QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ
xét công nhận và công bố thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 143/TTr-SNN ngày 16/10/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Điều 3 . Ban chỉ đạo
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng điều phối
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố thôn, bản (sau đây gọi chung là thôn) đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Đối tượng áp dụng: Các thôn trên địa bàn tỉnh thực hiện
Chương trình
Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch; các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến trình tự, thủ tục xét và công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 2
Nguyên tắc thực hiện
1. Việc đánh giá, xét công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới phải được thực hiện thường xuyên, liên tục hàng năm, đảm bảo nguyên tắc công khai dân chủ, minh bạch, đúng trình tự, thủ tục, tránh hình thức.
2. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong thực hiện tiêu chí và quá trình xét, công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 3
Thẩm quyền công nhận và công bố thôn đạt chuẩn nông thôn mới
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức công bố quyết định công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 4
Điều kiện công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới
1. Có đăng ký thôn đạt chuẩn nông thôn mới và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
2. Hoàn thành 100% số tiêu chí theo quy định tại
Chương II Quy định này.
Chương II
Điều 5
Tiêu chí về quy hoạch
Thực hiện đúng, đủ các nội dung theo quy hoạch nông thôn mới của xã ở thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các bản vẽ quy hoạch được niêm yết công khai để người dân biết, giám sát và thực hiện.
Điều 6
Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế xã hội
1. Về giao thông:
a) Từ 75% trở lên tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được trải nhựa hoặc bê tông đạt chuẩn: Nền đường rộng 4m, mặt đường BTXM 200# rộng 3m, dày 20cm (đối với các tuyến đường xây dựng mới).
b) 100% tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; trong đó từ 70% trở lên cứng hóa bê tông: Nền đường rộng 3m, mặt đường BTXM 200# rộng 2,5m, dày 20cm (đối với các tuyến đường xây dựng mới).
c) Từ 60% trở lên tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, không lầy lội, xe cơ giới đi lại thuận tiện: nền đường rộng 5m; mặt đường BTXM 200#, hoặc lát bằng gạch, rải cấp phối đá dăm, đá dăm, đất cấp II có lu lèn đảm bảo đi lại không lầy lội, rộng 2,5m, dày 20cm (đối với các tuyến đường xây dựng mới).
d) Đối với các tuyến đường quy định tại điểm a, b, c khoản này đang sử dụng thì cần tuyên truyền, vận động người dân hiến đất để mở rộng các tuyến đường theo quy định. Nơi nào mặt đường hẹp, không thể mở rộng theo quy định có thể cải tạo, tận dụng tối đa hiện trạng mà quỹ đất hiện có để làm đường.
đ) Từ 50% trở lên tỷ lệ km đường trên địa bàn thôn có trồng cây xanh. Tỷ lệ đường trên địa bàn thôn có trồng cây xanh bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng số km đường được trồng cây xanh so với tổng số km đường trên địa bàn thôn cần được trồng cây xanh (khi đã trừ đi các tuyến đường đi qua rừng, các thôn có cây ăn quả tập trung, hiện trạng đường không có lề đường để trồng cây).
Trong quá trình làm đường giao thông nông thôn, các thôn dành một phần diện tích đất lề đường để trồng cây xanh. Việc trồng cây không để ảnh hưởng đến an toàn giao thông, không làm hư hại đến các công trình của nhân dân và các công trình công cộng (không trồng cây dễ đổ, gãy), không ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và sản xuất của người dân, không trồng các loại cây thuộc danh mục loài ngoại lai xâm hại theo quy định. Khuyến khích trồng thống nhất một loại cây theo tuyến, cụm dân cư trong thôn.
2. Về thủy lợi:
a) Từ 60% trở lên tỷ lệ km kênh mương ở thôn, do thôn quản lý được kiên cố hóa đảm bảo tưới tiêu. Tỷ lệ kênh mương của thôn, do thôn quản lý được kiên cố hóa bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng số km kênh mương được kiên cố hóa so với tổng số km kênh mương cần được kiên cố hóa theo quy hoạch.
b) Đối với các thôn 100% diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã chuyển sang trồng cây lâu năm hoặc cây ăn quả, được tính đạt tiêu chí khi đảm bảo tưới tiêu chủ động cho cây trồng trên 80% diện tích.
3. Về điện:
a) 100% tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện thường xuyên, có điện sử dụng hàng ngày, đảm bảo an toàn từ các nguồn điện.
b) Từ 85% trở lên tỷ lệ km đường trục thôn, ngõ xóm trong khu đông dân cư có hệ thống đèn điện chiếu sáng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và mỹ quan, phù hợp với điều kiện kinh tế người dân. Tỷ lệ km đường trục thôn, ngõ xóm trong khu đông dân cư có hệ thống đèn chiếu sáng bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng số tuyến đường có hệ thống điện so với tổng số tuyến đường cần có hệ thống điện chiếu sáng.
4. Về cơ sở vật chất văn hóa:
a) Có nhà văn hóa thôn đạt tiêu chuẩn sau:
Đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Diện tích đất khu nhà văn hóa từ 200 m 2 trở lên; hội trường nhà văn hóa đảm bảo từ 80 chỗ ngồi trở lên, đủ trang thiết bị phục vụ họp, hội nghị, văn hóa thể thao, sinh hoạt; đối với các thôn dưới 50 hộ nếu có trụ sở thôn, đình làng hoặc điểm sinh hoạt văn hóa có trang thiết bị và nội dung hoạt động theo tiêu chuẩn nhà văn hóa được tính có nhà văn hóa thôn.
Thu hút từ 45% dân số trở lên trong thôn tham gia hoạt đông văn hóa văn nghệ thường xuyên; đối với các thôn thuộc huyện Sơn Động, huyện Lục Ngạn, huyện Lục Nam, huyện Yên Thế (sau đây gọi chung là huyện miền núi) tỷ lệ này là 30% dân số trở lên trong thôn.
b) Mỗi thôn cần lắp đặt hệ thống loa truyền thanh để kịp thời thông báo các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và tình hình hoạt động của thôn để mọi người dân trong thôn biết và thực hiện.
c) Có khu thể thao thôn đạt tiêu chuẩn sau:
Đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Diện tích đất quy hoạch từ 3.000 m 2 trở lên; một số địa phương không bố trí được quỹ đất nếu có sân thể thao đơn giản (chưa kể diện tích sân bóng) từ 300 m 2 trở lên vẫn được tính có khu thể thao đạt chuẩn theo quy định.
Thu hút từ từ 45% dân số trở lên trong thôn tham gia hoạt động thể dục thể thao thường xuyên; đối với các thôn thuộc huyện miền núi tỷ lệ này là 30% dân số trở lên trong thôn.
Trồng cây xanh quanh khu thể thao thôn; trong quá trình quy hoạch đất khu thể thao thôn cần dành diện tích đất để trồng cây xanh tạo bóng mát và cảnh quan đẹp.
5. Về nhà ở và các công trình phụ trợ:
a) Không có nhà tạm, nhà dột nát, là loại nhà xây dựng bằng các vật liệu tạm thời, dễ cháy, có niên hạn sử dụng dưới 05 (năm) năm hoặc không đảm bảo “3 cứng” (nền cứng, khung cứng, mái cứng), thiếu diện tích ở, bếp, nhà vệ sinh theo quy định, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
b) Từ 85% trở lên tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng: đảm bảo “03 cứng” (nền cứng, khung cứng, mái cứng); diện tích nhà ở đạt từ 14m 2 /người trở lên; niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 (hai mươi) năm trở lên; kiến trúc, mẫu nhà ở phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của từng dân tộc, vùng miền.
c) Công trình phụ trợ (bếp ăn, nhà tắm, chuồng trại chăn nuôi…) của các hộ gia đình trong thôn được sắp xếp ngăn nắp, hợp mỹ quan, thuận tiện sinh hoạt, hợp vệ sinh; có phương án và tổ chức di dời các công trình không đảm bảo mỹ quan, vệ sinh, tính tiện lợi và không ảnh hưởng bất lợi đến hộ gia đình xung quanh và cộng đồng.
Điều 7
Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất
1. Về thu nhập:
a) Đạt tiêu chí thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu người/năm của thôn đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định dưới đây:
Năm
Thôn thuộc huyện miền núi
(Tr.đồng/người/năm)
Các thôn còn lại
(Tr.đồng/người/năm)
2015
20
22
2016
23
25
2017
26
28
2018
29
32
2019
32
36
2020
35
40
b) Mức thu nhập bình quân đầu người/năm của thôn do xã phối hợp cùng với thôn tự điều tra, thu thập thông tin và tính toán theo hướng dẫn thống nhất của Tổng cục Thống kê. Chi cục Thống kê huyện có trách nhiệm thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận.
2. Về tỷ lệ hộ nghèo:
a) Tỷ lệ hộ nghèo của thôn ở dưới mức tối thiểu theo quy định của vùng: dưới 10% đối với các thôn thuộc huyện miền núi; dưới 7% đối với các thôn còn lại.
b) Hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người theo chuẩn hộ nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng cho từng giai đoạn. Hộ nghèo của thôn do thôn tổ chức bình xét, tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp xã để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận hộ nghèo.
3. Về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên:
Từ 90% trở lên tỷ lệ người có việc làm thường xuyên trên dân số trong độ tuổi lao động.
Lao động có việc làm thường xuyên của thôn là những người trong độ tuổi có khả năng lao động, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn, có thời gian làm việc bình quân 20 (hai mươi) ngày công/tháng trở lên trong năm. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là tỷ lệ phần trăm giữa số người lao động có việc làm thường xuyên trong tổng số dân trong độ tuổi lao động của thôn.
4. Về phát triển sản xuất:
a) Có ít nhất 01 mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung đạt hiệu quả với ba yêu cầu:
Có khu sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất;
Có hợp đồng liên kết giữa hộ nông dân (hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã) với doanh nghiệp các khâu sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản;
Thu nhập từ mô hình đạt từ 100 triệu đồng/năm trở lên.
b) Có một trong các hình thức tổ chức sản xuất là Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Tổ liên kết sản xuất hoạt động có hiệu quả với ba yêu cầu:
Được thành lập và hoạt động theo quy định của các cấp có thẩm quyền;
Tổ chức được ít nhất 01 loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu theo đặc điểm từng cơ sở;
Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi liên tục 03 năm liền kề được UBND xã xác nhận (nếu mới thành lập thì cũng phải đủ 2 năm liên tục có lãi).
Trường hợp các thôn cùng liên kết thành lập hoặc là thành viên của Tổ hợp tác, Hợp tác xã, Tổ liên kết nếu đáp ứng các yêu cầu trên vẫn được tính là đạt tiêu chí.
Điều 8
Nhóm tiêu chí về văn hóa, giáo dục, y tế và môi trường
1. Về văn hóa:
a) Thôn được công nhận và giữ vững danh hiệu Thôn văn hóa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận liên tục từ 05 (năm) năm trở lên;
b) Từ 85% trở lên tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu Gia đình văn hóa do Chủ tịch UBND cấp xã công nhận;
c) 100% hộ gia đình trong thôn thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;
d) Giữ gìn và phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, lễ hội, thể thao truyền thống và bản sắc văn hóa của địa phương.
2. Về giáo dục:
a) Đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 (năm) tuổi với ba nội dung:
Huy động 95% trở lên số trẻ em 5 (năm) tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 90% số trẻ trong độ tuổi hoàn thành
Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi);
Điều 9
Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị
1. Về hệ thống tổ chức chính trị xã hội:
a) Chi bộ thôn đạt danh hiệu “trong sạch vững mạnh” 02 năm liên tiếp (năm trước đánh giá và năm đánh giá) do Ban chấp hành đảng bộ xã xét, công nhận hàng năm.
b) Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở theo quy định, các thôn đều có các tổ chức tương ứng với các cơ quan đoàn thể xã theo quy định như: chi bộ đảng, các chi hội, trưởng thôn… Không có tình trạng để "trắng" các tổ chức này ở các thôn.
c) Thôn và các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội trong thôn (Chi hội Nông dân, Chi hội Phụ nữ, Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Cựu chiến binh, Ban công tác Mặt trận) có kết quả xếp loại đạt từ mức khá hoặc tương đương mức khá trở lên (là mức xếp loại thứ hai xét từ cao xuống thấp). Danh hiệu và mức xếp loại do Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức đoàn thể cấp xã xét, công nhận hàng năm.
2. Về an ninh trật tự:
Thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn "An toàn về an ninh trật tự" trong 02 (hai) năm liên tiếp với các yêu cầu của Bộ Công an đó là:
a) Triển khai, thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có mô hình tự quản về an ninh, trật tự ở khu dân cư;
b) Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại kinh tế; truyền đạo trái pháp luật, gây rối an ninh, trật tự; khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật;
c) Không để xảy ra tội phạm nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng; không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng;
d) Công an viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có Công an viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Chương III
Điều 10 . Đăng ký thôn đạt chuẩn nông thôn mới
1. Ban phát triển thôn hoặc Ban quản lý thôn (sau đây gọi chung là Ban phát triển thôn) đăng ký thôn đạt chuẩn nông thôn mới trước 05/12 của năm liền kề trước năm đánh giá. UBND xã chỉ xác nhận đối với các thôn đạt từ 12 tiêu chí trở lên tính đến thời điểm đăng ký và có đủ điều kiện phấn đấu đạt chuẩn trong năm đánh giá.
2. Ban phát triển thôn nộp văn bản đăng ký thôn đạt chuẩn nông thôn mới (01 bản theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này) đến Ủy ban nhân dân cấp xã để xác nhận.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đăng ký của Ban phát triển thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản cho Ban phát triển thôn về kết quả xác nhận đăng ký thôn đạt chuẩn nông thôn mới; Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các thôn đủ điều kiện trước ngày 15/12 của năm liền kề trước năm đánh giá.
Điều 11 . Công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới
Trình tự, thủ tục công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới gồm các bước:
1. Ban phát triển thôn tự tổ chức đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới.
a) Ban phát triển thôn tổ chức, rà soát đánh giá kết quả thực hiện từng tiêu chí; xây dựng báo cáo đánh giá mức độ đạt từng tiêu chí.
b) Kết quả đánh giá, rà soát thôn đã hoàn thành các tiêu chí thôn nông thôn mới theo quy định tại
Chương II Quy định này; Ban phát triển thôn thông báo kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tại Nhà văn hóa thôn, hệ thống loa truyền thanh của thôn và tổ chức họp thôn để lấy ý kiến (yêu cầu cuộc họp phải có từ 70% đại diện số hộ dân trong thôn trở lên tham dự), lập biên bản cuộc họp ghi rõ kết quả đại diện số hộ dân đồng ý hoặc không đồng ý (bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu) với kết quả thực hiện các tiêu chí. Khi có từ 80% trở lên đại diện số hộ dân trong thôn tham dự họp đồng ý với kết quả thực hiện các tiêu chí của thôn; Ban phát triển thôn lập 02 bộ hồ sơ (gồm 01 bản chính và 01 bản sao) nộp trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị kiểm tra, xét công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới trước ngày 01/11 của năm đánh giá, hồ sơ gồm:
Chương trình
Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (gọi chung là Ban quản lý xã).
Chương II Quy định này; Ban quản lý xã báo cáo UBND xã lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp UBND huyện thẩm định xét công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới trước ngày 20/11 của năm đánh giá, hồ sơ bao gồm:
Chương trình
Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện.
Chương trình nông thôn mới làm Trưởng đoàn thẩm định; Trưởng phòng Nông nghiệp Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế làm Phó đoàn thẩm định; Thành viên là đại diện lãnh đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện được giao phụ trách các tiêu chí nông thôn mới. Đoàn thẩm định có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định kết quả hoàn thành các tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định tại
Chương II Quy định này.
Chương II Quy định này, Đoàn thẩm định lập Tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới trước ngày 15/12 hàng năm.
Điều 12 . Công nhận lại đối với thôn đã đạt chuẩn nông thôn mới
1. Việc công nhận lại thôn đạt chuẩn nông thôn mới được thực hiện theo thời hạn 02 năm một lần tính từ ngày ban hành quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới của cấp có thẩm quyền.
2. Trình tự, thủ tục xét công nhận lại thôn đạt chuẩn nông thôn mới được thực hiện theo
Điều 11 của Quy định này. Tại thời điểm xét công nhận lại thôn đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo các tiêu chí theo quy định tại
Chương II Quy định này.
Chương IV
Điều 1 3 . Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định tại Quyết định này và các văn bản có liên quan; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các thôn thực hiện thôn nông thôn mới; Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp và cơ quan thông tin đại chúng chủ động tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, đoàn viên và nhân dân tích cực tham gia, tạo sự đồng thuận trong xây dựng nông thôn mới.
Điều 1 4 . Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị có ý kiến phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.