QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 - năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 11/7/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 25 về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2353/STC-NS ngày 13/12/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm ngân sách 2011.
Điều 2.
1.Định mức đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đã ban hành đến 31/5/2010 và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng.
2. Đối với định mức chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể. Nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung đủ 30%; bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%, chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu là 30%.
3. Đối với các huyện, thành phố. Nếu dự toán chi thường xuyên năm 2011 thấp hơn mức dự toán chi năm 2010 do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 thì được bổ sung để đảm bảo không thấp hơn mức dự toán năm 2010 và có mức tăng hợp lý theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
4. Đối với định mức chi sự nghiệp giáo dục. Nếu tỷ lệ chi cho giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi (sự nghiệp giáo dục của đơn vị) sẽ được bổ sung đủ 20%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục (không kể lương và có tính chất lương) tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí).
5. Đối với huyện nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh, dự toán ngân sách hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ cho các huyện một phần kinh phí tuỳ theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh để giảm bớt khó khăn cho các huyện này.
6. Đối với dự toán chi của các cơ quan đặc thù được tính trên cơ sở định mức, chế độ tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này. Các cơ quan thuộc diện đặc thù được Thường vụ Tỉnh uỷ thông qua.
7. Các đơn vị sự nghiệp: Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động thường xuyên được căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương, nhiệm vụ chuyên môn và các định mức chi cụ thể để xác định cho từng đơn vị.
8. Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 4
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM.UỶ BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã Ký)
Nguyễn Hoàng Sơn
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011
(Kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh)
Phần I
Phần II
Chương trình 135 được phân bổ thêm 140.000 đồng/người dân xã, thôn 135 trong độ tuổi từ 1 đến 15 tuổi/năm để thực hiện chính sách đối với học sinh xã, thôn thuộc
Chương trình 135 và học sinh các xã thuộc 6 huyện nghèo không thuộc xã 135.
Phần II) đã tính được theo định mức phân bổ trên.
Phần III
Phần III) đã tính được theo định mức phân bổ trên.
Phần IV