p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; h4 margin-right:0cm; margin-left:0cm; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; font-weight:bold; p.MsoBodyText, li.MsoBodyText, div.MsoBodyText margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; font-size:12.0pt; font-family:'Times New Roman'; p.MsoBodyTextIndent, li.MsoBodyTextIndent, div.MsoBodyTextIndent margin-right:0cm; margin-left:378.0pt; text-indent:18.0pt; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; a:link, span.MsoHyperlink color:blue; text-decoration:underline; span.MsoHyperlinkFollowed color:purple; text-decoration:underline; p margin-right:0cm; margin-left:0cm; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; div.Section1 ol margin-bottom:0cm; ul margin-bottom:0cm; THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01tháng 8 năm 2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanhnghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Căn cứ Luật Kinhdoanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9 tháng 12 năm 2000
Căn cứ Nghị định số43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối vớidoanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; Bộ Tài chính hướngdẫn cụ thể như sau: I. VỐN ĐIỀU LỆ 1. Các quy định về vốnđiều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thựchiện theo
Điều 5 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quyđịnh chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giớibảo hiểm.
2. Vốn điều lệ đã gópcủa doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là số vốn điều lệ dochủ sở hữu thực góp vào doanh nghiệp.
3. Trường hợp doanhnghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thành lập, tổ chức và hoạtđộng trước ngày Luật Kinh doanh bảo hiểm có hiệu lực, có số vốn điều lệ thấphơn mức vốn pháp định quy định tại
Điều 4 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểmvà doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môigiới bảo hiểm phải xây dựng và báo cáo Bộ Tài chính phương án bổ sung đủ vốnđiều lệ trong thời hạn 3 năm.
Sau thời hạn 3 năm màdoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm vẫn không bổ sung đủ sốvốn điều lệ đã góp theo quy định thì bị coi là không đảm bảo các yêu cầu về tàichính và Bộ Tài chính có thể thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động theo quyđịnh tại điểm e, khoản 1,
Điều 68 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
II. TIỀN KÝ QUỸ
1. Việc ký quỹ củadoanh nghiệp bảo hiểm được thực hiện theo
Điều 6 Nghị định số 43/2001/NĐ-CPngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảohiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
2. Trong trường hợp sốtiền ký quỹ của doanh nghiệp bảo hiểm thấp hơn so với quy định tại khoản 2 Điều6 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tàichính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thì doanhnghiệp bảo hiểm phải bổ sung số tiền ký quỹ theo quy định.
3. Trong trường hợp sốtiền ký quỹ của doanh nghiệp bảo hiểm cao hơn so với quy định tại khoản 2 Điều6 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tàichính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thì doanhnghiệp bảo hiểm được phép điều chỉnh lại số tiền ký quỹ theo quy định.
III. DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM
1. Dự phòng nghiệp vụbảo hiểm là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trích lập nhằm mục đích thanh toáncho những trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định trước và phát sinh từ các hợpđồng bảo hiểm đã giao kết.
2. Doanh nghiệp bảohiểm phải trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đầy đủ theo từng nghiệp vụ bảohiểm, từng hợp đồng bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm giữ lại của doanhnghiệp bảo hiểm.
3. Đối với doanhnghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ:
3.1 Doanh nghiệp kinhdoanh bảo hiểm phi nhân thọ phải lập các loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theoquy định tại
Điều 8 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quyđịnh chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giớibảo hiểm.
3.2 Doanh nghiệp kinhdoanh bảo hiểm phi nhân thọ được phép lựa chọn phương pháp trích lập dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ theo hướng dẫn tại điểm 3.4 khoản 3
Mục III củaThông tư này hoặc các phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ khác phù hợp vớihoạt động kinh doanh của mình nhưng phải đăng ký phương pháp trích lập dự phòngnghiệp vụ với Bộ Tài chính trước khi áp dụng.
Phần phí bảo hiểm
Phần phí bảo hiểm
Phần phí bảo hiểm
Phần phí bảo hiểm
Điều 9 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quyđịnh chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giớibảo hiểm.
4.2 Doanh nghiệp kinhdoanh bảo hiểm nhân thọ được phép lựa chọn phương pháp trích lập dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ theo hướng dẫn tại điểm 4.4 khoản 4
Mục III củaThông tư này hoặc các phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ khác phù hợp vớihoạt động kinh doanh của mình nhưng phải đăng ký phương pháp trích lập dự phòngnghiệp vụ với Bộ Tài chính trước khi áp dụng.
Mục 3,
Chương II Nghị định số43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối vớidoanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Điều 14 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểmvà doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
2. Doanh nghiệp bảohiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán khi biên khả năng thanh toán của doanhnghiệp bảo hiểm thấp hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu.
3. Biên khả năng thanhtoán tối thiểu:
a) Biên khả năng thanhtoán tối thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ bằng 20% tổngphí bảo hiểm thực giữ lại tại thời điểm xác định biên khả năng thanh toán.
Ví dụ: Tại thời điểmxác định biên khả năng thanh toán, doanh nghiệp bảo hiểm A kinh doanh bảo hiểmphi nhân thọ có tổng phí bảo hiểm giữ lại là 1.000 tỷ đồng Việt Nam. Biên khảnăng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm A = 1.000 tỷ đồng Việt Namx 20% = 200 tỷ đồng Việt Nam.
b) Biên khả năng thanhtoán tối thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ:
Đối với hợp đồng bảohiểm nhân thọ có thời hạn 10 năm trở xuống bằng tổng của 4% dự phòng nghiệp vụbảo hiểm và 0,1% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro;
Đối với hợp đồng bảohiểm nhân thọ có thời hạn trên 10 năm bằng tổng của 4% dự phòng nghiệp vụ bảohiểm và 0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro.
Ví dụ: Tại thời điểmxác định biên khả năng thanh toán, doanh nghiệp bảo hiểm B kinh doanh bảo hiểmnhân thọ có:
Dự phòng nghiệp vụ củacác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn 10 năm trở xuống là 200 tỷ đồng ViệtNam.
Số tiền bảo hiểm củacác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn 10 năm trở xuống là 20.200 tỷ đồngViệt Nam.
Dự phòng nghiệp vụ củacác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 10 năm là 300 tỷ đồng Việt Nam.
Số tiền bảo hiểm củacác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 10 năm là 50.300 tỷ đồng ViệtNam.
Biên khả năng thanhtoán tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm B sẽ bằng: (4% x 200 tỷ đồng) +0,1%(20.200 tỷ đồng - 200 tỷ đồng) + (4% x 300 tỷ đồng) + 0,3%(50.300 tỷ đồng -300 tỷ đồng) = 8 tỷ đồng + 20 tỷ đồng + 12 tỷ đồng + 150 tỷ đồng = 190 tỷ đồngViệt Nam.
4. Biên khả năng thanhtoán của doanh nghiệp bảo hiểm là phần chênh lệch giữa giá trị tài sản và cáckhoản nợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm.
VI. DOANH THU, CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
1. Doanh thu:
1.1 Doanh thu của doanhnghiệp bảo hiểm bao gồm các khoản thu theo quy định tại
Điều 19 Nghị định số43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối vớidoanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, bao gồm:
a) Doanh thu từ hoạtđộng kinh doanh bảo hiểm: Thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm; thu hoahồng nhượng tái bảo hiểm, thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất,xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường100%; thu phí giám định tổn thất không kể giám định hộ giữa các đơn vị thànhviên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lậptrừ đi các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm, giảm phí bảohiểm; phí nhượng tái bảo hiểm, hoàn phí nhận tái bảo hiểm, giảm phí nhận táibảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.
b) Doanh thu hoạt độngtài chính: Thu hoạt động đầu tư theo quy định tại
Mục 3
Chương II Nghị định số43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối vớidoanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; thu từ hoạt động muabán chứng khoán; thu lãi trên số tiền ký quỹ; thu cho thuê tài sản; hoàn nhậpsố dư dự phòng giảm giá chứng khoán và các khoản thu hoạt động tài chính kháctheo quy định của pháp luật.
Điều 20 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quyđịnh chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giớibảo hiểm, bao gồm:
2.1.1 Chi phí hoạtđộng kinh doanh bảo hiểm:
a) Bồi thường bảo hiểmgốc đối với bảo hiểm phi nhân thọ, trả tiền bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ;chi bồi thường nhận tái bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo cam kết tạihợp đồng bảo hiểm, hợp đồng tái bảo hiểm trừ đi các khoản phải thu để giảm chinhư: thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thuhàng đã xử lý, bồi thường 100%;
b) Trích lập dự phòngnghiệp vụ theo quy định tại
Mục III Thông tư này;
Mục II Thông tư số 71/2001/TT-BTC ngày 28 tháng 8năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 42/2001/NĐ-CP ngày1/8/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinhdoanh bảo hiểm;
Điều 26 Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 củaChính phủ phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảohiểm;
đ) Chi phí về dịch vụđại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứba bồi hoàn;
e) Chi xử lý hàng bồithường 100%;
f) Chi quản lý đại lýbảo hiểm;
g) Chi đề phòng, hạnchế rủi ro, tổn thất theo quy định tại
Mục VIII Thông tư số 71/2001/TT-BTC ngày28 tháng 8 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định42/2001/NĐ-CP ngày 1/8/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật kinh doanh bảo hiểm;
Mục 3
Chương II Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểmvà doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
Điều 22 Nghị định số 43/2001/NĐ-CPngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảohiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, bao gồm:
1.1 Doanh thu hoạtđộng môi giới bảo hiểm: là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ.
1.2 Doanh thu hoạtđộng tài chính: là số tiền phải thu phát sinh trong năm tài chính.
1.3 Thu nhập hoạt độngkhác: là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, dịch vụ sau khi đã trừ (-) các khoảngiám giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) được khách hàngchấp thuận thanh toán, không phân biệt đã thu được hay chưa thu được tiền.
2. Chi phí
2.1 Chi phí của doanhnghiệp môi giới bảo hiểm là các khoản phải chi phát sinh trong kỳ theo quy địnhtại
Điều 23 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy địnhchế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảohiểm.
2.2 Các khoản chi củadoanh nghiệp môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ phải có hoá đơn hoặc chứng từhợp lệ.
VII. LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Lợi nhuận và phân phốilợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiệntheo quy định tại chương V Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chínhphủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môigiới bảo hiểm.
VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Doanh nghiệp bảo hiểm,doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính,báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Báo cáo tài chính:
1.1 Doanh nghiệp bảohiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện quyết toán tài chính và chấphành đầy đủ các quy định về báo cáo tài chính, lập và gửi cho cơ quan tài chínhNhà nước, cơ quan thống kê, cơ quan thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
1.2 Bảng cân đối kếtoán, Kết quả hoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ phải có xác nhận của tổchức kiểm toán độc lập được phép hoạt động tại Việt Nam.
2. Báo cáo thống kê,báo cáo nghiệp vụ: Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thựchiện lập và gửi cho Bộ Tài chính các báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ theoquý và năm cụ thể như sau:
Đối với doanh nghiệpkinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ:
Báo cáo doanh thu phíbảo hiểm: theo mẫu số 1-PNT
Báo cáo bồi thường bảohiểm: theo mẫu số 2-PNT
Báo cáo thanh toán hoahồng bảo hiểm: theo mẫu số 3-PNT
Báo cáo trích lập dựphòng nghiệp vụ: theo mẫu số 4-PNT
Báo cáo hoạt động đầutư: theo mẫu số 5-PNT
Báo cáo khả năng thanhtoán: theo mẫu số 6-PNT (doanh nghiệp bảo hiểm chỉ thực hiện báo cáo hàng năm)
Riêng đối với Công tytái bảo hiểm quốc gia Việt nam ngoài các mẫu biểu báo cáo mẫu số 4-PNT, mẫu số5-PNT, mẫu số 6-PNT nêu trên còn phải lập và gửi các báo cáo sau:
Báo cáo doanh thu táibảo hiểm: theo mẫu số 1-TBH
Báo cáo bồi thường táibảo hiểm: theo mẫu số 2-TBH
Báo cáo thu chi hoahồng tái bảo hiểm: theo mẫu số 3-TBH
Đối với doanh nghiệpkinh doanh bảo hiểm nhân thọ:
Báo cáo số lượng hợpđồng và số tiền bảo hiểm bảo hiểm nhân thọ: theo mẫu số 1-NT
Báo cáo doanh thu phíbảo hiểm nhân thọ: theo mẫu số 2-NT
Báo cáo trả tiền bảohiểm nhân thọ: theo mẫu số 3-NT
Báo cáo hoa hồng bảohiểm nhân thọ: theo mẫu số 4-NT
Báo cáo tình hình huỷbỏ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: theo mẫu số 5-NT
Báo cáo trích lập dựphòng nghiệp vụ: theo các mẫu từ 6-NT(A) đến 6-NT(E)
Báo cáo hoạt động đầutư: theo mẫu số 7-NT
Báo cáo khả năng thanhtoán: theo mẫu số 8-NT (doanh nghiệp bảo hiểm chỉ thực hiện báo cáo hàng năm)
Đối với doanh nghiệp môigiới bảo hiểm: theo mẫu báo cáo hoạt động môi giới bảo hiểm - mẫu số 1-MGBH.
Báo cáo quý: doanhnghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 30 ngày kể từ ngàykết thúc quý.
Báo cáo năm: doanhnghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 90 ngày kể từ ngàykết thúc năm tài chính.
3. Công khai tài chínhđối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: Hàng quí, nămdoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi bảo hiểm phải lập và gửi báo cáo tàichính cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định tại điểm 1
Mục VII củaThông tư này.