QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Dương ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 155/TTr-SNN ngày 10/3/2009 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 350 /TTr-SNV ngày 29/5/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Dương.
Điều 2
Quyết định này thay thế Quyết định số 274/2003/QĐ-UB ngày 08/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đổi tên Chi cục Quản lý nước - Phòng chống lụt bão - Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Dương.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trưởng Chi cục Thủy lợi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hoàng Sơn
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Dương
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND
ngày 11/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Chương I
Điều 1
Vị trí
Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Thủy lợi; Cục Quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão; Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2
Chức năng
Chi cục có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước chuyên ngành và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi, gồm: quản lý, khai thác, sử dụng các hệ thống thủy lợi, các dòng sông, suối, đê điều; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về hạn hán, bão, lũ, úng, lụt, chua phèn, mặn, sạt, lở; công trình nước sạch nông thôn; thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Điều 3
Nhiệm vụ
1. Nhiệm vụ chung
a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, dự án, quy định, chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, thể lệ, quy trình kỹ thuật về những vấn đề có liên quan đến công tác thủy lợi, quản lý bảo vệ đê điều; công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về hạn hán, bão, lũ, úng, lụt, chua phèn, mặn, sạt, lở;
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh trên cơ sở những văn bản quy định của nhà nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã được phê duyệt trong phạm vi của tỉnh; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch - vệ sinh môi trường nông thôn hàng năm; triển khai phương hướng nhiệm vụ năm tiếp theo.
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và các hoạt động khác có liên quan trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh trên địa bàn xã, phường, thị trấn:
Điều 4 . Quyền hạn
1. Chi cục có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước để hoạt động và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
2. Được quản lý và sử dụng các nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp, các nguồn tài trợ và hợp tác quốc tế cho các dự án đã được phê duyệt thuộc lĩnh vực quản lý của Chi cục theo quy định pháp luật.
3. Được thực hiện đầu tư các dự án xây dựng nâng cấp công trình thủy lợi; công trình đê điều phòng, chống lụt, bão; công trình cấp, thoát nước, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân cấp.
4. Được ban hành các văn bản hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động thuộc lĩnh vực được phân công theo thẩm quyền quy định của pháp luật, của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Được đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ tài liệu về các công trình thủy lợi và phòng, chống lụt, bão thuộc phạm vi phân cấp quản lý.
6. Được ban hành quy chế làm việc trong nội bộ cơ quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
7. Được tham gia xét duyệt các đề tài, chương trình, dự án có liên quan đến lĩnh vực được phân công.
Chương III
Điều 5
Tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo: Chi cục có 01 Chi cục Trưởng và không quá 02 Phó Chi cục Trưởng.
Chức vụ Chi cục Trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ.
Chức vụ Phó Chi cục Trưởng do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp
Thanh tra (bao gồm pháp chế)
Phòng Quản lý công trình thủy lợi (kiêm Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh)
Điều 6
Biên chế
1. Biên chế của Chi cục thuộc biên chế hành chính của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Biên chế của Trung tâm trực thuộc Chi cục là biên chế sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong tổng biên chế của Chi cục.
3. Chi cục Trưởng bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Chương IV
Điều 7
Chế độ làm việc
1. Chi cục hoạt động theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và đột xuất được Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy định này.
2. Chi cục làm việc theo chế độ thủ trưởng.
3. Chi cục Trưởng là người đứng đầu, quyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Chi cục. Khi có vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền Chi cục Trưởng, phải báo cáo với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin ý kiến chỉ đạo để thực hiện.
4. Phó Chi cục Trưởng là người giúp Chi cục Trưởng, được Chi cục Trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng về lĩnh vực công tác được phân công; đồng thời cùng Chi cục Trưởng liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc tham mưu, đề xuất của mình trong lĩnh vực được phân công.
5. Chi cục Trưởng có thể ủy quyền cho Phó Chi cục Trưởng giải quyết các công việc cụ thể khác, nhưng Phó Chi cục Trưởng không được ủy quyền lại cho cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền.
6. Các Phòng và Trung tâm trực thuộc triển khai giải quyết công việc được lãnh đạo Chi cục phân công theo từng lĩnh vực chuyên môn và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Chi cục về kết quả công việc được phân công. Các Trưởng phòng và Giám đốc Trung tâm tham mưu giúp Chi cục Trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch được giao.
7. Chế độ hội họp
a) Định kỳ (do Chi cục Trưởng quy định) Chi cục tổ chức họp giao ban giữa lãnh đạo Chi cục với các Trưởng, Phó Trưởng phòng và Giám đốc Trung tâm để nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ trong thời gian qua và chỉ đạo triển khai công tác trong thời gian tới.
b) Giữa năm, Chi cục tổ chức sơ kết 6 tháng và cuối năm tổ chức tổng kết để đánh giá công tác thủy lợi trong năm qua trong toàn tỉnh; đồng thời đề ra phương hướng, nhiệm vụ công tác cho thời gian tới. Ngoài ra Chi cục có thể tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất về lĩnh vực chuyên ngành do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công.
Điều 8
Mối quan hệ công tác
1. Đối với Cục Thủy lợi; Cục Quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão; Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Chi cục chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ của Cục Thủy lợi; Cục Quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão; Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Chi cục Trưởng có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục đến các cơ quan này theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất.
2. Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục Trưởng có trách nhiệm báo cáo theo quy định và tham mưu đề xuất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các lĩnh vực công tác do Chi cục phụ trách. Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương, công tác của các cơ quan thuộc Trung ương có liên quan đến chương trình, kế hoạch chung của tỉnh, Chi cục phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Sở.
3. Đối với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chi cục có mối quan hệ hợp tác bình đẳng, phối hợp với các cơ quan, đơn vị này trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định để cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
4. Đối với Trung tâm Đầu tư khai thác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Chi cục có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động đến Chi cục theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất.
5. Đối với các đơn vị cùng ngành trong khu vực
Chi cục có mối quan hệ phối hợp với Ban Quản lý khai thác các hồ chứa quốc gia đầu nguồn; Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Ban Quản lý các công trình thủy lợi của các tỉnh lân cận trong khu vực để có sự phối hợp đồng bộ tạo điều kiện cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
6. Đối với Ủy ban nhân dân huyện, thị và xã, phường, thị trấn
Quan hệ Chi cục với Ủy ban nhân dân huyện, thị và xã, phường, thị trấn là mối quan hệ giữa ngành và cấp. Ủy ban nhân dân huyện, thị và xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt động của Chi cục trên địa bàn, thực hiện các quy định về thủy lợi, quản lý bảo vệ đê điều; công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về hạn hán, bão, lũ, úng, lụt, chua phèn, mặn, sạt, lở;
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh đã ban hành.
Chương V
Điều 9
Trong quá trình thực hiện, việc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào trong bản Quy định này do Chi cục Trưởng đề nghị, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.