HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 155/2025/NQ-HĐND Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 7 năm 2025 NGHỊ QUYẾT S ửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023-2025
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 0 2 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật s ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ng ày 01 tháng 4 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết một số điều v à bi ện ph áp đ ể tổ chức, hướng dẫn thi h ành Lu ật Ban h ành văn b ản quy phạm ph áp lu ật v à Ngh ị định số 79/2025/NĐ-CP ng ày 01 tháng 4 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ về kiểm tra, r à soát, h ệ thống h óa và x ử l ý văn b ản quy phạm ph áp lu ật ;
Xét Tờ trình số 388/TTr-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023-2025; Văn bản số 259/HĐND-KTNS ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý chủ trương xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn; Báo cáo thẩm tra số 327/HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 16/12/ 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023-2025.
Điều 1
S ửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023-2025 :
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2
Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 4 như sau:
“1. Đối tượng được hỗ trợ: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị chủ trì tổ chức thực hiện hoạt động tuyên truyền, vận động về phân loại rác thải tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa và bảo vệ môi trường tại địa phương.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 4 như sau:
“2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động Nhân dân phân loại rác thải tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa và bảo vệ môi trường là 20 triệu đồng/xã, phường/năm.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3
Điều 5 như sau:
“a) Vị trí xây dựng mô hình ủ phân từ rác thải hữu cơ tập trung phải được Uỷ ban nhân dân cấp xã lựa chọn đảm bảo theo quy định và xác nhận việc lựa chọn bằng văn bản.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3
Điều 6 như sau:
“c) Trạm trung chuyển rác/điểm tập kết rác do Hợp tác xã môi trường hoặc Tổ/Đội vệ sinh môi trường được giao quản lý phải đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường, được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận bằng văn bản.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và điểm a khoản 3
Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 7 như sau:
“a) Hỗ trợ một lần 50% kinh phí mua xe cuốn ép rác, tối đa không quá 700 triệu đồng/xe/Hợp tác xã hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn xã, phường hoặc cụm xã, phường có quy mô dân số từ 24.000 người trở lên.
b) Đối với Hợp tác xã hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn xã, phường hoặc cụm xã, phường có quy mô dân số từ 40.000 người trở lên, được hỗ trợ 40% kinh phí mua xe cuốn ép rác thứ 2, tối đa không quá 500 triệu đồng.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3
Điều 7 như sau:
“a) Hợp tác xã có cam kết thực hiện việc thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn tỉnh trong thời gian tối thiểu 5 năm kể từ thời điểm được hỗ trợ; trường hợp không thực hiện đúng cam kết thì phải hoàn trả lại kinh phí đã nhận hỗ trợ cho ngân sách tỉnh.”
Điều 2
Bổ sung quy trình thực hiện và hồ sơ hỗ trợ năm 2025
1. Quy trình và hồ sơ hỗ trợ thực hiện năm 2025 theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Biểu rà soát nhu cầu hỗ trợ thực hiện chính sách bảo vệ môi trường năm 2025 thực hiện theo mẫu số 01/KH ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4
Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp:
Đối với các xã/phường/thị trấn (trước sáp nhập) thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại
Điều 4 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023-2025, đã đăng ký nhu cầu hỗ trợ thực hiện chính sách bảo vệ môi trường năm 2025 và tổ chức triển khai thực hiện hoạt động tuyên truyền, vận động về phân loại rác thải tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa và bảo vệ môi trường trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục được hoàn thiện hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo mức hỗ trợ quy định tại
Điều 4 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND.
3. Nghị quyết này bãi bỏ một số nội dung sau:
a) Bãi bỏ các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023-2025 và Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023-2025.
b) Bãi bỏ Biểu mẫu 01/KH kèm theo Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023-2025 và Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023-2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 30 thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2025./.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
Kiểm toán Nhà nước Khu vực II;
Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
UBND tỉnh, Ủy ban MTTQVN tỉnh;
Đại biểu Quốc hội Đoàn Hà Tĩnh;
Đại biểu HĐND tỉnh khóa XVIII;
Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
HĐND, UBND các xã, phường;
Cổng thông tin điện tử tỉnh;
Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
Lưu: VT, HĐ 4 , TH 2 .
KT . CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Tú Anh
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ HỒ SƠ HỖ TRỢ NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 155/2025/NQ-HĐND ngày 24 /7/2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh)
Phần 1
Điều 4,
Điều 5,
Điều 6 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023-2025 (gọi tắt là Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND), được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND ngày 30/9/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 16/12/2022 của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023-2025 (gọi tắt là Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND) và phối hợp, đôn đốc các đơn vị trên địa bàn thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại
Điều 7,
Điều 8 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND tổ chức thực hiện kế hoạch kinh phí theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có điều chỉnh kế hoạch so với kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thì Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp chung toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định nhưng không vượt kế hoạch kinh phí đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
III. Cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ:
1. Đối với các đối tượng được hỗ trợ theo
Điều 4,
Điều 5,
Điều 6 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND, việc hỗ trợ kinh phí thực hiện qua Ủy ban nhân dân cấp xã, cụ thể:
a) Trên cơ sở kết quả thực hiện chính sách của các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, nghiệm thu kết quả thực hiện đối với đối tượng hỗ trợ theo
Điều 4,
Điều 5,
Điều 6 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND; thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với đối tượng hỗ trợ theo
Điều 4 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND và lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với đối tượng hỗ trợ theo
Điều 5,
Điều 6 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 20/11/2025; Sở Nông nghiệp và Môi trường soát xét, tổng hợp kết quả nghiệm thu thực hiện chính sách chung toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính trước ngày 30/11/2025 để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định.
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cấp kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân được thụ hưởng theo quy định; quyết toán và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch trong năm về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính trước ngày 31/3 năm sau để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Đối với các đối tượng được hỗ trợ trực tiếp theo chính sách quy định tại
Điều 7,
Điều 8 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND, việc xây dựng hồ sơ đề nghị hỗ trợ, cấp kinh phí hỗ trợ thực hiện theo trình tự sau:
a) Đơn vị lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ (theo
Phần 2, Phụ lục Nghị quyết này):
Điều 7 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND: đơn vị thụ hưởng nộp hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính thẩm tra hồ sơ, tổng hợp kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính trước ngày 30/11/2025 để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí theo quy định.
Đối với hồ sơ công trình đề nghị nghiệm thu hỗ trợ theo
Điều 8 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND: Đơn vị thụ hưởng hoàn thành hồ sơ nghiệm thu công trình theo quy trình xây dựng cơ bản, gửi Sở Tài chính trước ngày 30/11/2025; Sở Tài chính chủ trì thẩm định, quyết toán trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định.
b) Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định cấp kinh phí hỗ trợ, Sở Tài chính chuyển kinh phí cho đơn vị được thụ hưởng theo quy định.
IV. Quản lý hồ sơ hỗ trợ
Hồ sơ hỗ trợ được lưu trữ tại đơn vị thanh toán và các tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách hỗ trợ; các khoản thanh toán kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, đơn vị phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản; đối với các tổ chức kinh tế có phát sinh nghĩa vụ nộp thuế phải có chứng từ kê khai thuế của đơn vị theo quy định.
V. Kiểm tra kết quả thực hiện chính sách tại các địa phương
Định kỳ hoặc đột xuất Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan chủ động thanh tra, kiểm tra công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện chính sách tại các địa phương, đơn vị được thụ hưởng kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
Phần 2
Điều 4 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND )
1. Quy trình thực hiện:
Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phân khai kế hoạch kinh phí, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã đã đăng ký hỗ trợ thực hiện chính sách này lựa chọn, thống nhất nội dung, hình thức tổ chức và triển khai tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động. Sau khi hoàn thành hoạt động tuyên truyền, vận động, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ và gửi tờ trình đề nghị hỗ trợ kèm hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách, thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định; tổng hợp gửi kết quả thẩm định kèm tờ trình đề nghị cấp kinh phí thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 20/11/2025.
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Tài chính trước ngày 30/11/2025; Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho các đơn vị thụ hưởng theo quy định.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
Bản chính Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã (theo mẫu số 01).
Bản chính Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã chủ trì thực hiện hoạt động tuyên truyền, vận động về phân loại rác thải tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa và bảo vệ môi trường tại địa phương.
Bản chính Kế hoạch của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã về việc tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động trong đó ghi rõ nội dung tuyên truyền vận động, hình thức tổ chức, thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức.
Tài liệu chứng minh việc tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động (hình ảnh hoặc đĩa VCD ghi video clip quay lại chương trình tuyên truyền, vận động, hoặc tài liệu minh chứng khác).
Bản sao các hóa đơn, chứng từ tài chính cho các khoản chi phục vụ hoạt động tuyên truyền, vận động theo quy định.
Bản sao Danh sách người ký nhận tiền tham gia hoạt động tuyên truyền (có xác nhận của đơn vị nơi tổ chức hoạt động tuyên truyền).
3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ ( đối với các loại giấy tờ là bản sao khi nộp hồ sơ phải kèm theo bản chính để đối chiếu) .
II . Đối với chính sách hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học cho các mô hình ủ rác hữu cơ tập trung ở cấp xã (quy định tại
Điều 5 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND )
1. Quy trình hỗ trợ:
Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao kế hoạch kinh phí cho các địa phương, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện mua chế phẩm sinh học và bàn giao cho đơn vị trực tiếp quản lý mô hình hố ủ rác thải hữu cơ tập trung thực hiện.
Sau khi triển khai thực hiện việc ủ phân từ rác hữu cơ, đơn vị trực tiếp quản lý mô hình hố ủ rác hữu cơ gửi báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trước ngày 20/11/2025, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách, lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp chung toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính.
Trường hợp hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã chưa đảm bảo yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị giải trình làm rõ theo quy định. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản giải trình.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ chung trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ từ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính soát xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho Ủy ban nhân cấp xã theo quy định.
2. Thành phần h ồ sơ đề nghị hỗ trợ:
Bản chính Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm (theo mẫu số 01).
Bản chính Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc giao nhiệm vụ cho đơn vị quản lý mô hình hố ủ rác hữu cơ tập trung, trong đó có xác định rõ vị trí mô hình hố ủ rác hữu cơ tập trung được hỗ trợ chế phẩm.
Bản chính Báo cáo của đơn vị được giao quản lý mô hình hố ủ rác hữu cơ tập trung về khối lượng rác hữu cơ đưa về mô hình hố ủ rác tập trung hằng ngày, và việc sử dụng chế phẩm sinh học tại mô hình (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mô hình).
Bản sao Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với đơn vị cung ứng chế phẩm và hóa đơn tài chính theo quy định.
Bản sao giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học theo quy định tại Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
3. Số lượng hồ sơ : 01 bộ (đối với các loại giấy tờ là bản sao khi nộp hồ sơ phải kèm theo bản chính để đối chiếu) .
III . Đối với chính sách hỗ trợ mua thùng chuyên dụng gom rác và chế phẩm sinh học khử mùi ở các trạm trung chuyển/điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt (quy định tại
Điều 6 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND )
1. Quy trình hỗ trợ:
Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao kế hoạch kinh phí cho các địa phương, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện mua thùng chuyên dụng gom rác và chế phẩm khử mùi và bàn giao cho Hợp tác xã/Tổ, đội vệ sinh môi trường trực tiếp quản lý trạm trung chuyển/điểm tập kết để thực hiện.
Sau khi triển khai thực hiện, Hợp tác xã/Tổ, đội vệ sinh môi trường được giao quản lý trạm trung chuyển/điểm tập kết gửi báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trước ngày 20/11/2025, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách, lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã chưa đảm bảo yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị giải trình làm rõ theo quy định. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản giải trình.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ chung trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ từ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính soát xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
Bản chính Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ kinh phí mua thùng chuyên dụng gom rác, chế phẩm khử mùi (theo mẫu số 01).
Bản chính Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc giao nhiệm vụ cho Hợp tác xã/Tổ, đội vệ sinh môi trường quản lý Trạm trung chuyển/điểm tập kết rác thải sinh hoạt, trong đó xác định cụ thể vị trí Trạm trung chuyển/điểm tập kết rác thải sinh hoạt.
Bản chính Báo cáo của Hợp tác xã/Tổ, đội vệ sinh môi trường về kết quả sử dụng thùng chuyên dụng gom rác và sử dụng chế phẩm sinh học tại Trạm trung chuyển/điểm tập kết rác thải sinh hoạt được giao quản lý (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã)
Bản sao Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với đơn vị cung ứng thùng chuyên dụng gom rác và chế phẩm kèm theo hóa đơn tài chính theo quy định.
Bản sao giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học theo quy định tại Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (đối với các loại giấy tờ là bản sao khi nộp hồ sơ phải kèm theo bản chính để đối chiếu)
IV . Đối với chính sách hỗ trợ mua xe cuốn ép rác phục vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (quy định tại
Điều 7 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND )
1. Quy trình hỗ trợ:
Căn cứ kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Hợp tác xã môi trường tổ chức thực hiện kế hoạch mua xe cuốn ép rác.
Sau khi thực hiện hoàn thành việc mua xe cuốn ép rác, Hợp tác xã môi trường lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định, nộp hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát hồ sơ đề nghị hỗ trợ, trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản yêu cầu bổ sung hoặc nêu rõ lý do theo quy định.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ gửi Sở Tài chính.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính soát xét, tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tài chính trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt và cấp kinh phí cho đơn vị thụ hưởng theo quy định.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
Bản chính Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí xe cuốn ép rác (theo mẫu số 01).
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã và Điều lệ hoạt động của Hợp tác xã.
Bản chính Phương án hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của Hợp tác xã (trong đó nêu rõ hình thức quản lý, sử dụng xe cuốn ép rác; phạm vi thu gom rác đảm bảo điều kiện hỗ trợ) và cam kết của Hợp tác xã về duy trì hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải trên phạm vi địa bàn tỉnh trong thời gian tối thiểu 5 năm kể từ thời điểm được hỗ trợ và hoàn trả kinh phí hỗ trợ nếu không thực hiện đúng cam kết.
Bản sao Hợp đồng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của Hợp tác xã:
+ Đối với Hợp tác xã được hỗ trợ xe cuốn ép rác thứ nhất thì phải có hợp đồng với các xã, phường quản lý các địa bàn thuộc phạm vi hợp tác xã thực hiện thu gom rác thải (quy mô dân số từ 24.000 người trở lên).
+ Đối với Hợp tác xã được hỗ trợ xe cuốn ép rác thứ hai thì phải có hợp đồng với các xã, phường quản lý các địa bàn thuộc phạm vi hợp tác xã thực hiện thu gom rác thải (quy mô dân số từ 40.000 người trở lên).
Bản sao Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hóa đơn giá trị gia tăng mua xe cuốn ép rác theo quy định.
Bản sao Thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế trên địa bàn tỉnh đối với xe cuốn ép rác đề nghị hỗ trợ.
Bản sao Hồ sơ xe, gồm: Giấy chứng nhận xuất xưởng, các thông số kỹ thuật; hồ sơ hải quan, bản photo công chứng (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải đối với xe cuốn ép rác của Hợp tác xã được hỗ trợ.
3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (đối với các loại giấy tờ là bản sao khi nộp hồ sơ phải kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có công chứng) .
V. Đối với c hính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng ngoài hàng rào dự án khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt (quy định tại
Điều 8 Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND )
1. Quy trình và nguyên tắc hỗ trợ:
Căn cứ kế hoạch vốn tỉnh giao hằng năm, Chủ đầu tư lập hồ sơ gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan kiểm tra, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy trình đầu tư công đối với xây dựng cơ bản.
Căn cứ kế hoạch hỗ trợ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Chủ đầu tư thực hiện việc đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các pháp luật có liên quan.
Sau khi thực hiện hoàn thành công trình Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định, nộp hồ sơ về Sở Tài chính đề nghị nghiệm thu quyết toán và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đề nghị của Chủ đầu tư chưa đảm bảo yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài chính phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bổ sung hoặc giải trình theo quy định.
Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính chủ trì tổ chức nghiệm thu quyết toán trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định.
2. Thành phần h ồ sơ đề nghị hỗ trợ:
Tờ trình của nhà đầu tư đề nghị hỗ trợ kinh phí (mẫu số 01)
Bản sao Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền.
Bản sao Quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường của cấp có thẩm quyền.
Bản sao Quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư.
Bản sao Quyết định phê duyệt thiết kế - dự toán hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Bản sao Hồ sơ thiết kế, dự toán được phê duyệt, hồ sơ nghiệm thu giá trị khối lượng công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đảm bảo theo quy định và có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án; trường hợp đơn vị tự thi công phải có giấy phép đăng ký kinh doanh phù hợp nội dung công việc thực hiện và đảm bảo năng lực theo quy định của pháp luật.
Bản sao Quyết định phê duyệt quyết toán Dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền.
3. Số lượng hồ sơ : 01 bộ (đối với các loại giấy tờ là bản sao khi nộp hồ sơ phải kèm theo bản chính để đối chiếu) ./.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Mẫu 01/KH
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG………….
BIỂU RÀ SOÁT NHU CẦU HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2025
(ĐÃ ĐĂNG KÝ TỪ CUỐI NĂM 2024)
ĐVT: 1.000 đồng
STT
Nội dung hỗ trợ
Đơn vị tính
Mức hỗ trợ theo quy định
Số lượng
Nhu cầu kinh phí hỗ trợ
Đối tượng, địa điểm thực hiện/phạm vi thực hiện
Xác nhận nhu cầu đăng ký năm 2025 (Ghi rõ: tiếp tục đăng ký hoặc không đăng ký hoặc điều chỉnh sang nội dung khác trong Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND, Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND hoặc bổ sung so với nội dung đã đăng ký)
I
Chính sách hỗ trợ hoạt động tuyên truyền về phân loại rác tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa và BVMT, trong đó:
1
UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
địa phương
20.000
Tên tổ chức chính trị xã hội (cũ) đã đăng ký hỗ trợ
2
UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
địa phương
20.000
Tên tổ chức chính trị xã hội (cũ) đã đăng ký hỗ trợ
….
II
Chính sách hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học để ủ phân và xử lý mùi tại mô hình ủ rác hữu cơ tập trung, trong đó:
1
UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
mô hình
15.000
Mô hình ủ rác hữu cơ tập trung tại các thôn/tổ dân phố: ……
2
UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
mô hình
15.000
Mô hình ủ rác hữu cơ tập trung tại các thôn/tổ dân phố: .....
…..
III
Chính sách hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học khử mùi tại trạm trung chuyển/điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, trong đó:
1
UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
Điểm
10.000
Trạm trung chuyển/điểm tập kết tại các thôn/tổ dân phố: ……
2
UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
Điểm
10.000
Trạm trung chuyển/điểm tập kết tại các thôn/tổ dân phố: ……
…..
IV
Chính sách hỗ trợ kinh phí mua thùng chuyên dụng gom rác tại trạm trung chuyển/điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, trong đó:
1
UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
Điểm
20.000
Trạm trung chuyển/điểm tập kết tại các thôn/tổ dân phố: ……
2
UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
Điểm
20.000
Trạm trung chuyển/điểm tập kết tại các thôn/tổ dân phố: ……
…..
V
Chính sách hỗ trợ kinh phí mua xe cuốn ép rác phục vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
1
Hợp tác xã….. (hỗ trợ xe thứ nhất)
Xe
700.000
Thu gom rác trên địa bàn các xã/phường/thị trấn:……..
(có quy mô dân số…. người)
2
Hợp tác xã….. (hỗ trợ xe thứ hai)
Xe
500.000
Thu gom rác trên địa bàn các xã/phường/thị trấn:……..
(có quy mô dân số…. người)
…..
Tổng cộng
Người lập
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)