THÔNG TƯ Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thực hiện Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các xã, huyện, tỉnh trên địa bàn cả nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
Điều 2
Nguyên tắc thực hiện
1. Việc đánh giá, xét công nhận, công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới phải được thực hiện thường xuyên, liên tục hàng năm, đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch, đúng trình tự, thủ tục và phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Việc đánh giá, xét công nhận lại xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới được thực hiện sau 05 năm đối với các xã, huyện, tỉnh đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới kể từ ngày có quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới của cấp có thẩm quyền.
3. Các xã, huyện, tỉnh được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3
Phương pháp xác định mức độ đạt tiêu chí phục vụ cho việc xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
Mức độ đạt chuẩn của từng tiêu chí trên địa bàn xã phục vụ cho việc xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định để phù hợp điều kiện thực tế của địa phương trên cơ sở quy định tại Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Chươ ng II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT CÔNG NHẬN XÃ,
HUYỆN, TỈNH ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI
Mục 1:
Điều 4
Đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới
1. Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) xã đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới trước ngày 10 tháng 12 của năm liền kề trước năm đánh giá, UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) chỉ xác nhận đối với xã đã đạt chuẩn 14 tiêu chí trở lên tính đến thời điểm đăng ký và có đủ điều kiện phấn đấu đạt chuẩn trong năm đánh giá.
2. UBND xã nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện văn bản đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới (02 bản theo Mẫu số 1.1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) đến UBND cấp huyện để xác nhận.
3. Trong thời hạn 05 ngày (kể từ ngày nhận được đăng ký của UBND xã), UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản cho UBND xã về kết quả xác nhận đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới; nêu rõ lý do đối với xã chưa được xác nhận đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 5
Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
Trình tự, thủ tục công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới gồm các bước:
1. UBND xã tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới.
2. UBND cấp huyện tổ chức thẩm tra, đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.
3. UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 6
Tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới
UBND xã tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới (trước ngày 01 tháng 9 hàng năm) như sau:
1. Tổ chức tự đánh giá:
UBND xã thành lập Đoàn đánh giá (gồm các thành viên là đại diện Ban Chỉ đạo xã, Ban Quản lý xã, các Ban Phát triển thôn) để đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt từng tiêu chí; Ban Quản lý xã xây dựng báo cáo đánh giá mức độ đạt từng tiêu chí, báo cáo UBND xã.
2. Tổ chức lấy ý kiến:
a) UBND xã gửi báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí của xã để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc xã, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc xã;
b) Báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí của xã được thông báo, công bố công khai tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa các thôn, bản, ấp (sau đây gọi chung là thôn) và trên hệ thống truyền thanh của xã trong thời gian 20 ngày; trong thời gian thông báo, công bố công khai, UBND xã giao Ban Quản lý xã phối hợp với các Ban Phát triển thôn tổ chức họp các thôn để lấy ý kiến, yêu cầu cuộc họp thôn phải có từ 70% trở lên đại diện số hộ dân trong thôn tham dự và lập biên bản cuộc họp ghi rõ kết quả đại diện số hộ dân đồng ý hoặc không đồng ý (bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu) với kết quả thực hiện các tiêu chí của xã, gửi UBND xã;
c) UBND xã bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí của xã sau khi nhận được ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc xã, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc xã và có từ 80% trở lên đại diện số hộ dân trong xã đã tham dự các cuộc họp thôn biểu quyết hoặc bỏ phiếu đồng ý với kết quả thực hiện các tiêu chí của xã.
3. Hoàn thiện hồ sơ:
a) UBND xã tổ chức họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo xã, Ban Quản lý xã, các Ban Phát triển thôn) thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới; hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại biểu tại cuộc họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND cấp huyện trước ngày 25 tháng 9 hàng năm;
b) Hồ sơ đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới UBND xã nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện để thẩm tra (02 bộ hồ sơ) gồm:
Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm tra, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính - theo Mẫu số 2.1 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
Báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã (bản chính - kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới - theo Mẫu số 3.1 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này);
Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các tổ chức, đoàn thể xã và nhân dân trong xã về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã (bản chính - theo Mẫu số 4.1 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này);
Biên bản cuộc họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo xã, Ban Quản lý xã, các Ban Phát triển thôn) đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính - theo Mẫu số 5.1 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Đơn vị tiếp nhận hồ sơ: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hoặc phòng Kinh tế, hoặc Văn phòng Điều phối
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới thuộc UBND cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ quan thường trực
Chương trình cấp huyện).
Điều 7
Tổ chức thẩm tra, đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
1. Tổ chức thẩm tra:
a) UBND cấp huyện thành lập Đoàn thẩm tra (gồm các thành viên là đại diện lãnh đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện được giao phụ trách các tiêu chí nông thôn mới) để thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt từng tiêu chí của từng xã; Cơ quan thường trực
Chương trình cấp huyện xây dựng báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt từng tiêu chí cho từng xã, báo cáo UBND cấp huyện;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện) thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới cho từng xã đã đủ điều kiện; hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại biểu tại cuộc họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 10 hàng năm;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện) đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính - theo Mẫu số 5.2 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);
Điều 6 Thông tư này);
c) Đơn vị tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thường trực
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới thuộc UBND cấp tỉnh (sau đây viết tắt là cơ quan thường trực
Chương trình cấp tỉnh).
Điều 8
Tổ chức thẩm định, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
1. Tổ chức thẩm định:
a) UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) thành lập Đoàn thẩm định (gồm các thành viên là đại diện lãnh đạo các Sở, ban ngành cấp tỉnh được giao phụ trách các tiêu chí nông thôn mới) để thẩm định mức độ đạt từng tiêu chí của từng xã thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh; Cơ quan thường trực
Chương trình cấp tỉnh xây dựng báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt từng tiêu chí nông thôn mới cho từng xã của từng huyện (trên cơ sở văn bản của các Sở, ban ngành cấp tỉnh xác nhận mức độ đạt các tiêu chí được giao phụ trách), báo cáo UBND cấp tỉnh;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh) thảo luận, bỏ phiếu xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới; Cơ quan thường trực
Chương trình cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại biểu tại cuộc họp phải đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định;
Điều 9
Mẫu giấy công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
Mẫu Giấy công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 2
Điều 10
Đăng ký huyện đạt chuẩn nông thôn mới
1. UBND huyện đăng ký huyện đạt chuẩn nông thôn mới trước ngày 15 tháng 12 của năm liền kề trước năm đánh giá, UBND cấp tỉnh chỉ xác nhận đối với huyện đã có 50% số xã đạt chuẩn tính đến thời điểm đăng ký và có đủ điều kiện phấn đấu đạt chuẩn trong năm đánh giá.
2. UBND huyện nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện văn bản đăng ký huyện đạt chuẩn nông thôn mới (02 bản theo Mẫu số 1.2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) đến UBND cấp tỉnh để xác nhận.
3. Trong thời hạn 05 ngày (kể từ ngày nhận được đăng ký của UBND huyện), UBND cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho UBND huyện về kết quả xác nhận đăng ký huyện đạt chuẩn nông thôn mới; nêu rõ lý do đối với huyện chưa được xác nhận đăng ký huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 11
Công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới
Trình tự, thủ tục công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới gồm các bước:
1. UBND huyện tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí huyện nông thôn mới.
2. UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm tra, đề nghị xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 12
Tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí huyện nông thôn mới
UBND huyện tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí huyện nông thôn mới như sau:
1. Tổ chức tự đánh giá:
a) Đối với các xã đạt chuẩn nông thôn mới: UBND huyện tổng hợp danh sách các xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn huyện đã được Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định công nhận;
b) Đối với các xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới: UBND huyện thành lập Đoàn đánh giá (gồm các thành viên là đại diện lãnh đạo các cơ quan chuyên môn của huyện được giao phụ trách các tiêu chí nông thôn mới) để đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt từng tiêu chí của từng xã trên địa bàn huyện; Cơ quan thường trực
Chương trình cấp huyện xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí huyện nông thôn mới, báo cáo UBND huyện.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện và đại diện lãnh đạo UBND các xã trên địa bàn huyện) thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới; hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới khi kết quả ý kiến nhất trí tại cuộc họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 11 hàng năm;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện, đại diện lãnh đạo UBND các xã trên địa bàn huyện) đề nghị xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính - theo Mẫu số 5.3 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);
Chương trình cấp tỉnh.
Điều 13
Tổ chức thẩm tra, đề nghị xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới
1. Tổ chức thẩm tra:
a) UBND cấp tỉnh thành lập Đoàn thẩm tra (gồm các thành viên là đại diện lãnh đạo các Sở, ban ngành cấp tỉnh được giao phụ trách các tiêu chí nông thôn mới) để thẩm tra mức độ đạt các tiêu chí huyện nông thôn mới của từng huyện; Cơ quan thường trực
Chương trình cấp tỉnh xây dựng báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt các tiêu chí huyện nông thôn mới của từng huyện, báo cáo UBND cấp tỉnh;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh) thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới cho từng huyện; hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới khi kết quả ý kiến nhất trí tại cuộc họp phải đạt từ 90% trở lên, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 05 tháng 12 hàng năm;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh) đề nghị xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính - theo Mẫu số 5.4 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);
Điều 12 Thông tư này).
c) Đơn vị tiếp nhận hồ sơ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương; số 02 Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội).
Điều 14
Tổ chức thẩm định, công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
2. Trường hợp huyện không đủ điều kiện theo quy định để đề nghị xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới, trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới của UBND cấp tỉnh), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho UBND cấp tỉnh, huyện và nêu rõ lý do chưa được đề nghị xét công nhận.
Mục 3
Điều 15
Đăng ký tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới
1. UBND tỉnh đăng ký tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới trước ngày 20 tháng 12 của năm liền kề trước năm đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ xác nhận đối với tỉnh đã có 60% số huyện đạt chuẩn tính đến thời điểm đăng ký và có đủ điều kiện phấn đấu đạt chuẩn trong năm đánh giá.
2. UBND tỉnh nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện văn bản đăng ký tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới (02 bản theo Mẫu số 1.3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác nhận.
3. Trong thời hạn 05 ngày (kể từ ngày nhận được đăng ký của UBND tỉnh) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho UBND tỉnh về kết quả xác nhận đăng ký tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới; nêu rõ lý do đối với tỉnh chưa được xác nhận đăng ký tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 16
Công nhận tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới
Trình tự, thủ tục công nhận tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới gồm các bước:
1. UBND tỉnh tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí tỉnh nông thôn mới.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 17
Tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí tỉnh nông thôn mới
UBND tỉnh tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí tỉnh nông thôn mới như sau:
1. Tổ chức tự đánh giá:
a) Đối với các huyện đạt chuẩn nông thôn mới: UBND tỉnh tổng hợp danh sách các huyện đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận;
b) Đối với các huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới: UBND tỉnh thành lập Đoàn đánh giá (gồm các thành viên là đại diện lãnh đạo các cơ quan chuyên môn của tỉnh được giao phụ trách các tiêu chí nông thôn mới) để đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt các tiêu chí huyện nông thôn mới của từng huyện trên địa bàn tỉnh; Cơ quan thường trực
Chương trình cấp tỉnh xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí tỉnh nông thôn mới, báo cáo UBND tỉnh.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh và đại diện lãnh đạo UBND các huyện trên địa bàn tỉnh) thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét công nhận tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới; hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét công nhận tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới khi kết quả ý kiến nhất trí tại cuộc họp phải đạt từ 90% trở lên, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15 tháng 12 hàng năm;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, đại diện lãnh đạo UBND các huyện trên địa bàn tỉnh) đề nghị xét công nhận tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính - theo Mẫu số 5.5 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);
Điều 18
Tổ chức thẩm định, công nhận tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.
2. Trường hợp tỉnh không đủ điều kiện theo quy định để đề nghị xét công nhận tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới, trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét công nhận tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới của UBND tỉnh), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho UBND tỉnh và nêu rõ lý do chưa được đề nghị xét công nhận.
Chương III
Điều 19
Công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới
1. Chủ tịch UBND cấp tỉnh tổ chức công bố quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới và công khai trên báo, đài phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử của tỉnh.
2. Thủ tướng Chính phủ công bố huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 20
Công nhận lại xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới
Trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận lại xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới cụ thể như sau:
1. Công nhận lại xã đạt chuẩn nông thôn mới
a) UBND xã tổ chức rà soát, đánh giá các tiêu chí đã đạt chuẩn như sau:
Tổ chức rà soát, đánh giá: UBND xã thành lập Đoàn đánh giá (gồm các thành viên là đại diện Ban Chỉ đạo xã, Ban Quản lý xã, các Ban Phát triển thôn) để rà soát, đánh giá mức độ đạt từng tiêu chí trên địa bàn xã; Ban Quản lý xã xây dựng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí của xã, báo cáo UBND xã.
Tổ chức lấy ý kiến: UBND xã gửi Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí của xã để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc xã, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc xã và thông báo công khai trên hệ thống truyền thanh của xã trong thời gian 10 ngày để nhân dân biết, tham gia ý kiến; tiếp thu ý kiến tham gia, bổ sung hoàn thiện báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí của xã.
Hoàn thiện hồ sơ: thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 6 Thông tư này.
b) UBND cấp huyện tổ chức thẩm tra, đề nghị xét công nhận lại xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định tại
Điều 7 Thông tư này.
c) UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định công nhận lại xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định tại
Điều 8 Thông tư này.
2. Công nhận lại huyện đạt chuẩn nông thôn mới
a) UBND huyện tổ chức rà soát, đánh giá các tiêu chí huyện nông thôn mới đã đạt chuẩn như sau:
Tổ chức rà soát, đánh giá: UBND huyện thành lập Đoàn đánh giá (gồm các thành viên là đại diện lãnh đạo các cơ quan chuyên môn của huyện được giao phụ trách các tiêu chí nông thôn mới) để rà soát, đánh giá mức độ đạt các tiêu chí huyện nông thôn mới trên địa bàn huyện; Cơ quan thường trực
Chương trình cấp huyện xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí huyện nông thôn mới, báo cáo UBND huyện.
Điều 12 Thông tư này.
b) UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm tra, đề nghị xét công nhận lại huyện đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định tại
Điều 13 Thông tư này.
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận lại huyện đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định tại
Điều 14 Thông tư này.
3. Công nhận lại tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới
a) UBND tỉnh tổ chức rà soát, đánh giá các tiêu chí tỉnh nông thôn mới đã đạt chuẩn như sau:
Tổ chức rà soát, đánh giá: UBND tỉnh thành lập Đoàn đánh giá (gồm các thành viên là đại diện lãnh đạo các cơ quan chuyên môn của tỉnh được giao phụ trách các tiêu chí nông thôn mới) để rà soát, đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt các tiêu chí tỉnh nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; Cơ quan thường trực
Chương trình cấp tỉnh xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí tỉnh nông thôn mới, báo cáo UBND tỉnh.
Điều 17 Thông tư này.
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận lại tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định tại
Điều 18 Thông tư này.
Chương IV
Điều 21
Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Giao các cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn cụ thể việc thực hiện đánh giá, thẩm tra, thẩm định mức độ đạt từng tiêu chí nông thôn mới thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành trên địa bàn, trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhưng không được thấp hơn mức quy định tại Thông tư này;
b) Giao cơ quan thường trực
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới thuộc UBND cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ và chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thiện thủ tục thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới; đồng thời, tham mưu giúp UBND cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ đề nghị thẩm định, xét công nhận huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 22
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2014.
2. Đối với các xã đã được công nhận và công bố đạt chuẩn nông thôn mới trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành được bảo lưu kết quả công nhận; việc công nhận lại được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Đối với các xã đang thực hiện trình tự, thủ tục xét công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định tạm thời của UBND cấp tỉnh, đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa được công nhận, công bố thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo được quy định tại Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc, các địa phương phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.