THÔNG TƯ Hướng d ẫ n xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành K ế hoạch và Đầu tư Việt Nam’' Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 25 tháng 12 năm 2003 và Luật s ử a đ ổi , b ổ sung một s ố điều c ủ a Luật Thi đua, Khen thưởng n g ày 14 th á ng 6 năm 2005 ; Căn c ứ Nghị định số 42/20 1 0/NĐ-CP ngày 1 5 th á ng 4 năm 20 1 0 của Chính ph ủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s ố điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số đi ề u c ủ a Luật Thi đua, Khen thưởng ; Ngh ị định số 39/20 1 2/NĐ-CP ngày 27 th á ng 4 năm 20 12 của Ch í nh phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s ố 42/20 1 0/NĐ-CP ngày 1 5 th á ng 4 năm 2010 của Ch í nh phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi h à nh một s ố điều c ủ a Luật Thi đua, Khen th ưở ng và Luật sửa đổi b ổ sung một sổ đi ề u của Luật Thi đua, Khen thưởng ; Căn cứ Nghị định số 1 1 4 th á ng 11 năm 2008 của Ch í nh phủ q u y định chức n ă ng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ K ế hoạch và Đ ầ u tư ; 1 6/2008/NĐ-CP ngày Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư Hướng d ẫ n xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành K ế hoạch và Đầu tư Việt Nam’' như sau:
Chương I
Điều 2
Đối tượng áp dụng
“Kỷ niệm chương” được xét tặng và công bố hàng năm nhân dịp kỷ niệm Ngày truyền thống Ngành K ế hoạch Đầu tư (31/12) và xét tặng đột xuất theo quyết định của Bộ tr ưở ng Bộ K ế hoạch v à Đ ầ u tư. Cụ thể như sau:
1 . Lãnh đạo Đ ảng, Nh à nước; L ã nh đạo các Bộ, ban, ngành đoàn thể ở Trung ương; Lãnh đạo c ác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ch ủ tịch, Phó Chủ tịch tỉnh, thành phố; Bí thư, Phó B í t hư t ỉ nh ủy, t hành ủy; Ch ủ t ịch Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân) và Lãnh đạo các T ổ ng công ty, Tập đoàn kinh tế Nhà nước (T ổ ng Gi á m đốc, Phó Tổng giám đ ố c) do Th ủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
2. Cá nhân c ô ng tác tại các đơn vị thuộc Bộ K ế hoạch và Đầu tư (k ể c ả các đồng chí đã ngh ỉ hưu hoặc đ ã mất) ;
3. Cá nhân công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu C ô ng nghiệp, Khu Ch ế xu ấ t v à Khu Kinh tế c á c t ỉ nh, th à nh phố trực thuộc Trung ương;
4. Cá nhân làm công tác kế hoạch, đầu tư tại các Phòng T à i chính – K ế hoạch cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc t ỉ nh;
5. Cá nhân làm công tác kế hoạch tại Cục, Vụ, Ban (K ế hoạch - Đầu tư; Kế hoạch-Tài chính), (Tài ch í nh-K ế hoạch) thuộc các Bộ, ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương, các T ổ ng công ty, Tập đoàn kinh tế Nhà nước do Thủ t ướng Chính ph ủ quyết định t hành l ập;
6. Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát tri ể n ngành Kế hoạch và Đầu tư.
7. Các trường hợp đặc biệt khác do Bộ tr ưở ng Bộ K ế hoạch v à Đầu tư xem xét, quyết định.
Điều 3
Nguyên tắc xét tặng “Kỷ niệm chương”
1. “Kỷ niệm chương’' được xét tặng một lần cho m ỗ i cá nhân.
2. Việc xét tặng “K ỷ niệm chương'’ phải được thực hiện đúng quy định; đúng đối tượng, t i ê u chuẩn, thủ tục c ủ a Thông t ư này, đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ và kịp thời.
Điều 4 . Quyền và trách nhiệm của cá nhân được tặng “Kỷ niệm chương”
1. Cá nhân thuộc Kho ả n 2
Điều 2 được tặng “K ỷ niệm chương” được nhận Quy ế t định tặng “Kỷ niệm chương”, tiền thưởng và hiện vật theo quy định hiện hành.
2. Cá nhân thuộc Khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7
Điều 2 được tặng “ K ỷ niệm chương” được nhận Quyết định tặng “K ỷ niệm chương” và hiện vật theo quy định hiện hành.
3. Cá nhân được tặng “Kỷ niệm chương” có trách nhiệm gìn giữ và phát huy truyền thống của ngành K ế hoạch và Đầu tư, gương mẫu thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
Chương II
Điều 5
Tiêu chu ẩ n xét tặng Kỷ niệm chư ơ ng
1. Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 của
Điều 2 luôn hoàn thành nhiệm vụ, có phẩm chất tốt:
a) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở K ế hoạch và Đ ầ u t ư , Tr ưở ng ban, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất và Khu Kinh tế có th ờ i gian làm công tác kế hoạch và đầu tư là 10 năm trở lên.
b) Cá nhân (không thuộc Khoản a của Điều này) phải có thời gian công tác trong ngành Kế hoạch và Đầu tư đủ 15 năm trở lên đối với n a m v à 12 n ă m trở lên đối với nữ.
2. Cá nhân thuyên chuyển công tác vào ngành Kế hoạch và Đầu tư phải có thời gian công tác 20 n ă m liên tục, trong đó thời gian làm công tác trong ngành Kế hoạch và Đầu tư từ 1 0 năm trở lên.
Cách tính thời gian: Thờ i gian công tác được tính từ th ờ i đi ể m có quyết định tiếp nhận hoặc ký hợp đồng không xác định thời hạn có hiệu lực, (được tính thời gian đi học, đi làm nhiệm vụ biệt phái); được cộng dồn thời gian làm công tác kế hoạch.
Riêng Tổng cục Th ố ng kê thời gian công tác được tính từ ngày có Quyết định số 01/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc nhập Tổng cục Thống kê vào Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3. Không tí nh thời gian xét tặng “ K ỷ niệm chương " đối với c á c trường hợp sau:
a) L ã nh đạo Bộ K ế hoạch và Đầu tư (đương chức, đã ngh ỉ hưu hoặc đ ã chuy ể n công tác) .
b) Cá nhân công tác trong Ngành K ế hoạch và Đầu tư được phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”; “Huân chương Độc lập”; “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”.
c) Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 5 và Khoản 6 của
Điều 2 đạt một trong các ti êu chuẩn sau:
C ó công lao tron g việc lãnh đạo, ch ỉ đạo, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển của ngành Kế hoạch và Đầu tư;
Có công trình nghiên cứu khoa học đạt giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước có giá trị thiết thực phục vụ cho sự phát triển ngành K ế hoạch và Đầu tư;
Có công lao đóng góp tích cực vào việc xây dựng, c ủ ng cố quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước, các t ổ chức qu ố c tế với ngành Kế hoạch và Đầu tư, góp phần tích cực trong sự nghiệp xây dựng và phát tri ể n ngành Kế hoạch và Đầu tư.
Có sự giúp đ ỡ , ủng hộ xứng đáng về tài ch í nh, hiện vật cho sự phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 6 . Điều kiện xét tặng “Kỷ niệm chương”
1. C á nhân đã có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 5 c ủ a Thông tư này.
2. Trường hợp cá nhân có đủ tiêu chuẩn quy định tại
Điều 5 nhưng bị k ỷ luật từ mức khiển trách đến dưới mức buộc thôi việc th ì sau 2 năm (t í nh từ thời đi ể m có quyết định xóa k ỷ luật) mới được xét tặng “K ỷ niệm chương”. Thời gian chịu k ỷ l uật không đ ược tính đ ã x ét t ặng “Kỷ niệm chương”
3. Không xét tặng “Kỷ niệm chương'’ cho các c á nhân có liên quan đến các vụ án (dân sự, hình sự....) mà chưa có kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chương III
Điều 7
Quy trình đề n gh ị xét tặng “Kỷ niệm chương”
1. Đối v ớ i các đơn vị trình khen
a) Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm đối chiếu tiêu chuẩn quy định, lập danh sách, hồ sơ cán bộ của đơn vị g ửi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ (qua Vụ Thi đua-Khen th ưở ng) .
b) Các Sở Kế hoạch và Đầu tư. Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất v à Khu kinh tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương , đối chiếu tiêu chuẩn quy định, lập d anh sách, hồ sơ cán bộ của đơn vị (k ể cả đ ố i tượng là Lãnh đạo t ỉ nh, thành ph ố , cá nh â n c ô n g tác tại các Phòng Tài chính – K ế hoạch c ấ p quận, huyện) trình Bộ K ế hoạch v à Đầu tư (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng).
c) Các Bộ, ngành, đoàn th ể Trung ương ; các T ổ ng công ty, Tập đoàn kinh tế Nhà nước d o Thủ tướng Chính ph ủ quyết định thành lập, đối chiếu quy định của Thông tư này, lập danh sách, hồ sơ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng) .
d) Các đ ơ n vị thuộc Bộ có quan hệ công tác đối với cá nhân thuộc đối tượng quy đ ịnh tại Kho ả n 1, 5, 6
Điều 2 Thông tư n à y, đối chiếu tiêu chuẩn quy định, lập danh sách, hồ sơ gửi Hội đồng Thi đua - Khen th ưở ng Bộ ( qua Vụ Thi đua - Khen th ưở ng ).
2. Đối với Vụ Thi đua - Khen thưởng:
a) Vụ Thi đua - Khen thưởng là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm đ ịnh, t ổ ng hợp danh sách trình khen của các cơ quan đơn vị thuộc Khoản 1 của Điều này theo đúng quy định, trình Bộ trưởng ( Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ) xem xét, quyết định.
b) Trong các tr ườ ng hợp đặc biệt, Vụ Thi đua - Khen th ưở ng có trách nhiệm đề xuất nh ữ ng đối tượng đủ tiêu chuẩn được tặng “Kỷ niệm chương” theo quy định, tr ì nh Bộ trưởng Bộ K ế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định.
Điều 8
Hồ sơ đề nghị xét t ặ ng Kỷ niệm chương
1. Tờ trình đề nghị xét tặng “K ỷ niệm chương” (mẫu s ố 1 ).
2. Trích Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen th ưở ng cấp trình (m ẫ u s ố 2)
3. Danh sách đề nghị xét tặng “ Kỷ niệm chương” (mẫu số 3).
4. B ả n tóm tắt quá trình công tác của cá nhân (đối với cá nhân đã ngh ỉ hưu hoặc đã m ấ t do đơn vị quản lý cán bộ hoặc đơn vị ra quyết định nghỉ hưu xác nhận), (m ẫ u s ố 4).
5. Bản sao các quyết định khen th ưở ng đối vớ i cá nhân tại Khoản 5
Điều 5 Thông tư này và quyết định xóa kỷ luật (nếu có).
Điều 9
Th ời gian nộp hồ sơ xét tặng “Kỷ niệm chương”
1. Các c ơ quan, đơn vị được quy định tại Đi ề u 7, Khoản 1,
Mục a, b: Căn c ứ quy định của Thông tư này lập danh sách, hồ sơ các cá nhân thuộc c ơ quan, đơn vị có đủ điều kiện xét tặng “Kỷ niệm chương” gửi về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ K ế hoạch và Đầu tư (qua Vụ Th i đua - Khen thưởng) trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.
Điều 7, Khoản 1 , M ụ c c, d; Thời điểm nộp hồ s ơ phải trước thời điểm dự kiến trao tặng “K ỷ niệm ch ương ” là 10 ngày làm việc.
Điều 10
Tổ chức trao tặng “K ỷ niệm chương”
1. Thủ tr ưở ng cơ quan, đơn vị thuộc ngành K ế hoạch và Đầu tư t ổ chức trao tặng “ K ỷ niệm chương” vào đợt k ỷ niệm ngày truyền thống ngành Kế hoạch và Đầu tư 31/12 hằng năm.
2. C ă n cứ vào tình hình cụ thể của từng cơ quan, đơn vị để t ổ chức trao tặng “Kỷ niệm chương” cho các cá nhân được tặng “K ỷ niệm chương” theo đúng nghi lễ, trang trọng, tiết kiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 11
Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. T ổ chức, cá nhân liên quan đến việc đề nghị xét tặng “Kỷ niệm chương” chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của Hồ sơ đề nghị.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về việc xét tặng “K ỷ niệm chương” theo quy định c ủ a Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và Luật Thi đua, Khen thưởng. Th ẩ m quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương IV
Điều 12
Bãi bỏ các quy định hiện hành
Các quy định tại Thông tư này thay thế các quy định của Thông tư số 07/2009/TT-BKH ngày 14 tháng 10 năm 2009 của Bộ K ế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”.
Điều 13
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2012.
Điều 14
T ổ chức thực hiện
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đ ầ u tư, Thủ tr ưở ng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc S ở Kế hoạch và Đầu tư, Tr ưở ng ban Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất và Khu Kinh tế các tỉnh, th à nh phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tr ách nhiệm thực hiện Thông t ư nà y
Trong quá tr ì nh thực hiện, nếu có vướng mắc c á c cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung cho phù hợp ./.