QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Đề án giao rừng và đất lâm nghiệp rừng phòng hộ ven biển tỉnh Bạc Liêu CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật đất đai năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 106/TTr-SNN ngày 24/6/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Phê duyệt Đề án giao rừng và đất lâm nghiệp rừng phòng hộ ven biển tỉnh Bạc Liêu (có Đề án kèm theo) .
Điều 2
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị ven biển và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức triển khai, thực hiện Đề án này.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị ven biển và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Bão
ĐỀ ÁN
GIAO RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP RỪNG PHÒNG HỘ VEN BIỂN TỈNH BẠC LIÊU
(Kèm theo Quyết định số: 1450/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2008
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Phần thứ nhất
Phần thứ hai
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC GIAO RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
Mục tiêu:
Điều 22 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
2. Không giao những diện tích rừng đang có tranh chấp.
3. Việc giao rừng, thu hồi rừng phải có sự tham gia của người dân địa phương và công bố công khai.
VI. Căn cứ, trách nhiệm, điều kiện giao rừng, cho thuê, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp:
1. Căn cứ giao rừng, cho thuê, thu hồi rừng thực hiện theo quy định tại
Điều 19 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (sau đây viết tắt là Nghị định 23/2006/NĐ-CP) , trách nhiệm giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng quy định tại
Điều 30, nghị định số 23/2006/NĐ-CP.
2. Quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010.
3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có khả năng để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
VII. Trình tự thủ tục giao rừng:
1 . Thẩm quyền giao rừng và đất lâm nghiệp:
a. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao rừng và đất lâm nghiệp cho các tổ chức.
b. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị quyết định giao rừng và đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân.
2. Đối tượng được giao rừng và đất lâm nghiệp, thời hạn giao rừng và đất lâm nghiệp:
Đối tượng được giao rừng và đất lâm nghiệp thuộc đề án này là các tổ chức, cá nhân đang thực hiện hợp đồng giao khoán rừng phòng hộ với Chi cục Kiểm lâm Bạc Liêu.
Thời hạn giao rừng và đất lâm nghiệp đối với rừng phòng hộ ven biển Đông là 20 năm. Khi hết thời hạn sử dụng rừng và đất lâm nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng rừng và trong quá trình sử dụng rừng chấp hành đúng pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, sử dụng rừng phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, thì chủ rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét gia hạn sử dụng rừng để quản lý bảo vệ rừng kết hợp nuôi trồng thủy sản.
3. Hạn mức giao rừng:
Đối với hộ gia đình, cá nhân, hạn mức giao rừng và đất lâm nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên cơ sở quỹ rừng và đất lâm nghiệp tại địa phương, nhưng không vượt quá hạn mức tối đa quy định tại
Điều 22, Nghị định số 23/2006/NĐ-CP (hạn mức tối đa không quá 30,0 ha) .
Đối với tổ chức: Thực hiện theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trình tự, thủ tục giao rừng và đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân:
Thực hiện theo mục II, khoản 4 Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Trình tự, thủ tục giao rừng và đất lâm nghiệp cho tổ chức:
Thực hiện theo mục II, khoản 6 Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
6. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng phòng hộ ven biển:
Thực hiện theo mục IV Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
VIII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Thể chế, chính sách giao rừng, cho thuê rừng:
Xây dựng cơ chế, chính sách, quy định rõ ràng về quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng, để tạo điều kiện và khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Ưu tiên một số chính sách tăng cường sự tham gia của mọi thành phần kinh tế trong việc quản lý, khai thác sử dụng tiềm năng, lợi thế của rừng phòng hộ ven biển.
2. Xác định hiện trạng và quy hoạch rừng:
a. Quy hoạch và xác định các lâm phần rừng phòng hộ ổn định, sau khi giao rừng, cần thiết phải đóng cọc mốc diện tích rừng trên bản đồ và trên thực địa.
b. Rà soát, xác định hiện trạng diện tích rừng hiện có, diện tích rừng đã giao, cho thuê, khoán bảo vệ đến lô trạng thái, loại rừng, chất lượng rừng.
c. Rà soát, xác định các chủ rừng, chủ quản lý, xác định các đối tượng có nhu cầu nhận rừng, thuê rừng.
d. Xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, căn cứ hiện trạng tài nguyên rừng phòng hộ ven biển và nhu cầu nhận rừng, thuê rừng của tổ chức hộ gia đình và cá nhân.
3. Đào tạo tuyên truyền về giao rừng, cho thuê rừng:
a. Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn cho các cơ quan, cán bộ quản lý và kỹ thuật để từng bước tự tổ chức, giám sát và thực hiện phương án giao rừng, cho thuê rừng.
b. Tập huấn, huấn luyện kỹ thuật, nghiệp vụ bảo vệ rừng và các nội dung có liên quan cho các lực lượng chuyên ngành, chủ rừng và các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng. Ưu tiên đào tạo cho lực lượng địa phương và cơ sở.
c. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng về chính sách của nhà nước về giao rừng, cho thuê rừng, quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
4. Tổ chức và quản lý quá trình giao rừng, cho thuê rừng:
a. Xây dựng phương án giao rừng, cho thuê rừng:
Trên cơ sở loại rừng và đối tượng rừng được giao rừng, cho thuê rừng đã được xác định. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo các ngành liên quan xây dựng phương án giao rừng, cho thuê rừng với một số yêu cầu chủ yếu sau:
Phương án giao rừng, cho thuê rừng phải được cụ thể hóa đến từng ấp, có sự tham gia của cộng đồng, chính quyền cơ sở và xây dựng lịch trình, tiến độ cụ thể.
Giao rừng trên cơ sở kết quả kiểm kê hiện trạng (ranh giới, diện tích) của từng khu rừng.
b. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng:
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tiến hành đồng thời với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng.
Những nơi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm thì tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng trước.
Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng phải thống nhất và quy định cụ thể được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
c. Quản lý hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng:
Toàn bộ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng phải được thiết lập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cấp tỉnh, huyện, thị và xã, phường, thị trấn. Hồ sơ giao và cho thuê rừng gồm 03 bộ: Chủ rừng giữ 01 bộ, cơ quan kiểm lâm cùng cấp giữ 01 bộ và cấp chính quyền ra quyết định giao rừng, cho thuê rừng giữ 01 bộ.
Hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng gồm có:
+ Biên bản xác nhận về hiện trạng khu rừng được giao.
+ Quyết định hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng.
+ Bản đồ giao rừng tỷ lệ 1/10.000 (đối với tổ chức) hoặc sơ đồ giao rừng tỷ lệ 1/5.000 (đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn) , các thông tin về tọa độ, ranh giới và các mô tả khác về diện tích.
+ Biên bản giao rừng tại thực địa có xác nhận của các chủ rừng có cùng chung ranh giới.
Mẫu các văn bản, quyết định, chứng nhận, biên bản bàn giao ... phải thống nhất và quy định cụ thể do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
5. Giải pháp khoa học công nghệ:
a. Xây dựng hệ thống hồ sơ, sổ sách và cơ sở dữ liệu về giao rừng, cho thuê rừng và các chủ rừng để quản lý và cập nhật.
b. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, các biện pháp lâm sinh, công nghệ sản xuất tiên tiến phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế. xã hội của từng vùng.
c. Hợp tác trao đổi kinh nghiệm, tham quan nghiên cứu các mô hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Phần thứ ba
Điều 30 và các Điều trong
Chương V, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.