THÔNG TƯ H ướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành K ế hoạch và Đ ầu tư V iệt N am C ă n cứ Luật Thi đua , Khen thư ở ng n gà y 25 tháng 12 năm 2003 và Luật sửa đ ổ i , b ổ sung một s ố đi ề u của Luật Th i đ ua, Khen thư ở ng ngày 14 th á ng 6 n ă m 2005
Căn cứ Nghị đị n h số 42/20 1 0/NĐ-CP ng à y 1 5 th á ng 4 năm 20 1 0 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng d ẫn th i hành một s ố điều của Luật Th i đua, Khen thưởng và Luật sửa đ ổ i, b ổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ; Căn c ứ Nghị định s ố 39/2012/NĐ - CP ngày 27 tháng 4 năm 20 1 2 của Chính phủ S ử a đ ổ i, b ổ sung một số đi ề u của Nghị định s ố 42/201 0 /NĐ-CP ngày 1 5 th á ng 4 năm 20 1 0 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s ố điều c ủ a Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thư ở ng ; C ă n cứ Nghị định số 11 6/2008/NĐ-CP ngày 14 th á ng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t ổ chức của B ộ Kế hoạch và Đ ầ u tư ; Bộ K ế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn công tác thi đ u a, khen thưởng ngành K ế hoạch và Đầu tư như sau:
Chương I
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng d ẫ n về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kế hoạch và Đ ầ u tư bao gồm: Đối tượng, phạm v i , nguyên tắc, tiêu chu ẩ n khen thư ở ng; hình thức, nội dung t ổ chức phong trào thi đua; hì n h thức, th ẩ m quyền quy ế t đ ị nh trao tặng; th ủ tục đề nghị xét khen thư ở ng; thẩm quyền thành l ậ p, nhiệm vụ và quy ề n hạn của Hội đ ồ ng Thi đua-Khen thư ở ng; H ội đ ồ ng Khoa học, sáng ki ế n các cấp; Quỹ Thi đua, khen thư ở ng và x ử lý các vi phạm về thi đua, khen thưởng.
Điều 2 . Đối tượng áp dụng
Đối tượng thi đua:
a) Tập thể, cá nhân đang công tác tại cơ quan Bộ K ế hoạch v à Đầu tư (k ể cả c á nhân các đ ơ n vị thuộc Bộ đang công tác tại V ă n phòng đ ại diện ở nước ngoài theo nhiệm kỳ);
b) Tập th ể , cá nhân đang công tác tại Sở K ế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi t ắt là các Sở) ;
c) Tập thể, cá nhân đang c ô ng tác tại Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Ch ế xu ấ t, Khu K i nh t ế (gọi t ắt l à các Ban Quản lý) ;
2. Đối tượng khen thư ở ng:
a) Các đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 2 của Thông tư này;
b) Tập th ể , cá nhân t huộc các Hiệp hội, Hội nghề nghiệp trực thuộc Bộ (về l ĩ n h vực tổ chức và lĩnh vực chuyên môn) ;
c) Các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài; các doanh nghiệp có vốn đ ầ u tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; các doanh nghiệp thuộc phạm vi qu ả n lý c ủ a các Ban Quản lý các doanh nghiệp hoạt động theo Lu ậ t Đ ầ u tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã.
d) Tập th ể , cá nhân làm công tác kế hoạch và đầu tư ở c á c cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các Bộ, ban, ngành ở trung ương và địa phương.
đ) Tập thể, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tập th ể người nước ngoài công tác tại các cơ quan đại diện ngoại giao, t ổ chức quốc tế tại Việt Nam có nhiều thành tích đ ó ng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát tri ể n ngành K ế hoạch và Đầu tư.
3. Riêng các cá nhân, tập thể thuộc T ổ ng cục Thống kê thực hiện theo Quy chế Thi đua, Khen thưởng ngành Thống kê kèm Quyết định số 718/QĐ-TCTK ngày 02/11/2011 của Tổ ng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
4. Giải thích từ ngữ.
Trong Thông tư hướng dẫn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Thi đua: Là hoạt động có t ổ chức v ớ i sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b) Khen thưởng : Là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích b ằ ng lợi ích vật ch ấ t đối với cá nhân, tập thể c ó thành tích trong xây dựng và b ả o vệ T ổ quốc.
c) Danh hiệu thi đua: Là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có th à nh tích trong phong trào th i đua.
d) Khối thi đ u a: Là việc tổ chức phân chia các đ ơ n vị thuộc Bộ thành t ừn g Kh ố i c ó t ính đặc thù riêng đ ể ký kết giao ước thi đua, xây dựng mục tiêu chung và phấn đấu, thi đua hoàn thành mục tiêu đ ã đề ra.
đ) Cụm thi đua: Là việc t ổ chức các Sở, Ban Q uản lý thành từng Cụ m để ký kết g iao ước thi đua, xây dựng mục tiêu chung và phấn đấu, thi đua hoàn thành mục tiêu đã đề ra.
e) Vùng thi đua: Là việc tổ chức các Cục Thống kê thà n h từng Vùng để ký k ế t giao ước thi đua, xây d ựn g , mục tiêu chung và ph ấ n đ ấ u, thi đua hoàn thành mục tiêu đ ã đề ra.
f ) Nh ó m thi đua: Là việc t ổ chức phân chia các cơ quan, đơn vị thuộc T ổ ng cục Th ố ng kê thành từng Nhóm có tính đặc thù riêng để ký k ế t giao ước thi đua, xây dựng mục tiêu chung và phấn đấu, thi đua hoàn thành mục tiêu đ ã đề ra .
g) Các đ ơn vị thuộc Bộ: Được hiểu là các đơn vị trực thuộc Bộ K ế hoạch và Đầu tư được quy định tại
Điều 3, Nghị định 116/2008/NĐ-CP ng à y 14/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và c ơ c ấ u t ổ chức của Bộ K ế hoạch và Đ ầ u tư và Cục Quản lý Đăng ký kinh doanh, Trường Cao Đ ẳ ng K i nh t ế Kế hoạch Đà N ẵ ng.
h) Đối tượng l à cá nhân: Bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên (k ể c ả nh â n viên hợp đ ồ ng không xác định thời h ạn được đóng bảo hi ể m).
Điều 3 .
Mục tiêu thi đua, khen th ưở ng
Điều 4 . Ngu y ên t ắc thi đua, khen thưởng
1. Nguyên tắc thi đua:
a) Tự nguyện, tự giác, công khai;
b) Đoàn kết, h ợ p t ác và cùng phát triển.
2. Nguyên t ắ c khen thư ở ng :
a) Chính xác, công khai, dân ch ủ công bằng và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả công tác của các tập thể, cá nhân; coi trọng chất lượng đảm bảo đúng tiêu chuẩn; những thành tích đạ t được trong điều kiện khó khăn và c ó phạm vi ảnh hưởng lớn hơn được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn;
b) Xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả phong trào thi đua;
c) Mộ t hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều l ầ n cho một đối t ư ợng trong các lần thi đua khác nhau; một đ ố i tượng chỉ được nhận một hình thức khen thưởng trong cùng một nội dung thi đua;
d) Kết hợp chặt ch ẽ giữa động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất;
đ) Chú trọng khen thưởng tập thể và cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ hoặc đang công tác t ại khu vực miền núi cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo;
e) Những cá nhân, tập th ể không đăng ký thi đ ua hoặc đăng ký thi đua không đúng thủ tục, thời hạn sẽ không được xét khen thư ở ng.
Chương II
Điều 5 . Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác thi đua, khen thư ở ng
1. Bộ trư ở ng Bộ Kế hoạch và Đ ầu tư chịu trách nhiệm về c ô ng tác thi đua, khen thư ở ng ngành K ế hoạch và Đầu tư; phát động và ch ỉ đạo phong tr à o thi đua trong phạm vi toàn Ngành.
2. Th ủ trưởng các đ ơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở, Trưởng ban các Ban Qu ả n lý chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thư ở ng Bộ, chủ động phối hợp với tổ chức Đ ả ng, đoàn th ể cùng cấp chỉ đạo, t ổ chức phát động và duy trì thường xuyên phong trào thi đua, nhân rộng các phong trào thi đua và các gương đi ể n hình tiên tiến trong phạm vi Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua mà đơn vị là thành viên; chủ động phát hiện, lựa chọn tập th ể , cá nhân có thành tích đ ể khen thưởng hoặc đ ề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định tại Thông tư hướng dẫn này.
Điều 6 . Trách nhiệm của Vụ Thi đua - Khen thưởng
1. Chủ trì ph ố i hợp với các cơ quan, đơn vị, đoàn thể có liên quan tham mưu, đ ề xuất với Bộ trưởng và Hội đồ ng Thi đua-Khen thưởng Bộ trong việc phát động, chỉ đạo, duy trì, sơ kết , tổng k ế t các phong trào thi đua trong toàn Ngành.
2. Tham mưu, đề xuất với Hội đồng Thi đua-Khen thưởng về công tác khen thưởng (khen thư ờ ng xuyên, khen chuyên đề , khen đột xuất v à khen quá trình cống hiến).
3. Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ đ ă ng ký thi đ ua và đ ề nghị khen thưởng; tổng hợp, thẩm định và trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xem xét, quy ế t định các d anh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các tập th ể , cá nhân trong toàn Ngành và các đối tượn g quy định tại
Điều 2, Kho ả n 2,
Mục b, c, d, đ và Khoản 3.
Điều 7 . Trách nhiệm của các Báo, Tạp chí trong ngành K ế hoạch và Đầu tư
Các B á o, T ạp chí của ngành K ế hoạch và Đầ u tư có trách nhi ệ m tuy ê n truyền công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện các gương người tốt, việc tốt, các cá nhân, tập thể có th à nh tích xuất sắc trong phong trào thi đua đ ể nêu gương, nhân rộng các điển hình; đ ấ u tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng trong ngành Kế hoạch và Đ ầ u tư.
Điều 8 . Quyền l ợ i và nghĩa vụ c ủ a cá nhân, tập thể được khen thưởng
1. Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đ ua, các hình thức khen thưởng được nhận Quy ết định khen thưởng, ti ề n thưởng hoặc hiện vật (theo quy định tại Thông tư này) ; được xem xét nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định; được ưu tiên c ử đi nghiên cứu học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở trong và ngoài nước.
2. Tập thể được tặng các danh hiệu th i đua, các hình thức khen thưởng được nhận Qu yế t đị nh khen thưởng và hiện vật (theo quy định tại Thông tư này) cấp gi ấ y khen, b ằ ng khen, giấy chứng nhận và tiền thư ở ng theo quy định; có quyền lưu giữ, trưng bày hiện vật được khen thư ở ng, được kê khai thành tích trong các văn bản, tài liệu của cơ quan, đơn vị.
3. Cá nhân, tập thể đ ược công nh ậ n các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng c ó trách nhiệm phát huy thành tích đã đạt được, tiếp tục phấn đấu để đạt danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao hơn.
Chương III
Điều 9 . Hình thức tổ chức thi đua
1. Thi đua thường xuyên: Là hình thức thi đ ua đ ược thực hiện hằng ngày, h ằ ng tu ầ n, h ằ ng tháng, hằng quý, hằng năm nhằm th ự c hiện mục tiêu và chương trình công tác đề ra. Ngành Kế hoạch và Đ ầu tư tổ chức thi đua thường xuyên và được chia theo Khối thi đua, Cụm thi đua, Vùng thi đua và Nh ó m thi đ ua đ ể ký k ế t giao ước thi đua.
2. Thi đ ua theo đợt, theo chuyên đ ề : Là hình thức thi đua nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, thi đua phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trọng tâm, đ ột xuất của đơn vị trong từng giai đoạn nhất định.
Điều 10 . Nội dung tổ chức phong trào thi đua
1. Xác định r õ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, đề ra các chỉ tiêu, kh ẩ u hiệu, nội dung thi đua và thời hạn thi đua. Việc xác định nội dung và tiêu chí thi đ ua phải khoa học, có tính kh ả thi và phù hợp với thực tiễn của t ừng cơ quan, đ ơn vị.
2. Xác đ ịnh biện pháp tổ chức phong trào thi đua; có hình thức phát động thi đua phù hợp, coi trọng công tác tuy ê n truyền, phát huy tinh thần trách nhiệm của m ỗ i cá nhân, tập th ể .
3. Phát động, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua; vận động, theo d õ i quy trình tổ chức thi đua, tổ chức ch ỉ đạo đi ể m đ ể rút kinh nghiệm và ph ổ biến kinh nghi ệ m làm tốt cho các đối tượng, tham gia thi đua.
4. Sơ kết, t ổ ng k ế t thi đua đ ể đánh giá kết quả, tác d ụ ng c ủ a phong trào thi đua; công khai lựa chọn, bình xét, biểu dương, khen thưởng c á nhân, tập th ể đạt thành tích xuất sắc; tuy ê n truyền, phổ biến, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến trong ngành Kế hoạch và Đầu t ư .
Điều 11 . Đăng ký danh hiệu thi đua; ký giao ước thi đua
1. Đầu năm, các đ ơ n vị tổ chức cho cá nhân, tập th ể đăng ký th i đua v à g ửi bản đ ăng k ý thi đua của tập thể, cá nhân (theo mẫu s ố 6) về Vụ Thi đua-Khen thưởng trước ngày 31 th á ng 01 hàng năm.
2. Đối với chương trình, đề án lớn, các cuộc T ổ ng điều tra, các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch và đ ă ng ký cụ th ể số lượng các hình thức khen thưởng (cấp Bộ, cấp Nhà nước) với Vụ Thi đua-Khen thưởng.
3. Căn cứ vào nội d ung phong trào thi đua hằng năm do Bộ trưởng-Ch ủ tịch Hội đ ồng Thi đua-Khen thưởng Bộ phát động, các Kh ố i, Cụm, Vùng thi đua tổ chức để các cơ quan, đơn vị tham g ia ký giao ước thi đua (trực tiếp hoặc gián tiếp) thể hiện quyết tâm hư ở ng ứng, thực hiện phong trào thi đ ua đ ã đề ra.
Điều 12 . Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua ngành K ế hoạch và Đầu tư
1. Các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua trong ngành K ế hoạch và Đầu tư được tổ chức như sau:
a) Khối thi đua các đ ơn vị thuộc Bộ: Gồm 04 khối.
b) Cụm thi đua các S ở : Gồm 09 cụm.
c) Cụm thi đua các Ban Quản lý: Gồm 09 cụm.
d) Vùng thi đ ua các Cục Thống kê: Gồm 10 vùng.
đ) Nhóm thi đua của các đơn vị thuộc T ổ ng cục Thống kê: Gồm 04 nh ó m.
(c ó phụ l ục danh sách các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm kèm theo)
2. Trách nhiệm và nhiệm vụ c ủ a Khối, Cụm, Vùng, Nhó m t hi đua:
a) Đầu năm ( quý I ) họp đ ể ký giao ước thi đ ua, b ầu Khối trư ở ng ( Khối ph ó ), Cụm trưởng ( Phó Cụm trưởng ), Trưởng vùng ( Phó Trưởng vùng ), Trư ở ng Nhóm ( Phó Trư ở ng Nh ó m ); xây dựng các tiêu chí thi đ ua cụ th ể của t ừ ng năm, từng giai đoạn; phát động thi đua nhằm thực hiện các mục tiêu, chương trình của quốc gia c ủ a Bộ và đ ịa phương cho từng Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua.
b) Cuối năm ( quý I V ) h ọ p b ì nh chọn, suy tôn các đơn vị tiêu biểu đề nghị Bộ trư ở ng Bộ Kế hoạch và Đầu tư t ặ ng “Cờ thi đua cấp Bộ” và “Bằng khen của Bộ trưởng”.
c) Trưởng và Phó của Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua là Thủ trưởng các đơn vị thuộc B ộ, S ở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Qu ả n lý và Cục Th ố ng kê được b ố trí luân phi ê n hàng năm theo đề nghị c ủ a từng Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua; thư ký Kh ố i, Cụm, Vùng thi đua là cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị làm Khối trư ở ng, Cụm trưởng, Trư ở ng vùng và Trư ở ng Nhóm thi đua.
Điều 13 . Danh hiệu thi đua
1 . Danh hiệu thi đua đối với c á nhân bao gồm: “Lao động tiên tiến”; “Chiến sĩ thi đua cơ s ở ”; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”; “Chiến sĩ th i đua toàn quốc”; và được xét tặng mỗi năm một l ầ n vào dịp t ổ ng k ế t công tác của cơ quan, đơn vị.
2. Danh hiệu thi đua đối với tập th ể bao g ồ m: “ tậ p th ể lao động tiên tiến"; “Tập th ể lao đ ộng xuất sắc”; “Cờ thi đ ua cấp Bộ”; “C ờ thi đua của Chính phủ’' và được x é t tặng mỗi năm một lần v à o dịp t ổ ng kết công tác c ủ a cơ quan, đơn vị.
3. Việc áp dụng các danh hiệu thi đ ua
a) Các d anh hiệu thi đua đối với cá nhân: Ch ỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của các đ ơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đ ầu tư.
b) Danh hiệu thi đua đối với tập th ể :
Đ ố i với các đơn vị thuộc B ộ Kế hoạch và Đầu tư: Áp dụng tất cả các danh hiệu thi đua, (Riêng danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ", “Cờ thi đua c ủ a Chính phủ” không áp dụng đ ố i với các đơn vị l à phòng, ban)
Đ ố i v ớ i các Sở, Ban Quản lý: Ch ỉ áp dụng danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ”.
Điều 14 . Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với cá nhân
1 . Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Được xét tặng cho cá nhân đạt các ti ê u chu ẩ n sau:
a) Tiêu chu ẩ n chung:
Hoàn t hành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đ ả ng, pháp luật của Nhà nước, chính sách, quy định, nội quy của Ngành, của đơn vị v à địa phương; có tinh th ầ n tự lực, đoàn k ế t, tích cực tham gia các phong trào thi đua;
Có đạo đức và lối sống lành mạnh;
Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;
Đạ t số đi ể m tố i thi ể u từ 81 đi ể m tr ở lên ( ch ấ m theo mẫu 3 b ).
b) Đối v ớ i cán bộ, công chức l à Thủ trưởng đ ơ n vị ( Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, Trung t â m ...), ngoài các tiêu chu ẩ n trên, đơn vị phải đạt danh hiệu “Tập th ể lao động tiên tiến”.
c) Các cá nhân đ ược c ử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn d ư ới 01 năm, nếu đạt kết quả học t ậ p từ loại khá trở lên, chấp hành tốt các quy định của các cơ sở đào tạo, bồi dư ỡ ng thì lấy kết quả học tập với kết quả công tác tại cơ quan, đ ơn vị đ ể bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp đi học tập, đ ào tạo từ 01 năm tr ở lên , có kết qu ả học tập từ loại khá trở lên thì năm học đó được xếp tương đương danh hiệu "Lao động tiên tiến" đ ể làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác.
d) Đ ối tượng cán bộ nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của nhà nước và những người có hành động d ũ ng cảm cứu người, cứu tài s ả n do bị thương tích cần điều trị, điều dư ỡ ng theo kết luận của cơ quan y t ế thì thời gian nghỉ vẫn được tính đ ể xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
đ) Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có t rách nhiệm xem xét, bình b ầ u danh hiệu “Lao động tiên ti ế n” trên cơ sở có ý kiến nhận x é t của đơn vị cũ (đ ố i với trường hợp có thời gian c ô ng tác ở đơn vị cũ từ 6 th á ng trở l ê n).
e) Không xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các trường hợp không đăng ký thi đua; mới tuyển d ụ ng dưới 10 tháng; ngh ỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên; bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở l ê n.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chu ẩ n sau:
a) Tiêu chuẩn chung:
Là “Lao động tiên tiến”;
C ó sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, gi ả i pháp quản lý hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, t ăng hiệu quả côn g tác, được Hội đồng khoa học , Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở công n hận hoặc tham gia ( chủ nhiệm, ph ó chủ nhiệm, th ư k ý ) đề tài khoa học c ấ p Bộ, cấp Tổng c ụ c, cấp cơ sở được đánh giá xếp loại khá trở l ê n.
b) Ngoài các tiêu chuẩn tr ê n, đối với cán bộ, công chức là Th ủ trưởng các đ ơn vị thuộc Bộ thì đ ơn vị phải đạt danh hiệu " Tập th ể lao động xuất s ắ c”.
c) Số lượng, tỉ lệ
T ỷ lệ b ì nh bầu không quá 20% t ổ ng số cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của đ ơn vị ( n ếu số dư quá bán được bầu thêm 01) , trong đó t ỷ lệ bình bầu c ủ a l ã nh đạo đơn vị là ba lãnh đạo được bầu một lãnh đạo. Đối với các đơn vị dưới 10 người đ ược bầu 02 chiến s ĩ thi đ ua cơ sở, trong đó lãnh đạo đơn vị tối đa là một người.
3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”
Được xét tặng cho c á nhân đ ạt cả 2 tiêu chuẩn sau:
a) Có thành t í ch tiêu bi ể u, xuất sắc tron g số những cá nhân có 3 l ầ n liên tục đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua Cơ sở" (gồm: Lần vào năm được đề nghị khen và 2 n ă m liền kề trước đó);
b) Thành tích, sáng kiến, gi ả i pháp công tác, đ ề tài nghiên cứu của cá nhân có ảnh hưởng rộng trong phạm vi toàn ngành K ế hoạch và Đầu tư và đ ược Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Bộ xem xét, công nhận.
4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Đ ược xét tặng cho cá nhân đạt c ả 2 tiêu chuẩn sau:
a) C ó thành tích tiêu bi ể u xuất sắc trong số những cá nhân có 2 lần liên tục đạt danh hiệu "Chiến s ỹ thi đua cấp Bộ" (g ồ m: Lần vào năm được đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc và lần l iền kề trước đ ó );
b) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên c ứ u của cá nhân c ó ảnh hưởng rộng trong phạm v i toàn quốc và đ ược Hội đ ồ ng khoa học, sáng kiến c ấ p Bộ, ngành xem xét, công nhận.
Điều 15 . T iêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với tập t hể
1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu chuẩn chung:
Hoàn thành t ố t nhiệm vụ, kế hoạch được giao; thực hiện tốt các nghĩa vụ đ ố i với Nh à nước;
Nội bộ đoàn kết, ch ấ p hành t ố t chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nư ớ c, ch í nh sách, quy định, nội quy của N g ành, của đơn vị và địa phương;
T ổ chức duy trì phong tr à o thi đua thường xu yê n, thiết thực v à có hiệu qu ả . T ổ chức Đ ả ng, Công đoàn, Đoàn thanh ni ê n đạt trong sạch, vững mạnh;
Có ít nh ấ t 95% cá nhân trong t ập th ể hoàn thành nhiệm vụ được giao, tro ng đó có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" và không có c á nhân bị kỷ luật từ hình thức c ả nh cáo trở l ê n;
Phải đạt số đi ể m tối thiểu từ 81 đi ể m trở lên ( ch ấ m theo mẫu 3 a ).
b) Đối với các đ ơ n vị mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ 1 năm (12 tháng) tr ở lên mới b ì nh xét danh hiệu “Tập thể lao động tiên ti ế n”.
2. Danh hiệu “Tập t hể lao động xuất sắc”
Được xét tặn g cho tập thể đạt c á c tiêu chuẩn sau:
a) Ti ê u chuẩn chung
Là " Tập th ể lao động tiên tiến";
Sáng tạo, vượt khó , hoàn thành vượt mức toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ đ ược giao với chất lượng và hiệu quả cao;
Tổ chức duy trì phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và có hiệu quả;
Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đ ó c ó ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến;
Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sỹ thi đ ua cơ sở" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức c ả nh cáo tr ở lên;
Phải đ ạt số điểm tối thi ể u từ 91 điểm tr ở lên (chấm theo mẫu 3a).
b) Số lượng, t ỉ lệ:
Đối với các đ ơn vị thuộc Bộ: Do Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xem xét , quyết định;
Đối với các phòng, ban (thuộc các Cục, Vụ, Viện, Trung tâm...) được bầu không quá 40% t ổ ng số các phòng, ban của đơn vị. Nếu số dư quá bán th ì được bầu thêm một tập thể (Tỷ l ệ này áp dụng đối với tất cả các tập thể c ó t ên gọi là phòng, ban)
3. Danh hiệu "Cờ thi đua c ấ p Bộ”
Được xét tặng cho tập th ể đạt các tiêu chu ẩ n sau:
a) Tiêu chu ẩ n chung:
Hoàn thành vượt m ứ c các chỉ t iêu thi đ ua và nhiệm vụ đ ược gi a o trong năm; là những tập th ể tiêu biểu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác;
Có nhân t ố mới, mô hình mới để các tập th ể khác trong ngành K ế hoạch và Đ ầ u tư học tập; được b ì nh chọn, suy tôn là tập th ể xuất sắc, d ẫ n đầu trong các Kh ối , Cụm, V ù ng, Nhóm thi đ ua;
Nội bộ đoàn kết; tích cực thực hành tiết kiệm, chống l ã ng phí, chống tham nh ũ ng và các t ệ nạn xã hội khác.
b) Số lượng, t ỉ lệ:
Khối: Các đơn vị thuộc Bộ 09 cờ
Cụm: Các Sở K ế hoạch và Đầu tư 09 cờ
Cụm: Các Ban quản lý 09 cờ
Vùng: Các Cục Thống k ê 1 0 c ờ
Nh ó m: Các đơn vị thuộc Tổ ng cục Thống kê 04 cờ
4. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ ”
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cho tập th ể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu chu ẩ n chung:
Là tập thể tiêu biểu, xuất sắc được xét chọn trong số những tập th ể đ ã được xét tặng “Cờ thi đua cấp Bộ;
Có nhân t ố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
b) Nội bộ đoàn kết, đ i đầu trong thực hành tiết kiệm, chống l ãng phí, tham nhũng và các tệ nạn x ã hội khác.
b) Số lượng: S ố lượng “Cờ thi đ ua c ủ a Chính phủ” hàng năm không quá 20% tổng s ố những tập thể được tặng “Cờ thi đ ua cấp Bộ ".
Chương IV
Điều 16 . Các loại hình khen thưởng
1. Khen thưởng thường xuyên: Là hình thức khen thưởng cho t ập th ể , cá nhân đã đ ạt thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch h ằ ng n ă m hoặc thực hiện kế hoạch nhiều năm.
2. Khen thưởng chuyên đ ề : Là hình thức khen thưởng cho t ập th ể , cá nhân đã đạt thành tích xuất sắc khi sơ kết, t ổ ng kết thực hiện các chương trình mục tiêu, một cuộc t ổ ng đi ề u tra hoặc một đề án, chuyên đề gắn với nhiệm vụ quản lý, quy hoạch, xây dựng cơ chế chính sách phát tri ể n kinh tế x ã hội.
3. Khen thư ở ng đột xuất: Là hình thức khen thưởng cho tập th ể , cá nhân có thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc, có phát minh, sá n g chế, công tr ì nh khoa học xuất sắc cấp Nhà nước, giải pháp tổ chức quản lý c ó tác dụng nêu gương trong Bộ, ngành (không nằm trong chỉ tiêu thi đua, diễn ra ngoài dự kiến k ế hoạch công việc bình thường mà tập th ể cá nhân phải đ ả m nh ậ n).
4. Khen thưởng quá trình c ố ng hiến: Là hình thức khen thưởng cho các cá nhân có quá trình tham gia trong các giai đoạn cách mạng (giữ các chức vụ lãnh đạo quản lý trong các cơ quan nh à nước, các đơn vị sự nghiệp, t ổ chức ch í nh trị, t ổ chức ch í nh trị-xã hội) , có công lao, t h à nh tích xuất s ắ c đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.
5. Khen thưởng đối ngoại: Là hình thức khen thưởng cho các tập th ể , cá nhân thuộc c ơ quan, đơn vị ngoài Ngành và người nước ngoài đã có thành tích đó ng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát tri ể n ngành Kế hoạch và Đ ầ u tư.
Điều 17 . Hình thức khen thưởng
1. Hình thức khen thưởng c ủ a Nhà nước: Huân chư ơn g Sao vàng, Huân chương H ồ Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động; Huy chương Hữu nghị, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thư ở ng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hình thức khen thưởng của Bộ:
a) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đ ầu tư.
b) Kỷ niệm chương " Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” và kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Th ố ng kê Việt Nam”.
c) Các Giải Thưởng của Bộ.
3. Hình thức khen thưởng c ủ a th ủ trư ở ng cơ quan, đơn vị ( đ ã ph â n c ấ p ) có tài khoản riêng , con d ấ u riêng c ó tư cách ph á p nh â n: Gi ấ y khen.
4. Việc áp dụng các hình thức khen thưởng
a) Đối với các đơn vị thuộc Bộ:
Đối với các Vụ, Văn phòng, Thanh tra... (đơn vị không phân cấp): Áp dụng Khoản 1, Khoản 2, của Đ iều này.
Đối với các Cục, Viện, Trung tâm... (đơn vị đã phân cấp) : Áp dụng Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 của Điều này.
b) Đối với các Sở, Ban Qu ả n lý: Áp dụng Khoản 2 Đi ề u này.
Điều 18 . Tiêu chu ẩ n các hình thức khen thư ở ng cấp Nhà nước
“Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh", “ H uy chương Hữ u nghị”, “Danh hiệu vinh dự Nhà nước”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, H uân chương lao động”, “B ằ ng khen của Thủ tướng Chính phủ" thực hiện theo quy định tại
Chương III Luật Thi đua, Khen thưởng và
Chương III Nghị định số 42/2010/N Đ -CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi ti ế t và hướng dẫn thi hành một số đi ề u của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đ ổi, b ổ sung một s ố đ iều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 19
Tiêu chu ẩ n các hình thức khen thưởng cấp Bộ
1. " Bằng khen của Bộ trưởng "
a) “Bằng khen của Bộ trư ở ng " được tặng cho cá nhân trong Ngành đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Hoàn th à nh xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất đạo đức t ốt, gương mẫu chấp hành ch ủ trương chính sách của Đảng, pháp luật c ủ a nhà nước; tích cực học tập nâng cao tr ì nh độ, chuyên môn, nghiệp vụ và có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ s ở '' (g ồ m: Lần vào năm được đ ề nghị khen và năm liền kề trước đ ó );
Số lượng, t ỉ lệ:
+ Đối với các đ ơn vị thuộc Bộ: Do Hội đồng Thi đua- Khen th ưở ng Bộ xem xét, quyết định.
Đ ối với các S ở , Ban: Tính theo t ỉ lệ trung b ì nh 20 cá nhân được bầu 01 cá nhân, nếu s ố d ư q uá bán được bầu thêm 01.
Lập thành tích xuất sắc, được b ì nh xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ phát động;
Có nhiều cống hiến đối với sự nghiệp xây dựng và phát tri ể n ngành Kế hoạch và Đ ầ u tư được xét tặng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập Ngành, cơ quan, đơn vị vào các năm tròn, năm chẵn (5 năm, 10 năm); và đ ối với các cá nhân trước khi nghỉ chế đ ộ luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao nhưng chưa được tặng “Bằng khen c ủ a Bộ trưởng”.
Các trường hợp khác Bộ trưởng xem xét, quyết định.
b) Bằng khen của Bộ trư ở ng’' được tặng cho t ậ p thể trong Ngành đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn k ế t, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hà n h tiết kiệm, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; tổ chức Đảng, đoàn th ể trong sạch, vững mạnh và có 02 lần liên tục đạt danh hiệu "Tập th ể lao động xu ấ t sắc" (gồm: L ầ n vào năm được đề nghị khen và năm liền kề trước đó).
Số lượng, tỉ l ệ:
+ Đối với các đơn vị thuộc Bộ: Do Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Bộ xem x ét , quyết định.
+ Đối với các S ở , Ban: Tập thể các Sở, Ban (Do Hội đồng Th i đua- Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định) ; đối với các phòng ( ban ) được tính theo tỉ lệ trung bình cứ 05 phòng được bầu 01 phòng nếu số dư quá bá n được bầu th ê m một.
Lập thành tích xuất s ắ c, tiêu biểu được bình xét trong các đợt thi đua theo đ ợ t, theo chuy ê n đề;
c) Tặng cho các thành viên trong Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua có thành tích xu ấ t s ắ c hàng năm do các Kh ố i, Cụm, Vùng, Nhóm bình xét, đ ề nghị (s ố lượng khen thưởng được c ă n cứ tình hình cụ thể c ủ a từng năm)
d) Tặng cho các Doanh nghiệp có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành K ế hoạch và Đầu tư.
đ) Tặng cho các tập thể, cá nhân thuộc các Hiệp hội, H ội nghề nghiệp tr ự c thuộc Bộ (về lĩnh vực t ổ chức và lĩnh vực chuyên môn) đ ã có thành tích xu ấ t sắc đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành Kế hoạch và Đầu tư.
e) Tặng cho các tập thể , cá nhân ngoài ngành Kế hoạch và Đầu tư (trong và ngoài nước) có thành tích xuất sắc, đón g góp cho sự nghi ệ p xây dựng và phát triển ngành K ế hoạch và Đầu tư.
2. K ỷ niệm chương
a) Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đ ầ u tư Việt Nam’' thực hiện t heo Thông tư số 05/2012/TT-BKHĐT ngày 19 tháng 1 0 năm 2012 c ủ a Bộ K ế hoạch và Đ ầ u tư Hướng d ẫ n xét tặng K ỷ niệm chương "Vì sự nghiệp ngành K ế hoạch và Đầu tư Việt Nam”.
b) Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam” thực hiện theo Quy chế xét tặng K ỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam” đ ược ban hành kèm theo Quyết định số 848/QĐ-BKHĐT ngày 04 th á ng 7 n ăm 2008 c ủ a Bộ trưởng Bộ K ế hoạch và Đầu tư.
3. Giấy khen của thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ (đã phân cấp)
Tiêu chuẩn Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đ ơn vị thực hiện theo quy định tại Đ iều 75 Luật Thi đua, Khen t hưởng và Đi ề u 50 N g hị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng d ẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, b ổ sung một s ố điều của Luật Thi đua, K he n thư ở ng.
Điều 20 . Nguyên tắc bình bầu
1. Việc xét khen thưởng được tiến hành khi kết thúc 01 năm công tác, một cuộc vận động, một đợt thi đua theo chuy ê n đề, một cuộc t ổ ng điều tra hoặc khi phá t hiện gươn g người tốt, việc tốt
2. C á nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng phải đạt trên 70% số phiếu hoặc biểu quyết và s ố người tham gia họp bình x é t khen thưởng phải lớn hơn hoặc b ằ ng 80% t ổ ng số cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên c ủ a đơn vị hoặc th à nh viên Hội đồn g Thi đua-Khen thưởng c ủ a đ ơn vị.
a) Cá nhân thuộc diện được b ì nh xét khen thưởng: Là người có t hờ i gian làm việc, học tập t ừ 10 tháng tr ở lên, bao gồm c ả những người ngh ỉ chế độ thai sản. Cá nhân ở nơi khác chuyển đến nếu thời gian làm việc chưa đủ 10 tháng phải có giấy xác nhận của đơn vị c ũ (về thời gian c ô ng tác và mức độ hoàn thành nhiệm vụ).
b) N g ười được quyền tham gia bỏ phiếu, biểu quyết: Là người có thời gian làm việc tạ i đ ơ n vị ít nh ấ t được 6 t háng trở l ên.
c) Việc b ì nh bầu được thực hiện bằng hình thức b ỏ phiếu hoặc biểu quyết. Riêng đối với danh hiệu “Chi ế n sĩ thi đua” các c ấ p, khi bình b ầ u b ắ t buộc phải bằng hình thức bỏ phiếu kín.
Điều 21 . Phương pháp bình bầu, chấm điểm
1. Việc bình bầu tiến hành theo các bước sau:
Bước 1 : C á nhân, tập thể tự đánh giá, ch ấ m điểm (biểu 3a & 3b) .
Bước 2: Đơn vị họp đánh giá, chấm điểm cho từng cá nhân và tập thể cấp phòng, ban. Đối với tập thể và thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ: Do Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xem xét, quy ết định.
2. Đ ố i với các Vụ, Văn phòng, Thanh tra... (đơn vị không ph â n cấp) :
a) Các đơn vị (không có phòng, ban): T ổ chức họp, bình bầu các d anh hi ệ u thi đ ua, hình thức khen thưởng tại đơn vị và đề nghị Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng) , xem xét, quyết đ ịnh.
b) Các đơn vị (có phòng, ban): Tổ chức họp, bình bầu tại các phòng, ban; sau đó Hội đ ồ ng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị xét, đề nghị Hội đ ồng Thi đua- Khen thưởng Bộ (qua Vụ Th i đua-Khen t hưởng) xem xét, quyết định.
3. Đối với các Cục, Viện, Trung tâm... ( đơn vị ph â n cấp ): Tổ chức họp, bình b ầ u tại các đơn vị trực thuộc; sau đó thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết đ ịnh khen thưởng theo th ẩ m quyền phân cấp; trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ ( qua Vụ Thi đ ua-Khen thưởng ) xem xét, quyết định các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao hơn.
4. Đối với Lãnh đạo Bộ: Lãnh đạo Bộ sinh hoạt Đảng ở đơn vị nào thì b ì nh xét khen thưởng hàng năm tại đơn vị đ ó.
5. Đ ố i với các đơn vị trực thuộc T ổ ng cục Thống kê: Tổ chức họp, bình b ầ u theo Quy chế Thi đua-Khen thưởng của ngành Thống kê. Quyết định các danh hiệu thi đua theo thẩm quyền quy định; trình Hội đồng Thi đ ua-Khen thưởng Bộ (qua Vụ Th i đua-Khen thưởng) xem xét, quyết định đối v ớ i các danh hiệu thi đua và hình thức khen thư ở ng bậc cao.
6. Đ ối với các S ở , Ban Quản lý: Tổ chức họp, bình bầu tại các đơn vị thuộc Sở, Ban Quản lý; trình Hộ i đồng Thi đua- Khen thưởng Bộ ( qua Vụ Thi đua-Khen thưởng ) xem xét, quyết định.
7. Đối v ớ i các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua: Tổ chức họp, bình xét khen thưởng vào dịp t ổ ng kết năm; trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng) xem xét quyết định.
Chương V
Điều 22 . Thẩm quyền quyết định tặng danh h iệu t hi đua và hình thức khen th ư ởng
1. Chủ tịch nước và Th ủ tướng Chính phủ quyết định tặng: '‘Huân chương”, “Huy chương”, "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thư ở ng Nhà nước", “Danh hiệu vinh dự Nhà nước”; danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ", danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn qu ố c", "B ằ ng khen c ủ a Thủ tướng Chính phủ" đ ược thực hi ệ n theo quy định tại các
Điều 77 và 78 c ủ a Luật Thi đua, Khen thưởng.
2. Bộ trưởng quyết định:
a) Tặng: Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua c ấ p Bộ”, danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ”, danh hiệu ‘Tập th ể l ao động xuất sắc” và các hình thức khen thưởng: “Bằng khen c ủ a Bộ trưởng”, K ỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành K ế hoạch và Đầu tư Việt Nam”; Kỷ niệm chương “V ì sự nghiệp Th ố ng kê Việt Nam” (cho các tập thể , cá nhân các đơn vi thuộc Bộ) .
b) Tặng danh hiệu: “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Tập th ể lao đ ộng tiên tiến”, danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với tập thể, cá nhân các đơn vị thuộc Bộ (không ph â n cấp) .
c) Tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ.
d) Tặng danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ” cho các S ở và Ban Quản lý các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tặng “B ằ ng khen của Bộ trưởng” cho các tập thể, cá nhân thuộc các S ở , Ban Quản lý và tặng “Kỷ niệm chương “V ì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” cho cá nhân thuộc các S ở , Ban Quản lý.
đ) Tặng danh hiệu “Cờ thi đ ua cấp Bộ” và “Bằng khen c ủ a Bộ trưởng” cho thành viên trong các Kh ố i, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua.
e) Tặng “B ằ ng khen của Bộ trưởng” cho các Doanh nghiệp (qu y định tại
Điều 2, Kho ả n 2,
Mục e )
Điều 23 . Tổ c h ức trao tặng dan h hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
1. Nghi thức trao tặng Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, "Giải thư ở ng Hồ Ch í Minh", "Giải thư ở ng Nhà nước", "Cờ thi đua c ủ a Chính phủ " và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại Nghị đị n h số 154/2004 /N Đ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ “ V ề ngh i th ức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, l ễ k ỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua c ủ a Chính phủ, Bằng khen của Thủ t ướng Chính phủ”.
2. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc th ẩ m quyền của Bộ trưởng được t ổ chức trao tặng cùng buổi lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen t hư ở ng cấp Nhà nước và đ ược kết hợp vào dịp H ội nghị cán bộ, công chức, v iên chức hằng năm hoặc tổng kế t công tác ngành , lồ ng ghép các nội dung khác của đơn vị để tiết kiệm thời gian và chi phí.
3. Trường hợp đ ơn vị có nhu cầu tổ chức đón nhận riêng thì Thủ trưởng đơn vị chủ động lập kế hoạch, phối hợp với Vụ Thi đ ua - Khen thưởng đ ể tổ chức công bố, trao tặng cho tập th ể , cá nhân thuộc đơn vị theo đ úng nghi thức quy định.
Điều 24 . Tuyến trình khen thưởng
1. Nguyên tắc trình khen:
a) Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên c h ức, người lao động và q u ỹ lương th ì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc tr ì nh cấp trên khen thưởng đối với các t ậ p th ể , cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
b) Cấp ch ủ trì phát đ ộng các đợt thi đua là cấp lựa chọn cá nhân, tập th ể xuất s ắ c đ ể khen thưởng hoặc đ ề nghị c ấ p trên khen thưởng.
c) Trong một năm, không t rì nh hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đ ố i tượng, trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đ ột xuất.
d ) Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương c ó ti ê u chuẩn liên quan đ ế n "B ằ ng khen c ủ a Thủ tướng Chính phủ”, thì sau 2 năm được tặng " Bằng khen của Th ủ tướng Chính phủ" mới được đề nghị xét tặng Huân chương.
2. Các cấp trình khen:
a) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình: Thủ tướng Chính phủ (qua Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ươ n g) khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thư ở ng cấp Nh à nước: “Cờ thi đ u a của Chính phủ”, “B ằ ng khen của Thủ tướng Chính phủ”; “Chi ế n sĩ thi đua toàn qu ố c”; “Huân chương ", “Huy chương ", “các danh hiệu v i nh dự Nhà nước” cho tập th ể , cá nhân thuộc thẩm quyền qu ả n lý của Bộ.
b) Thủ trưởng các đ ơ n vị thuộc Bộ: Trình Hội đồ n g Thi đua-Khen thư ở ng Bộ xem xét, quyết định tặn g các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quy ề n quy ế t định B ộ trưởng và đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, h ì nh thức khen thưởng cấp Nhà nước cho tập th ể , cá nhân thuộc quyền quản lý của đơn vị.
c) Giám đốc các S ở , Trưởng ban các Ban Qu ả n l ý : Trình Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định tặng :
“Cờ thi đua cấp Bộ” và “Bằng khen của Bộ trư ở ng” cho tập thể Sở, Ban Quản lý.
“Bằng khen của Bộ trưởng ” cho các tập thể phòng (ban), cá nh â n thuộc đơn vị qu ả n lý.
Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” thực hiện theo Thông tư s ố 05/2012/TT-BKHĐT ngày 19 tháng 10 n ă m 2012 c ủ a Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
d ) Đối với các Doanh nghiệp (quy định tại
Điều 2, Khoản 2,
Mục c) : C ấp nào quyết định thành lập, cấp giấy phép kinh doanh, cấp giấy chứng nh ậ n đ ầ u tư ra nước ngoài hoặc quyết định c ổ ph ầ n hóa cho doanh nghiệp đó thì cấp đó trình khen thưởng .
Điều 25 . Quy trình đề ng h ị khen thưởng
1. Đối với đơn vị trình khen:
a) Các đơn vị thuộc Bộ (không phân cấp) : Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc đ ơn vị gửi về Vụ Thi đua-Khen thư ở ng (theo đ ú ng mẫu và thời gian qu y định).
b) Các đơn vị thuộc Bộ (đ ã phân c ấ p) :
Thủ trư ở ng đ ơ n vị quyết định khen thưởng theo thẩm quyền: Tập thể lao động tiên tiến, lao động tiên tiến, giấy khen, chiến sỹ thi đua cơ sở . (riêng chiến sỹ thi đua cơ s ở là thủ trư ở ng đơn vị do Hội đồng Th i đua-Khen thư ở ng Bộ xem xét, quyết định).
Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng (từ c ấ p Bộ trở l ê n) cho t ập th ể , cá nhân thuộc đ ơn vị gửi về Vụ Th i đua-Khen thưởng theo đúng mẫu và th ờ i gian quy định.
c) Khối Sở, Ban Quản lý: Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tập th ể , cá nhân thuộc đ ơn vị gửi về Vụ Thi đua-Khen thưởng theo đúng mẫu và thời gian quy định.
d) Khen thưởng ngoài ngành (khen đ ố i ngoại) : Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được quy định tại Đi ề u 24, Khoản 2,
Mục e lập h ồ sơ cho tập th ể , cá nhân đề nghị khen thưởng gửi về Vụ Thi đ ua-Khen thưởng theo đúng mẫu và thời gian quy định.
Điều 26 . Hồ sơ đề nghị khen thưởng
1 . Đối với các đơn vị thuộc Bộ:
a) Tờ tr ì nh kèm danh sách đề nghị khen thưởng (01 bản: M ẫ u s ố 1 );
b) Trích Biên b ả n họp b ì nh xé t khen thưởng (01 bản: M ẫ u s ố 2);
c) B á o c á o thành tích của t ập thể và cá nhân đề nghị khen thưởng .
Khen thưởng cấp Bộ: 01 b ả n báo cáo thành tích. Riêng đối với danh hiệu "Chi ế n sĩ thi đ ua cơ sở" và "Chiến sĩ thi đua cấp Bộ" phải c ó xác nhận của Hội đ ồ ng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở công nhận (tập th ể . Mẫ u b áo cáo t hành tích số 1 , cá nhân: M ẫ u báo cáo thành t ích số 2).
Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Bằng khen của Thủ tướng”, “Cờ thi đua c ủ a Chính phủ “Chiến sỹ thi đua t oàn quốc”: 03 b ả n báo cáo thành tích (tập th ể : M ẫ u báo cáo thành t ích sổ 1 , cá nhân: M ẫ u báo cáo thành t ích số 2) .
Đề nghị Ch ủ tịch nước khen thư ở ng tặng “Huân ch ư ơng các loại… " : 04 bản b áo cáo thành tích tích (tập thể: M ẫ u báo cáo thành t í ch s ố 1 , cá nhân: M ẫ u b á o cáo thành tích s ố 2) .
2. Đối với khối Sở, Ban Quản lý các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng ( 01 bản: M ẫ u số 1 ) ;
b) Trích Bi ê n bản họp b ình xét khen thưởng (01 b ả n : M ẫ u số 2) ;
c) Biểu chấm điểm c ủ a Sở, Ban Quản lý (01 b ả n: M ẫu s ố 4 & 5) ;
d) Báo cáo thành tích của tập thể v à cá nhân đề nghị khen thưởng: 01 bản (tập th ể : M ẫ u báo cáo thành tích s ố 1, c á nhân: M ẫ u báo c á o thành tích s ố 2) . Đ ố i với tập th ể S ở , Giám đốc S ở ; tập th ể Ban Quản lý, Trư ở ng ban Ban Qu ả n lý phải có ý kiến hiệp y c ủ a UBND tỉnh, thành phố.
3. H ồ sơ khen thưởng ngoài n gành (khen đối ngoại) gồm: Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng, trích biên bản, báo cáo thành tích (tập th ể : M ẫ u báo cáo thành tích số 1 , cá nhân: M ẫ u báo cáo thành tích s ố 2).
4. H ồ sơ khen thưởng đối với các trường hợp đặc biệt khác (phong tặng Anh h ù ng trong t hời kỳ đổi mới, khen đột xuất , khen chuyên đ ề, khen qu á trình cống hiến) gồm:
a) Tờ trình (01 b ả n: M ẫ u số 1 ) ;
b) Trích Biên bản họp b ì nh xét khen thưởng của cơ quan, đơn vị (01 bản: M ẫ u s ố 2) ;
c) Báo cáo thành tích (từ mẫu số 4 đến m ẫ u s ố 7) .
5. Đ ố i với những đơn vị thuộc đ ối tượn g có nghĩa vụ nộp ngân sác h cho Nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho đơn vị và Th ủ trư ở ng đơn vị phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung sau:
a) Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp t rong năm so với đ ăng ký;
b) T ỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;
c) Đã nộp đ ủ và nộp đúng thời hạn các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
6. Quy định chung khi gửi hồ sơ:
T oàn bộ hồ sơ trình khen cấp Bộ, Chính phủ và Ch ủ tịch nước, ngoài việc gửi bằng văn b ả n theo các quy đị nh trên, đ ồng thời gửi các file điện tử của hồ sơ trình khen (ở dạng .doc) về địa ch ỉ mail: ldkt@mpi.gov.vn đối với các tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích c ủ a tập thể, cá nhân để Vụ Thi đ ua-Khen thưởng t ổ ng hợp và chuy ể n h ồ s ơ kèm fi le điện tử đến Ban Thi đua-Khen thư ở ng Trung ương.
Điều 27 . Th ờ i gian gửi hồ sơ đề nghị khen th ưở ng
1. Khen thưởng thường xuyên:
a) Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ: Ngày 15/1 hàng năm (gửi trực tiếp). Riêng T ổ ng cục Thống kê đ ợ t 1: Ngà y 31/12; đợi 2 ngày 15/1 h àng năm.
Các đơn vị thuộc Sở, Ban Quản lý: Ngày 31/1 hàng năm (tính theo d ấ u bưu điện);
Các đơn vị thuộc khối đào tạo (Học viện , Trường): Ngày 15/1 hàng năm (tính theo dấu bưu điện);
Các Cụm. Khối , Vùng, Nhóm thi đua: N g ày 1 0/2 hàng năm (tính theo dấu bưu điện).
Riêng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc th ẩ m quyền của Th ủ trưởng các đ ơ n vị (đã phân c ấ p): Giao Thủ trư ở ng các đơn vị quy định.
2. Khen thưởng đột xuất, khen thưởng chuyên đ ề: Sau 15 ngày, kể từ khi lập được thành tích đột xuất hoặc sau khi kết thúc chuyên đề công tác. Riêng các cuộc Tổng điều tra , gửi hồ sơ sau 90 ngà y kết thúc T ổ ng đ iều tra chu kỳ 5 năm, 180 ngày sau kết thúc Tổ ng điều tra chu kỳ 10 năm.
3. Khen thưởng quá trình cống hiến : Ngày 30/6 hàng n ă m.
4. Khen thưởng ngoài Ngành (khen đ ố i ngoại) thuộc th ẩ m quy ề n Bộ trư ở ng: Gửi hồ s ơ trước 15 ngày (ngày làm việc) đến ngày nhận quy ế t định.
5. Đối với danh hiệu "Anh h ù ng Lao động ", "Nhà giáo nhân dân", "Nhà giáo ưu tú", "Giải thư ở ng Hồ Chí Minh", "Giải thư ở ng Nhà nước": Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng, Nghị đị n h s ố 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 n ă m 2010 của Chính phủ và các văn bản của cơ quan Nhà nước có th ẩ m quy ề n.
Điều 28 . Quản lý, lưu trữ hồ s ơ khen thưởng
1. Quản l ý hồ sơ tại Bộ K ế hoạch và Đ ầu tư; Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm quản lý hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc th ẩ m quyền của Bộ trư ở ng, các danh hiệu t hi đua , hình thức khen thưởng cấp nhà nước; t ổ ng hợp nộp h ồ sơ lưu trữ theo quy định hiện hành.
2. Quản lý hồ sơ tại các đơn vị: Các đơn vị có trách nhiệm t ổ chức quản lý, lưu tr ữ toàn bộ h ồ sơ liên quan đến công tác Thi đua - Khen thưởng c ủ a đ ơ n vị.
3. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản l ý và lưu trữ h ồ sơ thi đua, khen thưởng các cấp.
Chương VI
Điều 29 . Th ẩ m quyền quyết định thành lập và thành phần Hội đ ồngThi đua-Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng ki ế n các cấp
1. Bộ trưởng quyết định thành lập và chỉ định thành phần của Hội đồng Thi đua-Khen thư ở ng, H ội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ: Đ ể ch ỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng và xét duyệt, công nhận sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu... trước khi xét tặng da n h hiệu thi đua các cấp đối v ớ i các đ ơ n vị thuộc Bộ và toàn Ngành.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ quyết định thà n h lập và chỉ định thành phần của Hội đ ồ ng Thi đua-Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến c ấ p c ơ sở của đơn vị: Đ ể ch ỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng và xét duyệt, công nhận sáng ki ế n, gi ả i pháp công tác, đ ề tài nghiên cứu... trước khi xét tặng danh hiệu thi đua đ ố i với cá nhân thuộc đ ơn vị.
Điều 30 . Nguyên t ắ c làm việc, nhiệm v ụ , quyền hạn c ủ a Hộ i đồng Th i đua-Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến các cấp
1. Hội đồng Thi đua-Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến các cấp có chức năng tư vấn, đ ề xuất với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cùng c ấ p v ề công tác thi đua, khen thưởng; làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và bi ể u quy ế t theo đa số. Trường hợp ý kiến các thành vi ê n Hội đ ồ ng Thi đua-Khen thưởng, Hội đ ồ ng Khoa học, sáng kiến ngang nhau th ì ý kiến của Chủ tịch Hội đ ồ ng là ý ki ế n quy ế t định.
2. Nguyên t ắ c làm việc, nhiệm vụ quyền hạn cụ th ể của Hội đồng Th i đua- Khen thưởng, H ội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ thực hiện theo Quy ch ế tổ chức và hoạt động của Hội đồng do Bộ trưởng, Chủ tịch Hội đ ồ ng Thi đua - Khen thưởng quy định.
3. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ quy ề n hạn cụ th ể của Hội đ ồ ng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng ki ế n đơn vị do Thủ trưởng các đơn vị quy định.
Chương VII
Điều 31 . Nguồn và mức t rích Quỹ thi đ ua, khen trưởng
1. Hằng năm, V ă n phòng Bộ K ế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm b ố trí kinh phí phục vụ cho công t ác thi đua, khen thưởng của Bộ theo q u y định tại khoản 1, Đi ề u 67, Nghị định s ố 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/20 10 của Chính phủ và Thông tư số 71/2011 /T T-BTC ngày 24/5/2011 c ủ a Bộ Tài chính Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Qu ỹ thi đua, khen thưởng.
2. Mức trích tối đa bằng 20% t ổn g quỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư khuy ế n khích cá nhân, tập th ể trong và ngo à i Ngành h ỗ trợ, đón g góp đ ể bổ sung Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ.
Điều 32 . Qu ả n lý và s ử dụng Qu ỹ thi đua, khen thưởng
1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan Bộ K ế hoạch và Đầu tư
a) Vụ Thi đ ua-Khen thưởng ch ủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ K ế hoạch và Đầ u t ư qu ả n lý và sử dụng t oàn bộ Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ.
b) Quỹ thi đua, khen thưởng c ủ a Bộ K ế hoạch và Đ ầ u tư được sử dụng:
Chi ti ề n thư ở ng hoặc mua tặng phẩm cho các đối tượng sau: Tập th ể , cá nhân công tác tại các đ ơn vị thuộc Bộ (đơn vị không ph â n c ấ p) được Ch ủ tịch N ước, Th ủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng khen thưởng;
Chi cho in ấn giấy ch ứ ng nhận, giấy khen, bằng khen, làm k ỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen;
Hằng năm trích 20% Qu ỹ thi đua, khen thưởng của Bộ chi cho công tác t ổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua bao gồm các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức các cuộc họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng;
+ Xây dựng, tổ chức phát động và triển khai các phong trào thi đua; theo đ ợt , chuyên đề, thường xuyên , cao điểm trong ngành, lĩnh vực trong phạm vi cơ quan Bộ; các hoạt động thi đua, khen thưởng Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua;
+ Kiểm tra, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện phong trào thi đua, khen thưởng;
+ Tập huấn nghiệp vụ thi đ u a, khen thưởng; tổ ch ứ c hội nghị ký k ế t giao ước thi đua; hội nghị sơ k ế t, t ổ ng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truy ề n, bi ể u dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến.
2. Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị thuộc Bộ (đã được ph â n c ấ p): Do các đơn vị qu ả n lý và sử dụng theo đú ng quy định tại Nghị định s ố 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính cụ thể:
a) Chi t iền thư ở ng cho các c á nhân, tập thể thuộc đơn vị được Chủ tịch Nước, Thủ tư ớn g Chính phủ, Bộ trư ở ng Bộ Kế hoạch và Đầu tư t ặng thưởng;
b) Chi t iền thưởng cho các cá nhân, tập th ể đ ược Thủ trư ở ng đơn vị khen thưởng theo th ẩ m quyền;
c) Chi ch o công tác tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.
3. Đối với các Sở, Ban Qu ả n lý: Đơn vị tự chi ti ề n thư ở ng đối với các quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ K ế hoạch và Đ ầ u tư “Cờ thi đua cấp Bộ”, “B ằ ng khen của Bộ trưởng”, “Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành K ế hoạch và Đ ầ u tư Việt Nam” cho các tập th ể , cá nhân do đơn vị quản lý và trình khen.
4. Mức tiền thư ở ng kèm theo các d anh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng được thực h iện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.
Điều 33 . Nguyên tắc chi thư ở ng
1. Trong cùng một thời đi ể m, cùng một thành tích một đối tượng nếu đạt nhi ề u danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thư ở ng khác nhau th ì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất.
Ví dụ: N ă m 2009, ông Nguyễn V ă n A được công nhận l à “Lao động ti ê n ti ến ”, sau đó được công nhận danh hiệu “Chi ế n sỹ thi đua cơ sở” năm 2009, thì ch ỉ được nh ậ n tiền thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ s ở ”, (tương tự như vậy đối với tập thể) .
2. Trong cùng một thời đi ể m một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nh ậ n ti ề n thưởng của các danh hiệu thi đua khác nhau.
Ví dụ: Năm 2007, 2008, 2009 ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đ ua cơ sở”, kết thúc năm 2009 được t ặng thư ở ng danh hiệu “Chiến s ỹ thi đua cấp Bộ” th ì ông Nguy ễ n V ă n A được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến s ỹ thi đua cơ sở” năm 2009 và cả ti ề n thư ở ng danh hiệu “Chi ế n sỹ thi đua cấp Bộ”.
3. Trong cùng thời điểm một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đ ua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nh ậ n ti ề n thưởng của danh hiệu thi đua và của c ả hình thức khen thưởng.
Ví dụ: N ă m 2009 ông Nguyễn V ă n A được t ặng thư ở ng danh hiệu “Chiến sỹ thi đ ua cơ s ở ” và cũng trong năm 2009 được tặng "Bằng khen của Bộ trưởng” thì ông Nguyễn V ă n A được nhận tiền thưởn g của danh hiệu “Chiến sỹ thi đ ua cơ sở” và tiền thưởng “Bằng khen của Bộ trưởng ”, (tươ ng tự như vậy đối với tập th ể ) .
Chương VIII
Điều 34 . K iể m tra c ô ng tác thi đua, khen thưởng
1. Vụ Thi đua-Khen thưởng Bộ có trách nhiệm ki ể m tra c ô ng tác thi đua, khen thưởng tại các đ ơn vị thuộc Bộ; các S ở ; Ban Q u ả n lý; Cục Thố ng k ê các tỉ nh, thành ph ố trực thuộc Trung ương.
2. Thủ trưởng đ ơn vị t rong Ngành có trách nhiệm kiểm tra công tác t hi đua, khen thưởng tại đơn vị do m ì nh quản lý.
3. Trư ở ng Kh ố i, Trư ở ng Cụm, Trư ở ng Vùng và Trưởng Nhóm th i đ u a có trách nhiệm ki ể m tra phong trào thi đua của Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua theo các Giao ước thi đua đã ký kết.
Điều 35 . Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thàn h tích
1. Trách nhiệm c ủ a cá nhân: Cá nhân đ ược đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc kê khai, báo cáo thành tích đ ề nghị các cấp xét khen thưởng.
2. Trách nhiệm c ủ a Thủ trưởng đơn vị: Chịu trách nhiệm về tính chính xác c ủ a các hồ sơ, báo cáo thành tích đề nghị xét khen thưởng cho tập th ể , cá nhân c ủ a đơn vị mình trước khi tr ì nh c ấ p tr ê n khen thưởng.
Điều 36 . Xử l ý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Cá nhân, tập thể gian dối trong việc kê khai thành tích đ ể được khen thưởng thì bị huỷ b ỏ quyết định khen thưởng, bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đ ã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, x ử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thư ờ ng theo quy định.
2. Th ủ trưởng đơn vị xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ cho người khác đẽ đề nghị khen thưởng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật, nếu gây thiệt hại thì ph ả i bồi thường theo quy định.
3. Việc giải quyết khiếu nại tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng thực hiện theo
Điều 98 Luật Thi đua, Khen thưởng và theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.
Chương IX
Điều 37 . B ã i bỏ các quy địn h hiện hành
Các quy định tại Thông tư này thay thế các quy định của Thông tư số 08/2009/TT-BK H ngày 16 tháng 10 n ă m 2009 của Bộ K ế hoạch và Đ ầu tư Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đ ầ u tư Việt Nam.
Điều 38 . Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực k ể từ ngày 05 tháng 12 năm 2012.
Điều 39
Tổ chức thực hiện
1. Định kỳ hàng năm các đơn vị thuộc Bộ, các Sở, Ban Quản l ý các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua ti ế n hành t ổ ng kết cu ố i năm, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, bình xét khen thưởng và gửi báo cáo v ề Thường trực Hội đ ồng Thi đua-Khen thưởng.
2. Khi phát động thi đua và sau mỗi đ ợt thi đua, các đơn vị thuộc Bộ, các Sở, Ban Quản lý các tỉnh, thành phố, các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm th i đua có trách nhiệm gửi báo cáo về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng đ ể theo dõi v à làm căn cứ xét thư ở ng.
3. Hội đ ồ ng Thi đua - Khen thưởng Bộ K ế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm ch ỉ đạo thực hiện Thông t ư hướng dẫn n à y.
4. Trên cơ sở các nội dung t rong Thông tư hư ớ ng dẫn, Vụ Thi đua-Khen thưởng đôn đốc, theo dõi và ki ể m tra việc triển khai thực hiện Thông tư h ư ớng dẫn trong toàn Ngành. Định kỳ báo cáo Chủ tịch Hội đồng Thi đ ua-Khen thưởng Bộ kết quả việc triển khai thực hiện.
5. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các S ở , Ban Quản lý, các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đ ua tổ chức triển khai thực hiện Thông tư hướng d ẫ n này, xây dựng quy chế và cụ th ể hóa các tiêu chuẩn phù h ợ p với tình hình hoạt động và đặc thù của đơn vị, Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua.
6. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện nh ữ ng điểm chưa phù hợp, thủ trưởng các cơ quan, đ ơn vị thuộc Bộ, Giám đ ố c các S ở K ế hoạch và Đ ầ u tư, Trưởng ban các Ban Qu ả n lý, Trưởng Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua phản á nh kịp th ờ i v ề Bộ K ế hoạch và Đ ầ u tư đ ể báo cáo Bộ trưởng xem xé t , sửa đ ổ i, b ổ sung.