NGHỊ QUYẾT Về mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện, Bảo hiểm y tế cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn Bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm xã hội tự nguyện, Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế, Thông tư số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 144/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh về thành lập Ban Nông nghiệp xã;
Xét Tờ trình số 4378/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh về mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện, Bảo hiểm y tế cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, Bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Sau khi xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
HĐND tỉnh nhất trí thông qua mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện, Bảo hiểm y tế (BHYT) cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); BHYT tự nguyện cho cán bộ thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo Tờ trình số 4378/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh với những nội dung như sau:
I. Đối tượng áp dụng:
1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã:
1.1. Khối Đảng:
Trưởng Ban Tuyên giáo hoặc cán bộ Ban Tuyên giáo;
Trưởng Ban Tổ chức hoặc cán bộ Ban Tổ chức;
Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra hoặc cán bộ Ủy ban kiểm tra;
Trưởng Ban Dân vận hoặc cán bộ Ban Dân vận;
Cán bộ Văn phòng Đảng ủy.
1.2. Khối chính quyền:
Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự;
Phó Trưởng Ban Nông nghiệp;
Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, khuyến nông, khuyến lâm;
Cán bộ lao động - thương binh xã hội;
Cán bộ dân số, gia đình và trẻ em;
Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;
Cán bộ phụ trách đài truyền thanh;
Cán bộ văn hóa - thể dục, thể thao.
1.3. Khối Mặt trận và các đoàn thể:
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
Chủ tịch Hội Người Cao tuổi;
2. Cán bộ thôn, Tổ dân phố (đơn vị tương đương với cấp thôn):
2.1. Ở thôn: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng Ban Công tác Mặt trận, Phó Trưởng thôn trực tiếp làm công an viên, Thôn Đội trưởng.
2.2. Ở Tổ dân phố: Bí thư Chi bộ, Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng Ban Công tác Mặt trận, Tổ Phó Tổ dân phố phụ trách dân phòng, Tổ Đội trưởng.
3. Các trường hợp không thuộc đối tượng được hỗ trợ kinh phí:
3.1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động, người hết tuổi tham gia BHXH tự nguyện hoặc cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm nhiệm cán bộ không chuyên trách cấp xã.
3.2. Cán bộ thôn, tổ dân phố là người đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động, thương binh, bệnh binh, các trường hợp khác đã tham gia BHYT theo Luật BHYT (trừ đối tượng tham gia BHYT tự nguyện).
II. Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, BHYT cho cán bộ không chuyên trách cấp xã; BHYT tự nguyện cho cán bộ thôn, tổ dân phố:
1. Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện cho cán bộ không chuyên trách cấp xã:
Cán bộ không chuyên trách cấp xã nêu tại Khoản 1,
Mục I Nghị quyết này được tham gia BHXH tự nguyện theo quy định tại Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ, cụ thể:
Mục I Nghị quyết này (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3,
Mục I) được ngân sách hỗ trợ kinh phí để đóng BHXH tự nguyện như sau:
Điều 3 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ.
3.2. Ngân sách hỗ trợ 1,5% so với mức lương tối thiểu chung cho cán bộ không chuyên trách cấp xã (phần cá nhân tự đóng) để đóng BHYT theo quy định của Luật BHYT.
4. Mức hỗ trợ đóng BHYT tự nguyện cho cán bộ thôn, tổ dân phố:
Cán bộ thôn, tổ dân phố nêu tại Khoản 2,
Mục I Nghị quyết này (trừ các trường hợp quy định tại điểm 3.2, Khoản 3,
Mục I) được ngân sách hỗ trợ kinh phí bằng 4,5% mức lương tối thiểu chung để thực hiện chế độ BHYT tự nguyện theo quy định của Luật BHYT.
Mục II Nghị quyết này; 50% còn lại do ngân sách huyện, thành phố cân đối hỗ trợ.
Mục II Nghị quyết này.
Điều 2
Khi Nhà nước có quyết định bổ sung đối tượng, số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn, tổ dân phố mức hỗ trợ nêu trên được áp dụng đối với các đối tượng được bổ sung.
Điều 3
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều 4
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2009./.