No tile p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; a:link, span.MsoHyperlink color:blue; text-decoration:underline; span.MsoHyperlinkFollowed color:purple; text-decoration:underline; p margin-right:0cm; margin-left:0cm; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; ins text-decoration:none; color:teal; span.msoDel text-decoration:line-through; color:red; span.msoChangeProp color:black; div.Section1 THÔNG TƯ Hướng dẫn kế toán thực hiện bốn (4) chuẩn mực kế toánban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Căn cứ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành vàcông bố bốn (4) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1)
Căn cứ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số1141/TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chếđộ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực kế toán trênáp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế trong cả nước,trừ các doanh nghiệp thực hiện Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hànhkèm theo Quyết định số 1177/ TC/ QĐ- CĐ KT ngày 23/12/1996 và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTCngày 21/12/2001 của Bộ trưởngBộ Tài chính, I. HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHUẨN MỰC "HÀNG TỒNKHO" 1. Kế toán chi phí sản xuất chung cố định. Khiphát sinh chi phí sản xuất chung cố định, ghi: NợTK 627 - Chi phí sản xuất chung(Chi tiết chi phí sản xuất chung cố định) Cócác TK: 152, 153, 214, 331, 334,... Cuốikỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung(Chi tiết chi phí sản xuất chung cố định). Trườnghợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toánphải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sảnxuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênhlệch giữa tổng chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phísản xuất chung cố định được tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giávốn hàng bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chitiết chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ) Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung. 2. Kế toán các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho. Căncứ vào biên bản về mất mát, hao hụt hàng tồn kho, kế toán phản ánh giá trị hàngtồn kho mất mát, hao hụt, ghi: Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý Có các TK: 151, 152, 153, 154,155, 156. Căncứ vào biên bản xử lý về hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán ghi: Nợ TK 111, 334,... (Phần tổ chức, cánhân phải bồi thường) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Cáckhoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường của tổchức, cá nhân gây ra được phản ánh vào giá vốn hàng bán) Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý. 3. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Cuốikỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏhơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn khođược lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuầncó thể thực hiện được của chúng. Trườnghợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơnkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn đượclập thêm, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chitiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho) Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàngtồn kho. Trườnghợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơnkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn đượchoàn nhập, ghi: Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàngtồn kho Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chitiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho). II. HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHUẨN MỰC "TÀI SẢN CỐ ĐỊNHHỮU HÌNH" 1. Về nội dung phản ánh của TK 211 - Tài sản cố định hữu hình, được sửa đổi lại phầnnguyên giá tài sản cố định hữu hình, xác định trong từng trường hợp cụ thể, nhưsau: Tàisản cố định hữu hình mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm baogồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoảnthuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trựctiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bịmặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ(-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác. Tàisản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: Đốivới tài sản cố định hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thứcgiao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phíliên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có). Tàisản cố định hữu hình mua trả chậm: Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua sắmđược thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá tài sản cố định đó đượcphản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá muatrả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanhtoán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữuhình (vốn hóa) theo quy định của Chuẩn mực "Chi phí đi vay". Tàisản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá tài sản cố định hữuhình tự xây dựng là giá thành thực tế của tài sản cố định tự xây dựng hoặc tựchế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩmdo mình sản xuất ra để chuyển thành tài sản cố định thì nguyên giá là chi phísản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa tàisản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong các trường hợp trên, mọikhoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài sản đó. Các chi phíkhông hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chiphí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tựchế không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình. Tàisản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá tài sản cố địnhhữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình không tươngtự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản cố định hữuhình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnhcác khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về. Nguyêngiá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cốđịnh hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sởhữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự,trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong cả hai trườnghợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình traođổi. Nguyên giá tài sản cố định nhận về được tính bằng giá trị còn lại của tàisản cố định đem trao đổi. Ví dụ: Việc trao đổi các tài sản cố định hữu hình tươngtự như trao đổi máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các cơ sở dịch vụ hoặc tàisản cố định hữu hình khác. 2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đếntăng tài sản cố định hữu hình. 2.1.Trường hợp mua tài sản cố định hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp: Khimua tài sản cố định hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sửdụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố đinh hữu hình(Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay) NợT K 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (nếu có) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn(Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-)giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế giá trị gia tăng (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán(Tổng giá thanh toán). Địnhkỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 111, 112 (Số phải trả định kỳbao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ). Đồngthời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước dàihạn. 2.2.Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng tài sản cố định hữu hình đưavào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 711 - Thu nhập khác. Cácchi phí khác liên quan trực tiếp đến tài sản cố định hữu hình được tài trợ,biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 111, 112, 331,... 2.3.Trường hợp tài sản cố định hữu hình tự chế. Khisử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành tài sản cố định hữuhình sử dụng cho hoạt động sản xuất kính doanh, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm (nếu xuất khora sử dụng) Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang (nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho). Đồngthời ghi tăng tài sản cố định hữu hình: NợT K 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (Doanhthu là giá thành thực tế sản phẩm). Chiphí lắp đặt, chạy thử,... liên quan đến tài sản cố định hữu hình, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 111, 112, 331,... 2.4.Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: 2.4.1.Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với tài sản cố định hữuhình tương tự: Khinhận tài sản cố định hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay chohoạt động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình(Nguyên giá tài sản cố định hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của tàisản cố định đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(Giá trị đã khấu hao của tài sản cố định đưa đi trao đổi) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình(Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình đưa đi trao đổi). 2.4.2.Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với tài sản cố định hữuhình không tương tự: Khigiao tài sản cố định hữu hình cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm tài sản cốđịnh: Nợ TK 311 - Chi phí khác (Giá trị cònlại của tài sản cố định hữu hình đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(Giá trị đã khấu hao) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình(Nguyên giá) Đồngthời ghi tăng thu nhập do trao đổi tài sản cố định: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàngtổng giá thanh toán) Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trịhợp lý của tài sản cố định đưa đi trao đổi) Có TK 33 31 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (TK 33311) (nếucó). Khinhận được tài sản cố định hữu hình do trao đổi, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình(Giá trị hợp lý của tài sản cố định nhận được do trao đổi) Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng(Tổng giá thanh toán). Trườnghợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của tài sản cố định đưa đi trao đổilớn hơn giá trị hợp lý của tài sản cố định nhận được do trao đổi thì khi nhận đượctiền của bên có tài sản cố định trao đổi, ghi: Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Trườnghợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của tài sản cố định đưa đi trao đổinhỏ hơn giá trị hợp lý của tài sản cố định nhận được do trao đổi thì khi trảtiền cho bên có tài sản cố định trao đổi, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng CóTK 111, 112... 2.5.Trường hợp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền vớiquyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình(Nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc) Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình(Nguyên giá - chi tiết quyền sử dụng đất) Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 331,... 2.6.Đối với tài sản cố định hữu hình hiện đang ghi trên sổ của doanh nghiệp, nếukhông đủ tiêu chuẩn ghi nhận quy định trong chuẩn mực tài sản cố định hữu hình,phải chuyển sang là công cụ, dụng cụ, kế toán phải ghi giảm tài sản cố định hữuhình: Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định(Giá trị đã khấu hao) Nợ TK 627, 641, 642 (Giá trị còn lại)(Nếu giá trị còn lại nhỏ) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn(Giá trị còn lại) (Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình. 2.7.Khi công tác xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa tài sản vào sử dụng chosản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. Nếutài sản hình thành qua đầu tư không thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cốđịnh hữu hình theo quy định của Chuẩn mực kế toán, ghi: Nợ TK 152, 153 (Nếu là vật liệu, côngcụ nhập kho) Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. 2.8.Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến tài sản cố định hữu hìnhnhư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp: Khiphát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản cố định hữu hình sau khighi nhận ban đầu, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 112, 152, 331, 334,... Khicông việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản cố định hoàn thành đưa vào sửdụng, ghi: Nếuthỏa mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình theoquy định của Chuẩn mực kế toán, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. Nếukhông thỏa mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hìnhtheo quy định của Chuẩn mực kế toán, ghi: Nợ TK 627, 641, 642 (Nếu giá trị nhỏ) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn(Nếu giá trị lớn phải phân bổ dần) Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. 3. Hướng dẫn kế toán các chi phí không được tính vào nguyên giá tàisản cố định. Đốivới tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế, các chi phí không hợp lýnhư nguyên vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượtquá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vàonguyên giá tài sản cố định, ghi: Nợ TK 111, 138, 334, ... (Phần bồi thườngcủa các tổ chức, cá nhân) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang(Nếu tự xây dựng) Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang (Nếu tự chế). III. HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHUẨN MỰC "TÀI SẢN CỐ ĐỊNHVÔ HÌNH" 1. Hướng dẫn nội dung và phương pháp kế toán Tài khoản 213 - Tàisản cố định vô hình. Tàikhoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảmcủa tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp. Tàisản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác định đượcgiá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấpdịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tàisản cố định vô hình. Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau: 1.Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệpphải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đóvào sử dụng theo dự kiến. Nguyêngiá tài sản cố định vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoảnđược chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tàisản vào sử dụng theo dự tính. Trườnghợp tài sản cố định vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm,trả góp, nguyên giá của tài sản cố định vô hình được phản ánh theo giá mua trảtiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá muatrả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ hạn thanhtoán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định vô hình(vốn hóa) theo quy định của Chuẩn mực kế toán "Chi phí đi vay". Tàisản cố định vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liênquan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá tài sản cố định vô hình là giátrị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn củađơn vị. Nguyêngiá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: là giá trị quyềnsử dụng đất khi được giao đất hoặc số tiền phải trả khi nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhậngóp vốn liên doanh. Nguyêngiá tài sản cố định vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu, được xácđịnh theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đếnviệc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính. 2.Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai được tậphợp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Từ thời điểm xét thấy kết quảtriển khai thỏa mãn được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vôhình quy định ở Chuẩn mực tài sản cố định vôhình thì các chi phí giai đoạn triển khai được tập hợp vào Tài khoản 241"Xây dựng cơ bản dở dang" (2412). Khi kết thúc giai đoạn triển khaicác chi phí hình thành nguyên giá tài sản cố định vô hình trong giai đoạn triểnkhai phải được kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình". 3.Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao tài sản cố định vô hìnhvào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực tài sản cố định vôhình. 4.Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận banđầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏamãn đồng thời 2 điều kiện sau thì được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định vôhình: Chiphí phát sinh có khả năng làm cho tài sản cố định vô hình tạo ra lợi ích kinhtế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu; Chiphí được đánh giá một cách chắc chắn và gắn liền với tài sản cố định vô hình cụthể. 5.Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp gồmchi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên và chi phí quảng cáophát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chiphí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm. 6.Chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi phíđể xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được táighi nhận vào nguyên giá tài sản cố định vô hình. 7.Các nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mụctương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là tàisản cố định vô hình. 8.Tài sản cố định vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sảncố định trong Sổ tài sản cố định. Kết cấu và nội dung phản ảnh của Tài khoản 213 - tài sản cố định vôhình: BênNợ: Nguyêngiá tài sản cố định vô hình tăng. BênCó: Nguyêngiá tài sản cố định vô hình giảm. Số dư bên Nợ: Nguyêngiá tài sản cố định vô hình hiện có ở doanh nghiệp. Tàikhoản 213 - Tài sản cố định vô hình, có 6 tài khoản cấp 2: Tàikhoản 2131 - Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình làtoàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng,bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóngmặt bằng, san lấp mặt bằng (đối với trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đốivới giai đoạn đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếucó)... Tài khoản này không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các côngtrình trên đất. Tàikhoản 2132 - Quyền phát hành: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là toànbộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành. Tàikhoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hìnhlà các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế. Tàikhoản 2134 - Nhãn hiệu hàng hóa: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình làcác chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa. Tàikhoản 2135
Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình làtoàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.
Phần II - Hướng dẫn kế toán Chuẩn mực "Tài sản cố định hữu hình".
Mục V vào
Phần B - "Tài sản cố định, đầu tưdài hạn" chỉ tiêu "Chi phí trả trước dài hạn" (Mã số 241).
Phần I - Lãi, lỗ của Báocáo kết quả kinh doanh - B02-DN (ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ- BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính).
Phần I - Lãi, lỗ của Báo cáo kết quảkinh doanh- B 02-DN được quy định theo Mẫu B 02-DN sau đây:
Phần I - Lãi, lỗ
Phần I - Lãi, lỗ:
Phần I "Lãi, lỗ" của báo cáokỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 3 "Kỳ này" của báo cáo này kỳ trước theo từng chỉtiêu phù hợp.
Phần I "Lãi, lỗ" của báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh kỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 5 (Lũy kế từ đầu năm) của báocáo này kỳ trước cộng (+) với số liệu ghi ở cột 3 (Kỳ này), kết quả tìm được ghi vào cột 5 của báo cáo này kỳnày theo từng chỉ tiêu phù hợp.
Phần 1"Lãi, lỗ" của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này, như sau:
Phần I - Lãi, lỗ