000 đến 12.000
30
5
Trên 12.000 đến 15.000
40
6
Trên 15.000
50
Đốivới các cá nhân, sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế này,nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15.000.000 đồng/tháng thì nộp bổ sung30% số vượt trên 15.000.000 đồng.
2-Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động,công tác ở nước ngoài:
Đơnvị: 1.000 đồng
Bậc
Thu nhập bình quân tháng/người
Thuế suất (%)
1
đến 8.000
0
2
Trên 8.000 đến 20.000
10
3
Trên 20.000 đến 50.000
20
4
Trên 50.000 đến 80.000
30
5
Trên 80.000 đến 120.000
40
6
Trên 120.000
50
3-Đối với người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, áp dụng thuếsuất 25% tổng số thu nhập.
Điều11
Thunhập không thường xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân trong từnglần trên 2.000.000 đồng theo quy định tại khoản 2
Điều 2 của Pháp lệnh này.
Điều12
1-Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập không thường xuyên, trừ trườnghợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, được quy định như sau:
Đơnvị 1.000 đồng
Bậc
Thu nhập mỗi lần phát sinh
Thuế suất (%)
1
đến 2.000
0
2
Trên 2.000 đến 4.000
5
3
Trên 4.000 đến 10.000
10
4
Trên 10.000 đến 20.000
15
5
Trên 20.000 đến 30.000
20
6
Trên 30.000
30
2-Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000 đồng/lần được tính theo thuếsuất 5% tổng số thu nhập.
3-Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 12.500.000 đồng/lần được tính theo thuếsuất 10% tổng số thu nhập.
4-Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về trên2.000.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 5% tổng số thu nhập.
Điều13
Thunhập bằng hiện vật hoặc bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam để làmcăn cứ tính thuế.
Hiệnvật được tính theo giá thị trường lúc phát sinh thu nhập bằng hiện vật.
Ngoạitệ được tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm có thu nhập bằngngoại tệ.
CHƯƠNG III
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG V
Điều 21 của Pháp lệnh này được quy định nhưsau:
1-Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được quyền xử lý đối với cácvi phạm của đối tượng nộp thuế quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều 21 củaPháp lệnh này;
2-Cục trưởng, Chi cục trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được áp dụngcác biện pháp xử lý quy định tại khoản 4
Điều 21 của Pháp lệnh này và chuyển hồsơ sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật đối với trườnghợp vi phạm quy định tại khoản 2
Điều 21 của Pháp lệnh này.
Điều23
Cánhân cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc thi hành hoặc cản trở việcđiều tra, xử lý các vi phạm Pháp lệnh này, thì tùy theo tính chất, mức độ viphạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy địnhcủa pháp luật.
Điều24
1-Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm dụng, tham ô tiềnthuế thu nhập, thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm dụng,tham ô và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hànhchính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2-Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người viphạm, cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thi hành Pháp lệnh nàythì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chínhhoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3-Cán bộ thuế, do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệthại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý, thì phải bồi thường cho người bịthiệt hại.
Điều25
Chínhphủ quy định chế độ khen thưởng đối với:
1-Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
2-Người có công phát hiện các vụ vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người cóthu nhập cao.
CHƯƠNG VI
Điều 26 của Pháp lệnh này màchưa giải quyết, thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trêntrực tiếp của cơ quan nhận đơn.
Điều28
Cơquan thuế phải thoái trả tiền thuế hay tiền phạt thu không đúng và trả tiền bồithường nếu có, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử lý của cấptrên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều29
Trongtrường hợp phát hiện và kết luận có sự khai man trốn thuế hoặc nhầm lẫn vềthuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trảtiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện cósự khai man trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp cá nhân không đăng ký,kê khai, nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt, kể từ khi có thunhập chịu thuế.
CHƯƠNG VII
CHƯƠNG VIII