THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi
Căn cứ Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi, liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I. ĐỐI TƯỢNG 1. Đối tượng được trợ giúp kinh phí: Gia đình, cá nhân có đủ điều kiện quy định tại
Điều 2 và
Điều 4 của Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi không còn người nuôi dưỡng (gọi chung là trẻ em mồ côi).
2. Đối tượng được xem xét trợ giúp kinh phí:
a. Ông bà nội, ông bà ngoại đang nuôi dưỡng trẻ em mồ côi trong trường hợp không còn cha mẹ, anh chị ruột;
b. Anh, chị ruột đang nuôi em trong trường hợp không còn cha mẹ;
Đối tượng nêu tại mục a, b được xem xét trợ giúp kinh phí khi không đủ khả năng để nuôi dưỡng.
II. HỒ SƠ, THỦ TỤC
1. Hồ sơ để được trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng
Gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi quy định tại
Mục I của Thông tư này phải:
Điều 2 và
Điều 4 của Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng chính phủ;
Lập danh sách những người có đơn đề nghị và đủ điều kiện được nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi;
Thành lập Hội đồng xét duyệt gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng gồm đại diện Mặt trận Tổ quốc, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội người cao tuổi và một số thành viên có liên quan như: Công an, Dân số gia đình và trẻ em; cán bộ làm công tác Lao động - thương binh và xã hội là thư ký Hội đồng, Hội đồng xét duyệt phải có kết luận bằng biên bản (Theo mẫu số 01 kèm theo Thông tư này);
Sau khi Hội đồng xét duyệt thông qua, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị gửi Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) thông qua Phòng Lao động - thương binh và xã hội hoặc phòng Tổ chức - lao động, xã hội (sau đây gọi chung là Phòng Lao động - Thương binh và xã hội) kèm theo 02 bộ hồ sơ của từng gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi;
b. Phòng Lao động - thương binh và xã hội thẩm định, tổng hợp danh sách kèm theo 01 bộ hồ sơ của từng gia đình, cá nhân có đủ điều kiện nhận nuôi dưỡng trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét và có văn bản gửi Sở Lao động - thương binh và xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh);
c. Sở Lao động - thương binh và xã hội tỉnh rà soát, lập danh sách những gia đình, cá nhân có đủ điều kiện nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định danh sách gia đình, cá nhân được trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng trẻ em mồ côi (mẫu 2a kèm theo thông tư này) và thông báo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện;
Những trường hợp không đủ điều kiện trợ giúp kinh phí thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
3. Trình tự, thủ tục ngừng trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng.
a. Khi trẻ em được nhận nuôi dưỡng đủ 15 tuổi hoặc chết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải kịp thời báo cáo và lập danh sách đề nghị thôi hưởng trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng trẻ em mồ côi gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thông qua Phòng Lao động - thương binh và xã hội;
Đối với gia đình không còn đủ điều kiện nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi gia đình, cá nhân cư trú tổ chức họp xét duyệt (thành phần họp gồm các thành viên của Hội đồng xét duyệt trợ giúp kinh phí) và có kết luận bằng biên bản về việc gia đình, cá nhân không đủ điều kiện trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng (mẫu 01 kèm theo Thông tư này). Sau khi Hội đồng xét duyệt thông qua, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có văn bản (kèm theo biên bản của Hội đồng) gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thông qua Phòng Lao động - thương binh và xã hội;
b. Phòng Lao động - thương binh và xã hội thẩm định, tổng hợp danh sách gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi đủ 15 tuổi, trẻ em mồ côi chết, gia đình không còn điều kiện để nuôi dưỡng trẻ em mồ côi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét và có văn bản gửi Sở Lao động - thương binh và xã hội;
c. Sở Lao động - thương binh và xã hội rà soát, lập danh sách những gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em mồ côi đủ 15 tuổi, trẻ em mồ côi chết và gia đình không còn đủ điều kiện nhận nôi dưỡng trẻ em mồ côi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh sách gia đình, cá nhân ngừng trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng trẻ em mồ côi (mẫu 2b kèm theo Thông tư này) và thông báo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện việc ngừng trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng.
4. Thủ tục điều chỉnh mức trợ giúp.
Khi trẻ em mồ côi được nhận nuôi dưỡng trên mười tám tháng tuổi, Uỷ ban nhân dân cấp xã làm văn bản gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thông qua Phòng Lao động - thương binh và xã hội đề nghị điều chỉnh mức trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng.
Phòng Lao động - thương binh và xã hội tổng hợp, báo cáo danh sách gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi trên mười tám tháng tuổi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét và có văn bản gửi Sở Lao động - thương binh và xã hội: Sở Lao động - thương binh và xã hội tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh sách gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi điều chỉnh mức trợ giúp kinh phí (mẫu 2c kèm theo Thông tư này) và thông báo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện.
5. Thủ tục thay đổi nơi nhận trợ giúp kinh phí.
Khi gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi thay đổi chỗ ở đi nơi khác thì bản thân gia đình, cá nhân đang được trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng phải có đơn đề nghị tiếp tục hưởng trợ giúp kinh phí tại nơi ở mới (có xác nhận của chính quyền, địa phương nơi ở mới); Uỷ ban nhân dân cấp xã phải làm văn bản gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thông qua Phòng Lao động - thương binh và xã hội đề nghị thay đổi nơi nhận trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng tại nơi mới thuộc tỉnh hoặc quyết định chấm dứt hưởng trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng nếu gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em mồ côi chuyển nơi ở đi tỉnh khác. Trường hợp gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi chuyển sang tỉnh khác thì phải làm lại thủ tục xin hưởng trợ giúp kinh phí tại nơi mới;
Phòng Lao động - thương binh và xã hội tổng hợp, báo cáo danh sách gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi thay đổi nơi nhận trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét và có văn bản gửi Sở Lao động - thương binh và xã hội. Sở Lao động - thương binh và xã hội tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thay đổi nơi nhận trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng trong phạm vi của tỉnh (mẫu 2d kèm theo Thông tư này) và thông báo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện.
III. MỨC TRỢ GIÚP KINH PHÍ
Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi được hỗ trợ kinh phí tối thiểu là 200.000 đồng/tháng/trẻ em. Riêng đối với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi dưới mười tám tháng tuổi thì được hỗ trợ kinh phí tối thiểu là 270.000 đồng/tháng/trẻ em. Căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể điều chỉnh mức cho phù hợp nhưng không thấp hơn mức quy định nêu trên.
IV. NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ CHI TRẢ
Kinh phí để chi trả trợ giúp cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tại
Mục 1 của Thông tư này bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.