UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 1825/QĐ-UB Hà Nam, ngày 27 tháng 12 năm 2004 QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM V/v Ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2005 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2003/PL-UBTVQH ngày 26/4/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 Nghị định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐND ngày 15/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam kỳ họp thứ 3 khoá XVI;
Xét đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005. Thay thế Quyết định số 454/QĐ-UB ngày 02/7/1997 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành giá tối thiểu các loại đất và Quyết định 455/QĐ-UB ngày 02/7/1997 của UBND tỉnh Hà Nam về việc phân loại đường phố thuộc thị xã Phủ Lý.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
Nơi nhận
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Văn phòng Chính phủ;
CHỦ TỊCH
Các Bộ: TC, XD, TN&MT
(Đã ký)
Như điều 3
Lưu VT, TCTM
c:/luuvb/2
Đinh Văn Cương
BẢN QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số:1825 /QĐ-UB ngày 27/12/ 2004)
Chương I
Điều 1
Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định gía các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
Điều 2
Phạm vi áp dụng
2.1. Giá đất do UBND tỉnh quy định được sử dụng làm căn cứ để:
Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại
Điều 34 và
Điều 35 của luật đất đai năm 2003
Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trượng hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
Xác định giá trị quyền sử dụng đất dể tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3
Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;
Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại
Điều 39,
Điều 40 của Luật đất đai năm 2003;
Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2.2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức gía trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức gía do Uỷ ban dân nhân tỉnh quyết định theo quy định này.
Điều 3 : Nguyên tắc, phương pháp xác định gía các loại đất theo quy định tại Nghị định số:188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; giá các loại đất phù hợp với gía chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường trên địa bàn tỉnh Hà nam.
Chương II
Điều 4 : Nhóm đất nông nghiệp: Được chia theo 2 khu vực: xã đồng bằng; xã miền núi; trong mỗi khu vực xã chia theo loại đất, trong mỗi loại đất xác định theo các hạng đất:
4.1. Nhóm đất nông nghiệp:
4.1.1. Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: đồng /m 2
Hạng đất
Đất trồng cây hàng năm
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Xã đồng bằng
Xã miền núi
Xã đồng bằng
Xã miền núi
Hạng 1
21.000
11.100
21.000
11.100
Hạng 2
17.500
9.300
17.500
9.300
Hạng 3
14.200
7.500
14.200
7.500
Hạng 4
10.700
5.700
10.700
5.700
Hạng 5
6.900
3.700
6.900
3.700
Hạng 6
4.000
1.000
4.000
1.000
4.1.2. Đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất:
Đơn vị tính: đồng /m 2
Hạng đất
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng sản xuất
Xã đồng bằng
Xã miền núi
H¹ng 1
25.000
11.000
5.000
Hạng 2
21.000
9.200
4.200
Hạng 3
16.900
7.400
3.400
Hạng 4
12.800
5.650
2.600
Hạng 5
8.200
3.630
1.650
Hạng 6
5.000
1.000
500
4.2. Đối với đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng;
4.3. Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng;
4.4. Đối với một số xã miền núi những khu vực đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi; những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng.
4.5. Đối với nhóm đất nông nghiệp khi thu hồi, áp dụng mức giá của hạng cao nhất theo loại đất và khu vực để bồi thường.
Điều 5
Đất phi nông nghiệp tại nông thôn:
5.1. Đất phi nông nghiệp chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí
ĐVT: 1000đ/m 2
Khu vực
Vị trí 1
Xã đồng bằng
Xã miền núi
§ất ở
Đất SX-KD
Đất ở
Đất SX-KD
Khu vực 1
300
180
180
108
Khu vực 2
210
126
126
75
Khu vực 3
150
90
90
54
Khu vực 4
100
60
60
36
5.2. Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,6; Vị trí 3: Hệ số: 0,4; Vị trí 4: Hệ số: 0,2
5.3. Xác định các khu vực: Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần UBND nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế) gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn; khu vực có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tốt nhất.
Khu vực 2: Nằm ven trục đường giao thông liên thôn, liên xã, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 1. Trục đường giao thông liên xã, đường không có số có điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém hơn khu vực 1.
Khu vực 3: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 2. Trục đường giao thông liên thôn; Là khu dân cư đã hình thành ổn định, có điều kiện hạ tầng cơ sở kém hơn khu vực 2.
Khu vực 4: Khu vực còn lại trên địa bàn xã
5.4. Xác định các vị trí: Vị trí trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường giao thông
Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông.
Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2
Vị trí 4: áp dụng đối với các vị trí còn lại điều kiện giao thông, sinh hoạt rất kém.
Điều 6
Đất phi nông nghiệp tại các thị trấn
6.1. Đất ở tại thị trấn: Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí
ĐVT: 1000đ/m 2
TT
Thị trấn
Vị trí 1
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
1
Thị trấn Đồng văn
Thị trấn Hoà mạc
3.000
2.100
1.500
600
2
Thị trấn Bình mỹ
Thị Trấn Vĩnh trụ
2.500
1.750
1.250
500
3
Thị trấn Quế
2.000
1.400
1.000
400
4
Thị trấn Kiện khê
700
500
350
140
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1 Vị trí 2: Hệ số: 0,6 Vị trí 3: Hệ số: 0,4 Vị trí 4: Hệ số: 0,2
6.2. Đất sản xuất kinh doanh dịch vụ tại thị trấn: Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí:
ĐVT: 1000đ/m 2
TT
Thị trấn
Vị trí 1
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
1
Thị trấn Đồng Văn
Thị trấn Hoà Mạc
1.800
1.260
900
360
2
Thị trấn Bình Mỹ
Thị Trấn Vĩnh Trụ
1.500
1.050
750
300
3
Thị trấn Quế
1.200
840
600
240
4
Thị trấn Kiện Khê
420
300
210
85
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,6; Vị trí 3: Hệ số: 0,4; Vị trí 4: Hệ số: 0,2
6.3. Xác định các loại khu vực: Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Khu vực 1: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tốt nhất. Là khu trung tâm thị trấn, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng tốt nhất.
Khu vực 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 1. Điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém hơn khu vực 1.
Khu vực 3: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 2. Là khu dân cư đã hình thành ổn định, có điều kiện hạ tầng cơ sở kém hơn khu vực 2.
Khu vực 4: Là khu dân cư mới hình thành, điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng chưa thuận lợi.
6.4. Xác định các loại vị trí: Vị trí trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường giao thông
Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông, (xe ô tô xe 3 bánh vào được tận nơi)
Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2; có điều kiện giao thông kém vị trí 2.
Vị trí 4: áp dụng đối với các vị trí còn lại điều kiện giao thông, sinh hoạt rất kém
Điều 7
Đất phi nông nghiêp tại thị xã Phủ lý
7.1. Đất ở chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí
ĐVT: 1000đ/m 2
Đường phố
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
7.000
4.200
1.750
613
Loại 2
5.000
3.000
1.250
438
Loại 3
3.000
1.800
750
263
Loại 4
2.000
1.200
500
175
Các loại đường còn lại, ngoại thị xã
800
480
200
70
7.2 . Đất sản xuất kinh doanh dịch vụ chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí
ĐVT: 1000đ/m 2
Đường phố
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
4.200
2.520
1.050
368
Loại 2
3.000
1.800
750
263
Loại 3
1.800
1.080
450
158
Loại 4
1.200
720
300
105
Các loại đường còn lại, ngoại thị xã
480
288
120
42
7.3 . Xác định loại đường phố:
Loại đường phố trong đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch.
Đường phố trong đô thị được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương ứng.
Đường loại 1: Đường phố có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, thương mại, có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tốt nhất. Là khu trung tâm thị xã, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng tốt nhất.
Đường loại 2: Đường phố liền kề với đường phố loại 1, có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém đường loại 1.
Đường loại 3: Đường phố liền kề với đường phố loại 2; có điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém đường phố loại 2; cơ sở hạ tầng mức trung bình;
Đường loại 4: Bao gồm các đường phố, đoạn phố còn lại, điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh.
7.4. Xác định các vị trí: Vị trí trong từng loại đường phố của từng loại .đô thị được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông. Vị trí đất trong từng loại đường phố của đô thị được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sịnh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường phố
Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường phố, (xe ô tô xe 3 bánh vào được tận nơi )
Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2; có điều kiện giao thông kém vị trí 2.
Vị trí 4: áp dụng đối với các vị trí còn lại điều kiện giao thông, sinh hoạt rất kém
Điều 8
Đất phi nông nghiệp có vị trí ven các trục đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ (ngoài các khu vực đã phân loại ở khu vực thị trấn, thị xã, khu vực nông thôn ):
8.1. Trục đường giao thông Quốc lộ:
Đường quốc lộ 1A:
ĐVT: 1000đ/m 2
Quốc lộ 1A
Vị trí 1
§ất ở
Đất SX,KD,DV
Khu vực cầu Gừng, ( H. Thanh liêm )
2.500
1.500
Khu vực phố Tâng, phố Cà, (H. Thanh Liêm)
Phố Quang Trung, cầu Đoan vĩ
1.500
900
Các khu vực còn lại trên trục đường quốc lộ 1A
1.000
600
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1 Vị trí 2: Hệ số: 0,6 Vị trí 3: Hệ số: 0,4 Vị trí 4: Hệ số: 0,2
Đường quốc lộ 21A:
ĐVT: 1000đ/m 2
Quốc lộ 21A
Vị trí 1
§ất ở
Đất SX,KD
Khu vực cầu Họ, cầu Sắt ( Huyện Bình lục )
650
390
Khu vực Phố Động ( Huyện Thanh liêm )
1.500
900
Khu vực ngã Ba thanh sơn (Huyện Kim bảng )
1.500
900
Khu vực Cầu Đồng Sơn;Trung tâm xã Ba sao (H. Kim bảng)
500
300
Các khu vực còn lại trên trục đường quốc lộ 21A
350
210
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1 Vị trí 2: Hệ số: 0,6 Vị trí 3: Hệ số: 0,4 Vị trí 4: Hệ số: 0,2
Đường quốc lộ 38:
ĐVT: 1000đ/m 2
Quốc lộ 38
Vị trí 1
§ất ở
Đất SX,KD
Khu vực Cầu Giát (H. Duy tiên )
1.000
600
Khu vực chợ Lương ( H. Duy Tiên )
1.500
900
Khu vực chợ Đại
500
300
Khu vực chợ Dầu, chợ Chanh (H.Kim bảng)
400
240
Các khu vực còn lại trên trục đường quốc lộ 38A
350
210
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1 Vị trí 2: Hệ số: 0,6 Vị trí 3: Hệ số: 0,4 Vị trí 4: Hệ số: 0,2
Đường quốc lộ 21B
ĐVT: 1000đ/m 2
Quốc lộ 21B
Vị trí 1
§ất ở
Đất SX,KD
Khu vực ngã ba Tân sơn (Huyện Kim bảng)
200
120
Khu vực ngã tư Biên hoà (Huyện Kim bảng)
600
360
Các khu vực còn lại
150
90
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,6; Vị trí 3: Hệ số: 0,4; Vị trí 4: Hệ số: 0,2
8.2. Trục đường giao thông tỉnh lộ:
ĐVT: 1000đ/m 2
Đường tỉnh lộ
Vị trí 1
§ất ở
Đất SX,KD
Khu vực thị tứ
600
360
Khu vực tiếp giáp với khu vực thị trấn, thị xã
600
360
Các khu vực còn lại
150
90
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,6; Vị trí 3: Hệ số: 0,4; Vị trí 4: Hệ số: 0,2
Điều 9
Tổ chức thực hiện
Căn cứ các nguyên tắc, các quy định nêu trên; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định khu vực, vị trí cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương để làm cơ sở áp dụng mức giá; xây dựng phương án giá theo quy định hiện hành.
Giám đốc các sở: Sở Tài chính, Sở Tài Nguyên - Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã hướng dẫn và kiểm tra thực hiện quy định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Văn Cương
BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ PHỦ LÝ
(Kèm theo Quyết định số 1825/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Hà Nam)
STT
TÊN ĐƯỜNG PHỐ
LOẠI 1
LOẠI 2
LOẠI 3
LOẠI 4
1.
Đường Lê Hoàn (QL1A)
Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến cầu Phủ Lý
Đoạn từ cầu Phủ Lý đế ngã ba Đọ Xá
Đoạn từ đường Trần Phú đến lối rẽ vào cống Ba Đa
Từ Ngã ba Đọ Xá đến địa phận thị xã.
Từ lối rẽ vào cống Ba Đa đến hết địa phận thị xã
2.
Đường Trần Phú
Từ đường Lê Hoàn đến Bưu điện tỉnh
3.
Đường Ngô Quyền
Từ cống Phủ Lý (XN ép dầu) đến cầu Phủ Lý
Từ đường Lê Hoàn đến cống Phủ Lý ( XN ép dầu)
4.
Đường Lê Lợi
Từ đường Lê Hoàn đến đường Châu Cầu
Từ đường Châu Cầu đến đường Trường Chinh
Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo
5.
Đường Biên Hoà
Từ đường Lê Hoàn đến đường Lê Công Thanh
Từ đường Lê Công Thanh đến đường Lê Lợi
Từ đường Lê Lợi đến hết kè Nam Châu Giang
6.
Đường Nguyễn Văn Trỗi
Từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lưu
Từ đường Quy Lưu đến cửa chùa Bầu
Từ cửa chùa Bầu đến đường Trần Thị Phúc
7.
Đường Châu Cầu
Từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lưu
8.
Đường Trường Chinh
Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Thị Phúc
9.
Đường Lê Công Thanh
Từ đường Lê Lợi đến đường Đinh Tiên Hoàng
10.
Đường Quy Lưu
Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi
11.
Đường Nguyễn Viết Xuân
Từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Lê Lợi
12.
Đường Trần Hưng Đạo
Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi
Từ đường Lê Lợi lối rẽ vào UBND xã Liêm Chung
13.
Đường Trần Thị Phúc
Từ ngã ba Hồng Phú cũ đến ngã ba với Đinh Tiên Hoàng
Từ đường Lê Lợi đến ngã ba Hồng Phú cũ
14.
Đường Đinh Tiên Hoàng
Từ đường Lê Hoàn đến ngã ba đường Trần Thị Phúc
Từ ngã ba đường Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê
15.
Đường Bắc Truyền Thanh
Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo
Từ ngã ba đường Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê
16.
Đường Nam Truyền Thanh
Từ đường Trường Chinh đến đường Lê Lợi
17.
Đường Lý Thường Kiệt
Từ xóm 1- Phù Vân đến đường Lê Chân
Từ giáp địa phận P. Lê Hồng Phong đến hết địa phận thị xã.
Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng
18.
Đường Lý Thái Tổ
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Lê Chân
Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng
19.
Đường Lê Chân
Từ cầu Phủ Lý đến đường Lý Thái Tổ
Từ đường Lý Thái Tổ đến đường Lê Chân
20.
Đường Trần Văn Chuông
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4
21.
Đường Nguyễn Hữu Tiến
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4
22.
Đường Trần Quang Khải
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4
23.
Đường Trần Nhật Duật
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4
24.
Đường Đinh Công Tráng
Từ đường Lý Thường Kiệt đến hết địa phận thị xã
25.
Đường Trần Bình Trọng
Từ đường Lê Hoàn đến đường Đinh Công Tráng
26.
Đường Đê Yêm
Từ đường Lý Thái Tổ đến đường D5
27.
Đường Nguyễn Thiện
Từ đường Trần Phú đến cầu Phù Vân
Chú ý: - Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang 15 m xếp vào đường loại 4.
Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang <15m xếp vào nhóm các đoạn đường còn lại
Tiêu chí phân loại đường phố:
+ Điều kiện sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, khả năng sinh lợi;
+ Mật độ sân cư, mức độ giao lưu đi lại thông thương thuận lợi các tuyến đường;
+ Kết cấu hạ tầng kỹ thuật; mặt cắt ngang của tuyến đường.