THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày09/7/2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dụcđang công tác ở các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Thi hành Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2001 củaChính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tácở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn,
sau khi trao đổi với các Bộ, ngành có liên quan, liêntịch Bộ Giáo dục và Đào tạo - Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội hướng dẫn thực hiện chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dụcđang công tác ở trườngchuyên biệt, ở vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau: A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1.Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong biên chế, người trong thời gian tập sựhoặc đang hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước(nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục hưởng lương từ ngân sách nhà nước) hiện đangcông tác ở các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn. 2.Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục không thuộc biên chế nhà nước, người trong thờigian tập sự hoặc hợp đồng hưởng lương từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị khôngthuộc ngân sách nhà nước (nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục không hưởng lươngtừ ngân sách nhà nước) hiện đang công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3.Cán bộ quản lý giáo dục quy định tại điểm 1 và điểm 2 trên đây bao gồm: a)Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc các trung tâm, cơ sở giáodục và đào tạo; b)Các cán bộ nguyên là nhà giáo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giám đốc, Phó Giámđốc các cơ sở giáo dục và đào tạo được phân công làm nhiệm vụ tại các phòng,ban chuyên môn nghiệp vụ của các cơ sở giáo dục và đào tạo; c)Các cán bộ nguyên là nhà giáo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giám đốc, Phó Giámđốc các cơ sở giáo dục và đào tạo được điều động về công tác ở Phòng Giáo dục và Đào tạo mà cơquan Phòng Giáo dục và Đào tạo đóng trên địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinhtế - xã hội đặc biệt khó khăn. II. PHẠM VI ÁP DỤNG 1.Các trường chuyên biệt bao gồm: a)Trường phổ thông dân tộc nội trú b)Trường phổ thông dân tộc bán trú; c)Trường dự bị đại học; d)Trường trung học phổ thông chuyên; đ)Trường giáo dưỡng; e)Trường, lớp dành cho người tàn tật; g)Trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao được thành lập nhằm phát triểntài năng của học sinh trong các lĩnh vực này và hoạt động theo quy định củaLuật Giáo dục. 2.Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm: vùng dân tộcthiểu số, miền núi, hải đảo và những vùng khó khăn khác. Danh mục của nhữngvùng này được ban hành kèm theo các Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12năm 1999, Quyết định số 647/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000, Quyết định số42/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2001 và các quyết định bổ sung khác của Thủ tướngChính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn và xã biên giới, hải đảothuộc phạm vi chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khănmiền núi, vùng sâu, vùng xa. 3.Cơ sở giáo dục và đào tạo bao gồm:nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, trường mẫu giáo, mầm non, phổ thông, bổ túcvăn hóa, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học; các trung tâm:kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, dạy nghề, giáo dục thường xuyên, nuôi dạy trẻtàn tật. III. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG 1.Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ngoài việc hưởng các chính sách như cán bộ,công chức công tác trong ngành giáo dục còn được hưởng thêm các chế độ phụ cấp,trợ cấp, ưu đãi quy định tại Thông tư này. 2.Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục khi nghỉ hưu hoặc thôi việc không hưởng cácchế độ phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi quy định trong Thông tư này. Cácchế độ phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi quy định trong Thông tư này không sử dụng đểtính các chế độ phụ cấp khác, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấpthôi việc. Riêngphụ cấp thu hút, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động được tính để trích nộp2% kinh phí công đoàn. 3.Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt không đóng trên địa bàn thuộc vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chỉ hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp ưu đãiquy định cho các trường chuyên biệt hướng dẫn tại các
Mục I, II và
Mục III
Phần B của Thông tư này;
Mục I đến
Mục XI tại
Phần B của Thông tư này;
Mục I đến
Mục XI (trừMục III)
Phần B của Thông tư này.
Mục I
Phần A Thông tư này hiện đang công táctại trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
Mục lục Ngân sách nhà nước .
Mục I
Phần A Thông tư này hiện đang công táctại trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Mục 102 tiểu mục 08 của chương, loại,khoản tương ứng theo
Mục lục ngân sách nhà nước.
Mục 1
Phần A Thông tư này công tác tại trườngchuyên biệt được hưởng phụ cấp trách nhiệm mức 0,3 so với lương tối thiểu vàkhông hưởng phụ cấp trách nhiệm theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/BLĐTBXH-TTngày 02 tháng 6 năm 1993 của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm.
Mục 102 tiểu mục 03 của chương, loại,khoản tương ứng theo
Mục lục Ngân sách nhà nước.
Mục 102, tiểu mục 02 của chương, loại, khoản tươngứng theo
Mục lục Ngân sách nhà nước.
Mục 105 tiểu mục 99 của chương, loại, khoản tương ứng theo
Mục lụcNgân sách nhà nước.
Mục 105 tiểu mục 99 của chương, loại,khoản tương ứng theo
Mục lục Ngân sách nhà nước.
Mục I
Phần A Thông tư này đang công tác vàsống ở vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn mà tại nơi đang sinh sống có vùng thực sự thiếu nước ngọtvà nước sạch theo mùa (gọi chung là vùng thiếu nước ngọt) .
Mục I
Phần A Thông tư này công tác ở các trường thuộc Trung ươngquản lý đóng trên địa bàn được hưởng phụ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọtvà sạch thì được hưởng theo mức quy định của địa phương có trường đóng.
Mục 105tiểu mục 99 của chương, loại, khoản tương ứng theo
Mục lục Ngân sách nhà nước.
Mục I
Phần A Thông tư này công tác tại vùngcó điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đang làm chuyên trách về xóa mùchữ và phổ cập giáo dục mà trong tháng có từ 15 ngày trở lên đi đến các thôn,bản, phum, sóc.
Mục IV Thông tư số 19/LĐTBXH-TT ngày02 tháng 6 năm 1993 của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động.
Mục 102 tiểu mục 06 của chương, loại, khoản tươngứng theo
Mục lục Ngân sách nhà nước.
Mục I
Phần A Thông tư này hiện đang công tácở vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn được người đứng đầu đơn vị, cơ sở giáo dục phân côngtrách nhiệm và đang trực tiếp dạy bằng tiếng và chữ viết của dân tộc ít ngườitheo chương trình, tài liệu dạy học do ngành giáo dục và đào tạo ban hành, làmcông tác quản lý, chỉ đạo không phân biệt hình thức dạy thuần tiếng dân tộc haydạy song ngữ (tiếng dân tộc - tiếng Việt).
Mục 102 tiểu mục 99 của chương, loại,khoản tương ứng theo
Mục lục Ngân sách nhà nước.
Điều 14 của Nghị định số 35/2001/NĐ-CP).
1.Đối tượng và điều kiện được hưởng.
Nhàgiáo, cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượng áp dụng tại
Mục I
Phần A Thông tư này đang công tác (baogồm cả người dân tộc thiểu số tự học và sử dụng tiếng dân tộc ít người khác)tại các vùng dân tộc ít người thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn phải thực sự tự học và sử dụng được thành thạo chữ viết và tiếng nóicủa người dân tộc ít người ở địaphương vào công tác giảng dạy, giáo dục học sinh được cơ quan quản lý giáo dụccó thẩm quyền xác nhận đạt chuẩn quy định.
Mục 119 của chương, loại, khoản tương ứng theo
Mục lục Ngânsách nhà nước.