THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại Khu Thương mại Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị Triển khai Quyết định số 219/1998/QĐ-TTg ngày 12/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Khu vực khuyến khích phát triển kinh tế và thương mại Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị và Quyết định số 08/2002/QĐ-TTg ngày 11/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu Thương mại Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 219/1998/QĐ-TTg ngày 12/11/1998, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại Khu Thương mại Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị như sau: I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Phạm vi áp dụng: Theo quy định tại
Điều 2, Quyết định 219/1998/QĐ-TTg ngày 12/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ, phạm vi áp dụng một số chính sách về tài chính quy định tại Thông tư này được thực hiện trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, thị trấn Khe Sanh và các xã: Tân Thành, Tân Long, Tân Liên, Tân Lập, Tân Hợp thuộc huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị. Địa bàn trên đây được gọi là Khu Thương mại Lao Bảo. 2. Đối tượng được hưởng ưu đãi: Đối tượng được hưởng các chính sách ưu đãi về tài chính quy định trong Thông tư này là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Khu Thương mại Lao Bảo, bao gồm: a) Các nhà đầu tư trong nước thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo quy định của: Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các hộ kinh doanh cá thể, các cá nhân hành nghề độc lập...; b) Các tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo các hình thức quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Chỉ các hoạt động kinh doanh được tiến hành trên địa bàn Khu Thương mại Lao Bảo mới được hưởng các ưu đãi theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh cả trên địa bàn Khu Thương mại Lao Bảo và trong nội địa Việt Nam thì phải hạch toán riêng các hoạt động kinh doanh trên địa bàn Khu Thương mại Lao Bảo để có
căn cứ xác định chế độ ưu đãi. Đối với các doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động trước ngày ban hành Quyết định 219/1998/QĐ-TTg ngày 12/11/1998 mà chưa hưởng đủ ưu đãi, doanh nghiệp phải đề nghị cơ quan cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ghi bổ sung làm căn cứ để hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Thông tư này. II. NHỮNG HƯỚNG DẪN CỤ THỂ Tổ chức, cá nhân đầu tư vào khu Thương mại Lao Bảo được hưởng ưu đãi tối đa dành cho các dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 06 năm 2000 và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20 tháng 05 năm 1998 và các ưu đãi theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. A. ƯU ĐÃI VỀ THUẾ; ƯU ĐÃI VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT; ƯU ĐÃI VỀ VAY VỐN ĐẦU TƯ 1. Ưu đãi về thuế: 1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Các dự án đầu tư vào Khu Thương mại Lao Bảo của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 8 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% cho những năm tiếp theo. Các dự án đầu tư vào Khu Thương mại Lao Bảo của tổ chức, cá nhân trong nước được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế; được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 9 năm kế tiếp; được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 15%. Đơn vị có trách nhiệm trình cơ quan quản lý thuế trực tiếp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó ghi rõ thời gian miễn thuế, giảm thuế để được hưởng ưu đãi. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh dùng thu nhập thu được để tái đầu tư vào Khu Thương mại Lao Bảo, được cơ quan thuế hoàn lại 100% số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp đối với khoản thu nhập dùng để tái đầu tư nếu thoả mãn đồng thời cả hai điều kiện sau: - Vốn tái đầu tư được sử dụng 3 năm trở lên. - Đã góp đủ vốn pháp định ghi trong giấy phép đầu tư. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn trả cho phần thu nhập tái đầu tư được xác định như sau: Th = L --------- 100 - S x S Trong đó: Th: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn trả L: Số thu nhập được chia sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tái đầu tư vào Khu Thương mại Lao Bảo. S: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong giấy phép đầu tư. Thủ tục hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số lợi nhuận tái đầu tư được thực hiện theo quy định tại tiết c, khoản 6,
Mục I,
Phần thứ hai của Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 08/03/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Mục C, Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993 và Nghị định số 94/1998/NĐ- CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Phần III, Thông tư số 59/2001/TT-BTC ngày 17/7/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành chính sách tài chính áp dụng cho các khu kinh tế cửa khâủ biên giới.