QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Về việc ban hành Định mức dự toán trong công tác xây dựng tu sửa đê, kè BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Căn cứ Nghị định số 52/1999 NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ ban hành Qui chế Quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ.
Căn cứ văn bản thoả thuận số 1776 / BXD-VKT ngày 7 tháng 11 năm 2002 của Bộ Xây dựng.
Theo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục PCLB – QLĐĐ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này tập “ Định mức dự toán trong công tác xây dựng tu sửa đê, kè”.
Điều 2
Tập định mức dự toán này là căn cứ để lập đơn giá, dự toán các công trình xây dựng cơ bản trong công tác xây dựng tu sửa đê, kè.
Điều 3
Tập định mức dự toán này thay thế cho các tập định mức đã ban hành tại Quyết định số 1199 QĐ/XDCB ngày 2/7/1994 và số 818 NN - PCLB/QĐ ngày 9/5/1997 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 4
Tập định mức này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Các ông Chánh văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Trong qúa trình thực hiện, các đơn vị tổ chức theo dõi tổng kết báo cáo Bộ làm căn cứ nghiên cứu hoàn chỉnh để áp dụng tiếp cho các năm sau.
ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG TU SỬA ĐÊ KÈ
(Ban hành kèm theo QĐ số 65 /2003/QĐ-BNN- PCLB ngày 024 tháng 06 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
THUYẾT MINH TÍNH TOÁN VÀ QUI ĐỊNH ÁP DỤNG
I. CĂN CỨ TÍNH TOÁN:
Định mức dự toán trong xây dựng tu sửa đê kè là định mức kinh tế kỹ thuật qui định mức hao phí lao động, vật liệu và máy thi công (đối với một số công tác sử dụng máy, thiết bị thi công) cần thiết để hoàn thành một khối lượng công tác xây lắp như 1m 3 đất đào, đắp, một con rồng, một rọ đá v.v.
Căn cứ để lập định mức dự toán là dựa vào các qui trình, qui phạm kỹ thuật về thiết kế, thi công, tình hình tổ chức lực lượng lao động, trang thiết bị ở các đơn vị và tính đặc thù của ngành thuỷ lợi trong xây dựng và tu sửa đê, kè và kết hợp vận dụng một số định mức hiện hành của nhà nước.
II. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN:
Nội dung định mức dự toán bao gồm:
Mức hao phí vật liệu: Là mức hao phí vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp, bao gồm cả hao hụt vật liệu trong khâu thi công theo quy định hiện hành.
Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp và phục vụ công tác xây lắp từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc.
Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp phục vụ xây lắp công trình.
Do tính đặc thù của công tác xây dựng tu sửa đê kè, nên ngoài việc sử dụng lao động là công nhân còn sử dụng lực lượng lao động nông nhàn theo Qui định của Chính phủ tại văn bản số 889/CP-NN ngày 29/9/2000, vì vậy định mức xây dựng cụ thể cho từng loại lao động.
III. QUI ĐỊNH ÁP DỤNG:
III.1. Định mức dự toán này được dùng để làm căn cứ lập đơn giá, dự toán cho các công tác xây dựng tu sửa đê kè. Khi sử dụng lao động nông nhàn thì đơn giá ngày công lao động thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2001/TT/BNN-PCLB ngày 23/02/2001 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
III.2. Trường hợp không sử dụng lao động nông nhàn mà dùng lao động là công nhân (chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp) thì mức hao phí lao động của các công việc ở chương I, II, III (trừ công tác rải vải lọc) phải nhân với hệ số là 0.83, (trừ công vận chuyển tiếp 10m)
Định mức cho công tác vận chuyển tiếp 10m nhân với hệ số 0,735.
Đơn giá nhân công được tính toán trên cơ sở cấp bậc thợ bình quân và chế độ tiền lương hiện hành của nhà nước.
III.3. Đối với các công trình đê kè ven sông biển, trong quá trình thi công chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuỷ triều (có mức nước thuỷ triều giao động ³ 1,2m) thì định mức nhân công của những phần việc bị ảnh hưởng được nhân với hệ số điều chỉnh sau:
Công tác đào đất K = 1,35
Các công tác còn lại K = 1,20
III. 4. Trong khi đào đất để đắp khối lượng đất đào được tính bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số tính đổi khối lượng từ đất đào sang đất đắp đối với từng loại đất và các yếu tố kỹ thuật cụ thể theo tiêu chuẩn qui phạm thi công nghiệm thu công tác đất TCVN - 4447 - 87.
Vđào = Vđắp x K
g 2
K =
g 1
Trong đó: g 1 Là dung trọng khô của đất nguyên thổ.
g 2 Là dung trọng khô của đất đầm nén ( dung trọng thiết kế)./.
CÔNG TÁC XÂY DỰNG TU SỬA ĐÊ, KÈ
Chương I
Chương II
Chương III
Phần
nối được tính riêng theo qui định của thiết kế cho từng công trình cụ thể
3.1.7. Rải vải lọc dưới nước
+ Thành phần công việc:
Chuẩn bị hiện trường, xác định vị trí, cắm mốc theo bản vẽ thiết kế.
Chuẩn bị máy móc thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu
Vận chuyển nguyên vật liệu trong phạm vi 30 m. Đo, cắt vải lọc theo yêu cầu thiết kế.
Vận chuyển cuộn vải đã cắt đưa vào thiết bị trải vải (Ru lô).
Trải vải, ghim vải theo đúng yêu cầu kỹ thuật của thiết kế.
Thu dọn hiện trường sau khi thi công xong.
Đơn vị: 100m 2
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Định mức
+Vật liệu.
Vải lọc
m 2
106
Gim sắt F 6 ( Hình L - 0,5m x0,1m;
Khoảng cách ghim 1m/ chiếc)
kg
14
031
+ Nhân công
Công lao động bậc 3,5/7
công
1,24
+ Máy thi công
Thiết bị trải vải
ca
0,183
Phao bè trải vải
ca
0,183
Ca lặn (1 ca lặn = 4 h)
ca
0,274
(Công việc này chỉ sử dụng lực lượng công nhân)
Ghi chú :
Định mức vải lọc đã tính đến hao hụt do cắt vải, lồi lõm của địa hình.
Định mức vải lọc chưa tính đến phần vải chồng lên nhau ở mối nối.
Phần nối được tính riêng theo qui định của thiết kế cho từng công trình cụ thể .
Chương IV
Chương V
MỤC LỤC
CHƯƠNG I - CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT
CHƯƠNG II - CÔNG TÁC ĐẮP ĐÊ
CHƯƠNG III - CÔNG TÁC LÀM KÈ
Chương IV
CHƯƠNG V : CÔNG TÁC LÀM VÀ ĐỊNH VỊ THẢ RỒNG THÉP SÁT ĐÁY