QUYẾT ĐỊNH Về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý đầu tư xây dựng các công trình;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2005/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá, khoá XV, kỳ họp thứ 5 về: " Cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý ",
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý, trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; cụ thể như sau:
1. Phân vùng hỗ trợ đầu tư:
Căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, việc phân vùng để hỗ trợ đầu tư được xác định như sau:
a. Vùng 1: gồm 16 huyện đồng bằng, ven biển, thị xã, thành phố là: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, thị xã Sầm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia, Nông Cống, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Đông Sơn, thành phố Thanh Hoá, Thiệu Hoá, Yên Định, Vĩnh Lộc, Hà Trung và thị xã Bỉm Sơn;
b. Vùng 2: gồm 4 huyện miền núi thấp là: Thạch Thành, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Như Thanh.
c. Vùng 3: gồm 7 huyện miền núi cao là: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Như Xuân.
2. Cơ chế hỗ trợ đầu tư:
2.1. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các hồ, đập nhỏ do huyện và xã quản lý.
a.
Mục tiêu đến năm 2010:
Phần còn lại, do UBND các huyện và xã chịu trách nhiệm.
Mục tiêu đến năm 2010:
Phần còn lại, do UBND các huyện, xã huy động các nguồn hợp pháp để thực hiện.
Mục tiêu đến năm 2010:
Mục tiêu đến năm 2010:
Phần còn lại, UBND các huyện huy động từ các nguồn hợp pháp để thực hiện.
Mục tiêu đến năm 2010:
Phần còn lại và các hạng mục khác, UBND các huyện huy động từ các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện.
Mục tiêu đến năm 2010:
Phần còn lại, UBND các huyện huy động từ các nguồn vốn hợp pháp để đầu tư.
Mục tiêu đến năm 2010:
Phần còn lại, UBND các huyện huy động từ các nguồn hợp pháp khác để thực hiện.
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
1. Các dự án đề nghị hỗ trợ theo cơ chế phải được xây dựng đúng quy hoạch, có quy mô phù hợp với các quy định hiện hành về tiêu chuẩn và định mức xây dựng. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành có liên quan: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Thuỷ sản, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá Thông ti, Thể dục Thể thao, Lao đồng Thương binh và Xã hội,... nghiên cứu, xác định rõ ràng, cụ thể các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của từng loại công trình, từng khu vực đã được phê duyệt tại điều 1, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định để làm cơ sở thực hiện; Yêu cầu trình UBND tỉnh trước ngày 15/02/2006.
2. Việc hỗ trợ đầu tư được thực hiện theo kế hoạch và trên cơ sở cân đối nguồn lực của tỉnh, cũng như khả năng huy động vốn của các huyện, đồng thời đảm bảo các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng.
3. Mức hỗ trợ trong cơ chế là tính trên cơ sở quyết toán được duyệt của các công trình ( riêng hỗ trợ đầu tư kiên cố hóa kênh mương nội đồng tính bằng giá trị tuyệt đối ).
4. Trên cơ sở cơ chế, chính sách hỗ trợ được phê duyệt, các ngành chức năng có trách nhiệm phối hợp với các huyện làm rõ việc phân cấp quản lý các loại công trình để triển khai thực hiện.
5. Cơ chế giao kế hoạch vốn hỗ trợ:
a. Vào tháng 10 hàng năm, UBND các huyện lập kế hoạch đầu tư các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội nêu trên gửi về sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính và các sở quản lý chuyên ngành. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các ngành liên quan, căn cứ khả năng bố trí nguồn vốn hỗ trợ và kế hoạch huy động vốn của các huyện, tổng hợp danh mục các dự án dự kiến hỗ trợ trong kế hoạch đầu tư phát triển báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định để làm cơ sở thực hiện.
b. Việc giao kế hoạch hỗ trợ đầu tư đối với các công trình nêu trên được thực hiện theo cơ chế hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện. Khi giao kế hoạch hàng năm, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ giao tổng số vốn hỗ trợ và mục tiêu đầu tư cho các huyện, UBND các huyện có trách nhiệm huy động các nguồn vốn để kết hợp với vốn hỗ trợ của tỉnh, thực hiện hoàn thành các mục tiêu đã được giao kế hoạch.
6. Vốn để hỗ trợ trích từ các nguồn: Vốn cân đối ngân sách tỉnh cho đầu tư xây dựng, vốn hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu và một phần vốn sự nghiệp kinh tế.
Điều 3
Thời gian thực hiện từ năm 2006 đến hết năm 2010. Các quy định trước đây trái với quy định tại quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.