NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ( sửa đổi ) ngày 16/12/2002;
Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007;
Sau khi xem xét Tờ trình số; 5197/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007và ổn định đến năm 2010; báo cáo thẩm tra số: 403/KT-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Tán thành tờ trình số: 5197/TTr-UBND về việc ban hành định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010, với các nội dung sau:
A. Tiêu chí phân bổ.
1. Chi quản lý hành chính.
a) Cấp tỉnh : Phân bổ theo biên chế ( cả công chức dự bị); có xem xét đến tính chất hoạt động, chức năng nhiệm vụ, số lượng biên chế của các cơ quan, đơn vị, tính chất của tổ chức Đảng, Mặt trận tổ quốc, các Đoàn thể.
b) Cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện): Phân bổ theo biên chế ( cả công chức dự bị), có xem xét đến tính chất hoạt động chỉ đạo của cấp huyện gắn với số xã của huyện, chia thành 4 vùng.
c) Cấp xã, phường, thị trấn ( gọi chung là cấp xã): Phân bổ cho các huyện theo 3 vùng.
2. Chi sự nghiệp giáo dục.
a) Các trường PTTH, PTTH nội trú, PTTH chuyên Lam Sơn : Phân bổ theo số học sinh có mặt bình quân và phân thành 4 vùng.
b) Cấp học mầm non, tiểu học, THCS : Phân bổ theo đầu học sinh và phân theo 4 vùng.
c) Cấp xã: Phân bổ theo dân số.
3. Chi sự nghiệp đào tạo.
a) Cấp tỉnh : Phân bổ theo chỉ tiêu học sinh đào tạo hệ chính quy cho từng khối trường và ngành nghề đào tạo.
b) Cấp huyện :
Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện: Phân bổ theo biên chế và theo số xã trong huyện.
Sự nghiệp giáo dục thường xuyên và dạy nghề huyện: Phân bổ theo biên chế và theo số xã trong huyện.
4. Chi sự nghiệp y tế.
Khối chữa bệnh : Phân bổ theo giường bệnh.
Khối phòng bệnh : Phân bổ theo biên chế sự nghiệp và hoạt động phòng, chống dịch.
Đối với cấp xã: Phân bổ cho trạm y tế xã và phân thành 4 vùng.
5. Sự nghiệp văn hoá thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp đảm bảo xã hội, sự nghiệp PTTH, sự nghiệp kinh tế.
a) Cấp tỉnh : Phân bổ theo biên chế sự nghiệp và nhiệm vụ được giao.
b) Cấp huyện : Phân bổ theo dân số và phân theo 4 vùng. Riêng chi sự nghiệp PTTH, phân theo đài huyện và số trạm phát lại, phân thành 4 vùng. Chi sự nghiệp kinh tế: phân bổ theo đầu xã.
6. Sự nghiệp khoa học công nghệ : Chi theo các đỊ tài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Chi sự nghiệp môi trường.
a) Cấp tỉnh : Chi theo các chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.
b) Cấp huyện : Phân bổ theo loại đô thị.
8. Chi quốc phòng và an ninh.
a) Cấp tỉnh : Hỗ trợ theo các nội dung quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo khả năng ngân sách địa phương.
b) Cấp huyện và xã : Phân bổ theo dân số và phân thành 3 vùng
B. Định mức phân bổ.
I. Cấp tỉnh.
1. Định mức phân bổ chi QLHC (Định mức chi tiêu).
ĐVT: 1.000đồng/biên chế/năm
Nhóm cơ quan
Định mức phân bổ
1. Quản lý hành chính
a, Văn phòng T.ủ; HĐND; UBND tỉnh
b, Các cơ quan khác
Trên 40 biên chế
Từ 20 đến 40 biên chế
Dưới 20 biên chế
45.000
35.000
37.000
39.000
2. Mặt trận TQ và các Đoàn thể
40.000
Các cơ quan được bổ sung thêm trong dự toán đầu năm:
Đối với cơ quan Tỉnh ủ, HĐND tỉnh và UBND tỉnh, được bổ sung cho nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo.
Các cơ quan chuyên môn được bổ sung đĨ chi thực hiện nghiệp vụ đặc thù chuyên ngành.
Kinh phí mua sắm mới, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
Chi khen thưởng, chi hoạt động tổ chức Đảng theo chế độ qui định.
2. Định mức phân bổ chi Sự nghiệp Giáo dục.
ĐVT: Đồng/HS/năm
Vùng
Định mức phân bổ
Thành phố, Thị xã
1.286.000
Đ. bằng
1.286.000
Núi thấp
1.363.000
Núi cao
1.419.000
Trường hợp có biến động tăng, giảm học sinh của từng trường tương đương số học sinh bình quân 01 lớp trở lên theo quy định cho từng vùng sẽ xem xét điều chỉnh tăng, giảm kinh phí tương ứng.
Định mức trên phân bổ cho đơn vị chi theo tỷ lệ chế độ con người tối đa 90%, chi nghiệp vụ tối thiểu là 10% (không bao gồm học phí); đơn vị nào có tỷ lệ nghiệp vụ dưới 10% thì bổ sung thêm cho đđ 10%.
Đối với trường đặc thù (trường THPT chuyên Lam Sơn và trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh) ngoài định mức trên được bổ sung các chế độ do TW và tỉnh ban hành như: Chế độ học bổng học sinh, chế độ trang cấp cho học sinh trường nội trú, chế độ phụ cấp ưu đãi (phần chênh lệch giữa mức hưởng chung của cấp học với mức hưởng đối với trường chuyên biệt)…
Chi sự nghiệp tại Sở:
Khen thưởng toàn ngành theo chế độ qui định
Chi nghiệp vụ toàn ngành tính bình quân chi trong 3 năm (2004 – 2006):
Bồi dưỡng T.xuyên theo chu kỳ; điều dưỡng giáo viên vùng cao; thi học sinh giỏi cấp tỉnh; thi tốt nghiệp các cấp; các hoạt động đặc thù như tổng kết năm học, ngày nhà giáo VN, kinh phí quản lý CTMT quốc gia. . .
Phân bổ đĨ bổ sung từ nguồn ngân sách địa phương cho nhiệm vụ thay sách.
Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ, XD trường lớp, cơ sở giảng dạy thực hiện theo chương trình dự án được duyệt.
Hỗ trợ giáo viên trường THPT bán công thực hiện theo chính sách hiện hành của tỉnh.
3. Định mức phân bổ chi Sự nghiệp Đào tạo.
ĐVT: 1000đồng/SV/năm
TT
Trường và Ngành nghề đào tạo
ĐM phân bổ
1
Trường Đại học Hồng đức(Tính BQ HS cho các cấp đào tạo)
6.500
2
Trường chính trị tỉnh
6.500
3
Các trường Cao đẳng
6.000
4
Các trường Trung cấp
Khối Sư phạm, Thể thao
5.500
Khối Kinh tế, Kỹ thuật, Hành chính
5.000
5
Các trường Dạy nghề
3.000
Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc; kinh phí thực hiện các đỊ án chuyên đỊ được bổ sung theo các chương trình, dự án được duyệt.
4. Định mức phân bổ chi Sự nghiệp Y tế.
4.1 Khối chữa bệnh.
ĐVT: Triệu đồng/Giường/năm
Bệnh viện
Định mức phân bổ
Bệnh viên Đa khoa tỉnh.
36
Phụ sản, BV đa khoa KV Ngọc lặc
34
BV Lao, Tâm thần, phong
31
BV Y học dân tộc
30
BV Điều dưỡng PHCN, BV Mắt
27
Bệnh viên đa khoa huyện:
Thành phố, Thị xã
27
Đồng bằng
28
Núi thấp
29
Núi cao
30
Các cơ sở khám chữa bệnh có chữa bệnh thường xuyên cho nhân dân nước CHDCND Lào (theo số thống kê 3 năm 2004 – 2006) thì được bổ sung kinh phí giường bệnh tăng lên và tiền ăn cho bệnh nhân.
Đối với bệnh viện đa khoa thị xã và các huyện (không kể Thành phố), nếu giường bệnh kế hoạch chưa đạt mức bình quân dân số theo vùng thì được tính bổ sung số kinh phí tương ứng với số giường bệnh tăng thêm.
Mức bình quân dân số trên giường bệnh quy định như sau:
Thị xã: 1.7849 người dân/giường bệnh
Đồng bằng: 1.500 người dân/giường bệnh
Núi thấp: 1.7849 người dân/giường bệnh
Núi cao: 820 người dân/giường bệnh
4.2. Khối phòng bệnh.
4.2.1. Các đơn vị cấp tỉnh:
Phân bổ theo biên chế : 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
Phân bổ cho hoạt động phòng dịch bệnh:
+ TYYT dự phòng tỉnh; TTPC sốt rét: 150đồng/người dân/năm.
+ Các đơn vị khác: 50đồng/người dân/năm.
4.2.2. Trung tâm y tế dự phòng huyện:
Phân bổ theo biên chế: 30 triệu đồng/ biên chế/năm.
Phân bổ cho hoạt động phòng dịch bệnh:
ĐVT: đồng/người dân/năm
Vùng
Định mức phân bổ
Thành phố, Thị xã
1.000
Đồng bằng
1.100
Núi thấp
1.500
Núi cao
2.000
Khi có dịch bệnh xảy ra các đơn vị được bổ sung từ nguồn dự phòng đĨ chống dịch theo nhiệm vụ được giao.
4.2.3. Chi sự nghiệp tại Sở.
Kinh phí khen thưởng ngành tính theo chế độ
Các nội dung sau được tính bình quân chi trong 3 năm (2004 – 2006) gồm: Chi gửi cán bộ y tế miền núi đi đào tạo ở các trường đại học y; Hoạt động các Hội trực thuộc ngành, kinh phí quản lý CTMT quốc gia.
4.2.4. Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ sở khám chữa bệnh, phòng bệnh thực hiện theo chương trình dự án được duyệt.
5. Định mức phân bổ chi Sự nghiệp VHTT.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại hình đơn vị.
c) Chi sự nghiệp tại Sở:
Các nhiệm vụ chi sự nghiệp toàn ngành như: Kinh phí khen thưởng ngành, Ban chỉ đạo đời sống VH khu dân cư, chỉ đạo xây dựng làng, bản, cơ quan văn hoá, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ toàn ngành. . . được tính theo chế độ chính sách hiện hành và số thực chi bình quân 3 năm.
d) Bổ sung nhiệm vụ chi hỗ trợ trùng tu, tôn tạo và lập hồ sơ công nhận các di tích danh thắng do địa phương quản lý; Bổ sung kinh phí tổ chức các ngày lễ lớn hàng năm theo quy định của Chính phủ và UBND tỉnh.
e) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
6. Định mức phân bổ chi Sự nghiệp thể dục thể thao.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại hình đơn vị.
c) Chi sự nghiệp tại Sở:
Các nhiệm vụ chi sự nghiệp toàn ngành như: Kinh phí khen thưởng ngành; chi tiền công HLV, VĐV thành tích cao; tiền ăn tập luyện thi đấu HLV, VĐV; chi phí tổ chức thi đấu các giải cấp tỉnh tham gia giải quốc gia, quốc tế…được tính theo chế độ chính sách hiện hành và số thực chi bình quân 3 năm.
d) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
7. Định mức phân bổ chi Sự nghiệp đảm bảo xã hội.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại đối tượng và loại hình đơn vị.
c) Chi sự nghiệp tại Sở:
Các nhiệm vụ chi sự nghiệp toàn ngành như: Kinh phí khen thưởng ngành; kinh phí quản lý
Chương trình XĐGN & VL; qùa lãnh đạo tỉnh thăm các đối tượng; thăm viếng nghĩa trang Trường Sơn; tập huấn chế độ, chính sách cán bộ xã, phường; cứu trợ đột xuất đối tượng cơ nhỡ; tiếp nhận hài cốt Liệt sĩ ở Lào; các hoạt động khác thuộc ngành …được tính theo chế độ chính sách hiện hành và số thực chi bình quân 3 năm (2004-2006).
Điều 2
Giao UBND tỉnh Thanh Hóa căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh./.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 27/12/2006./.