THÔNG TƯ Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn
Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP, ngày 18 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn như sau:
Mục I
Điều 22 Luật bảo vệ và phát triển rừng;
b) Không giao, cho thuê những diện tích rừng đang có tranh chấp;
c) Việc giao, cho thuê rừng, thu hồi rừng phải có sự tham gia của người dân địa phương và công bố công khai.
4. Căn cứ, trách nhiệm, điều kiện giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng
a) Căn cứ, giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng thực hiện theo quy định tại
Điều 19 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng (sau đây viết tắt là Nghị định 23/2006/NĐ-CP); trách nhiệm giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng quy định tại
Điều 30, Nghị định số 23/2006/NĐ-CP;
b) Trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được duyệt theo quy định thì phải có quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp và quy hoạch ba loại rừng được cấp có thẩm quyền xác lập;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có khả năng để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
5. Đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.
Việc đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thực hiện theo quy định tại
Điều 34 Luật bảo vệ và phát triển rừng, điểm b khoản 3
Điều 20, khoản 4
Điều 21 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP và quy định của pháp luật về đấu giá.
Mục II
Điều 24, Nghị định 23/2006/NĐ-CP phải xây dựng phương án giao rừng, cho thuê rừng trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê duyệt;
b) Phương án giao rừng phải thể hiện cụ thể về hiện trạng các loại rừng của địa phương; nhu cầu quản lý sử dụng rừng; đối tượng được giao sắp xếp theo thứ tự ưu tiên (đối với giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân phải xác định hạn mức giao rừng) địa danh khu vực giao; kế hoạch tiến độ; trách nhiệm và kinh phí tổ chức thực hiện...
Phương án giao rừng phải thể hiện từng đối tượng được giao rừng cả trong hồ sơ, trên bản đồ.
3. Hạn mức giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân
Hạn mức giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân do Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trên cơ sở quỹ rừng của từng địa phương nhưng không vượt quá hạn mức tối đa quy định tại
Điều 22, Nghị định 23/2006/NĐ-CP.
4. Trình tự, thủ tục giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân
a) Bước 1: chuẩn bị
Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách của Nhà nước về việc giao rừng và nghĩa vụ, quyền lợi của chủ rừng cho nhân dân ở địa phương mình.
Thành lập ban chỉ đạo và Hội đồng giao rừng: Uỷ ban nhân dân cấp huyện thành lập Ban chỉ đạo giao rừng và Tổ công tác giao rừng cấp huyện. Uỷ ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng giao rừng của xã (Phụ lục 2).
Chuẩn bị kinh phí, vật tư kỹ thuật phục vụ cho việc giao rừng.
b) Bước 2: tiếp nhận đơn và xét duyệt đơn
Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao rừng tại thôn hoặc tại Uỷ ban nhân dân cấp xã (phụ lục 3).
Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
+ Hướng dẫn cho thôn họp toàn thể đại diện các hộ gia đình của thôn để xem xét và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã phương án và điều chỉnh phương án giao rừng cho từng hộ gia đình trong phạm vi thôn.
+ Chỉ đạo Hội đồng giao rừng của xã thẩm tra về điều kiện giao rừng hộ gia đình, cá nhân có đơn đề nghị được giao rừng báo cáo Uỷ ban nhân dân xã.
Kiểm tra thực địa khu rừng dự kiến giao cho hộ gia đình, cá nhân để đảm bảo các điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định của pháp luật; khu rừng giao không có tranh chấp
+ Xác nhận và chuyển đơn của hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan có chức năng tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý lĩnh vực lâm nghiệp (sau đây viết tắt là cơ quan chức năng cấp huyện).
Thời gian thực hiện của Bước 2 là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ sau khi Uỷ ban nhân dân xã nhận được đơn của hộ gia đình, cá nhân.
c) Bước 3: thẩm định và hoàn thiện hồ sơ
Cơ quan chức năng cấp huyện sau khi nhận được đơn của hộ gia đình, cá nhân từ Uỷ ban nhân dân cấp xã chuyển đến có trách nhiệm:
Kiểm tra việc xác định tại thực địa và thẩm định hồ sơ khu rừng sẽ giao cho hộ gia đình, cá nhân.
Tổ chức việc kiểm tra xác định tại thực địa phải lập thành văn bản có chữ ký của đại diện tổ chức tư vấn về đánh giá rừng (tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá chất lượng rừng; đại diện Uỷ ban nhân dân xã và đại diện hộ gia đình, cá nhân xin giao đất. Nội dung thẩm định hồ sơ nhằm bảo đảm các quy định hiện hành của Nhà nước về giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân.
Lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân.
Thời gian thực hiện bước 3 là 15 ngày làm việc.
d) Bước 4: quyết định việc giao rừng
Uỷ ban nhân dân cấp huyện sau khi nhận được tờ trình hồ sơ giao rừng do cơ quan chức năng cấp huyện chuyển đến, xem xét quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân (phụ lục 4). Quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, được gửi đến Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ quan chức năng cấp huyện và hộ gia đình, cá nhân. Thời gian thực hiện bước 4 là 3 ngày làm việc.
đ) Bước 5: thực hiện quyết định giao rừng
Khi nhận được quyết định giao rừng của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm: tổ chức việc bàn giao rừng tại thực địa cho hộ gia đình, cá nhân có sự tham gia của các chủ rừng liền kề; việc bàn giao rừng phải lập thành biên bản bàn giao rừng có sự tham gia và ký tên của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã, đại diện hộ gia đình, cá nhân (phụ lục 5).
Sau khi nhận bàn giao rừng tại thực địa hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm xác định rõ ranh giới đóng mốc khu rừng được giao, được thuê với sự chứng kiến của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã và các chủ rừng liền kề (phụ lục 6).
Trong quá trình thực hiện các bước công việc nêu trên, khi hồ sơ đến cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm xem xét và bổ sung vào hồ sơ giao rừng những nội dung công việc của mỗi bước cho tới khi hoàn thành việc giao rừng; nếu hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện được giao rừng thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơ cho cơ quan gửi đến và thông báo rõ lý do về việc hộ gia đình, cá nhân không được giao rừng. Thời gian thực hiện bước 4 là 3 ngày làm việc .
5. Trình tự, thủ tục giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn
a) Bước 1: chuẩn bị
Thực hiện như đối với giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân hướng dẫn tại khoản 2 và điểm a khoản 4
Mục này.
Mục này
Mục III
Điều 25 của Luật bảo vệ và phát triển rừng.
2. Trình tự, thủ tục cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân
a) Bước 1: bước chuẩn bị: thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2
Mục II Thông tư này.
Mục II Thông tư này.
Mục II, Thông tư này.
Mục II, Thông tư này. Thời gian thực hiện bước 5 là 3 ngày làm việc (sau khi hoàn thành nhiệm vụ tài chính của người thuê rừng - nếu có).
Mục II, Thông tư này.
Mục II của Thông tư này tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mục II, Thông tư này.
Mục II, Thông tư này.
Mục II, Thông tư này. Thời gian thực hiện là 3 ngày làm việc.
Mục IV
Điều 26 của Nghị định 23/2006/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1
Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng và khoản 2
Điều 26 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP.
a) Bước 1: lập phương án bồi thường, thu hồi rừng
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc lập phương án bồi thường, thu hồi rừng như sau:
Trường hợp thu hồi rừng chưa có dự án đầu tư, thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì lập phương án tổng thể về bồi thường, thu hồi rừng trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Trường hợp thu hồi rừng để thực hiện dự án đầu tư thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập phương án tổng thể về bồi thường, thu hồi rừng trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
b) Bước 2: trình duyệt phương án bồi thường và quyết định về thu hồi rừng
Việc trình duyệt phương án bồi thường và quyết định về thu hồi rừng như sau:
Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho các chủ rừng bị thu hồi rừng. Trong đó nói rõ lý do, đặc điểm khu rừng thu hồi, thời gian và kế hoạch di chuyển, phương án bồi thường thu hồi rừng.
Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập và trình phương án bồi thường của địa phương mình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trình quyết định thu hồi rừng lên Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Bước 3: phê duyệt phương án bồi thường và quyết định thu hồi rừng
Sau khi nhận được hồ sơ thu hồi rừng của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và của Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng, quyết định xét duyệt phương án bồi thường, thu hồi rừng cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trường hợp diện tích rừng thu hồi có rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đang sử dụng thì sau khi nhận được quyết định thu hồi rừng của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ký quyết định thu hồi rừng cụ thể đối với mỗi chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.
d) Bước 4: quản lý rừng, giao rừng sau khi bồi thường, thu hồi rừng
Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bồi thường, thu hồi rừng và giải quyết quản lý diện tích rừng thu hồi như sau:
Trường hợp chưa có dự án đầu tư thì giao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý.
Trường hợp đã có dự án đầu tư được phê duyệt thì giao cho nhà đầu tư để thực hiện dự án.
Trường hợp rừng được thu hồi để chuyển mục đích sử dụng ngoài mục đích lâm nghiệp, việc khai thác tận dụng, tận thu được thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý khai thác rừng.
Ngoài các quy định tại Khoản 2 mục này, trình tự, thủ tục thu hồi rừng còn được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước về bồi thường, thu hồi tài sản khi nhà nước thu hồi đất cho các mục đích kinh tế, an ninh, quốc phòng.
3. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1
Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng
a) Trường hợp thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng như sau:
Bước 1: gửi văn bản về việc trả lại rừng
Khi chuyển đi nơi khác hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng, chủ rừng có trách nhiệm gửi văn bản trả lại rừng kèm theo quyết định giao rừng, cho thuê rừng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ quan nhà nước như sau:
Chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi văn bản đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn gửi văn bản đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Bước 2: xử lý văn bản
Sau khi nhận được văn bản trả lại rừng của chủ rừng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và giao trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có chức năng cấp huyện thẩm tra, chỉ đạo xác minh đặc điểm khu rừng khi cần thiết; trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định việc thu hồi rừng.
Bước 3: quyết định thu hồi rừng
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đến cơ quan có chức năng, Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng (nếu có).
b) Trường hợp thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay giải thể, phá sản được thực hiện như sau:
Bước 1: khi nhận được quyết định giải thể, phá sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ rừng có trách nhiệm gửi quyết định giải thể, phá sản đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có rừng.
Bước 2: sau khi nhận được quyết định giải thể hoặc phá sản Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm tra, xác minh khu rừng; lập hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi rừng.
Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
Xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đến Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Chỉ đạo việc xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng (nếu có).
c) Sau khi thu hồi rừng Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý khu rừng thu hồi và đưa vào quỹ rừng để giao, cho thuê.
4. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng
a) Bước 1: trong 30 ngày trước khi hết hạn sử dụng rừng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan có chức năng có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi rừng.
b) Bước 2: sau khi nhận được tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan có chức năng Uỷ ban nhân dân cấp có quyền thu hồi rừng có trách nhiệm:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đến phòng chức năng, Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Chỉ đạo việc xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng (nếu có).
c) Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý khu rừng thu hồi và đưa vào quỹ rừng để giao, cho thuê.
5. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm e, g, h và điểm i khoản 1
Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng
a) Bước 1: chậm nhất là 10 ngày kể từ khi nhận được kết luận của cơ quan thanh tra về việc phải thu hồi rừng, chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có trách nhiệm gửi kết luận đó đến Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư thôn gửi kết luận đến cơ quan có chức năng.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có chức năng cấp huyện sau khi nhận được kết luận của thanh tra có trách nhiệm thẩm tra, xác minh đặc điểm khu rừng khi cần thiết; trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi rừng.
c) Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng sau khi nhận được tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc của cơ quan có chức năng có trách nhiệm:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, đến Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đến cơ quan có chức năng, Uỷ ban nhân dân cấp xã.
d) Bước 4: Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý khu rừng thu hồi và đưa vào quỹ rừng để giao, cho thuê.
6. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm k khoản 1
Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng
a) Bước 1: chậm nhất là 10 ngày kể từ khi nhận được giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố mất tích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi báo cáo và xác nhận chủ rừng là cá nhân đó không có người thừa kế về rừng về phòng chức năng cấp huyện.
b) Bước 2: sau khi nhận được báo cáo của Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực tế, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện thu hồi rừng.
c) Bước 3: sau khi nhận được tờ trình của cơ quan có chức năng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng cho phòng chức năng và Uỷ ban nhân dân cấp xã.
d) Bước 4: Sau khi nhận được quyết định thu hồi rừng của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý khu rừng thu hồi và đưa vào quỹ rừng để giao, cho thuê.
7. Thời gian thực hiện việc thu hồi rừng.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước thu hồi rừng phù hợp với điều kiện và khả năng của địa phương, trên nguyên tắc thời gian ngắn nhất nhưng phải thực hiện đúng các quy định trong bản hướng dẫn này.
Mục V
Mục VI
Mục III, Thông tư này để bổ sung các thông tin cần thiết vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trong hồ sơ quản lý rừng.
Điều 22 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không đồng ý thuê diện tích rừng vượt hạn mức thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện thu hồi diện tích rừng đã giao vượt hạn mức.
b) Đối với tổ chức
Tổ chức đã được Nhà nước giao rừng phải chuyển sang hình thức thuê rừng thuộc các đối tượng quy định tại
Điều 25 Luật bảo vệ và phát triển rừng và các khoản 1, khoản 3
Điều 21 Nghị định số 23. Việc chuyển sang thuê rừng được thực hiện như sau:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về chủ rừng và diện tích rừng chuyển từ hình thức giao rừng sang hình thức thuê rừng.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký quyết định về việc chuyển từ hình thức giao rừng sang hình thức cho thuê rừng đối với từng chủ rừng. Thời hạn thuê rừng thực hiện theo quy định tại
Điều 22 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP.
c) Chủ rừng có trách nhiệm nộp tiền thuê rừng theo quyết định cho thuê và quy định hiện hành của Nhà nước.
7. Trường hợp rừng đã giao không đúng luật
Trường hợp rừng đã giao cho đối tượng không đúng luật (như: nhóm hộ, tổ chức xã hội nghề nghiệp...) thực hiện theo quy định tại khoản 5
Mục IV Thông tư này.
Mục VII
Điều 30 và các điều trong
Chương V, Luật bảo vệ và phát triển rừng;