QUYẾT ĐỊNH Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất Nông Lâm nghiệp - Thuỷ sản theo cơ chế chính sách của nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà Giang UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất Nông lâm nghiệp - Thủy sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2011.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Quang Bình và Vị Xuyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đàm Văn Bông
QUY ĐỊNH
Chính sách hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản
theo cơ chế chính sách của nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1052/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2011
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cụ thể về chính sách hỗ trợ sản xuất Nông lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn 6 huyện nghèo theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Các nội dung khác về hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản không điều chỉnh tại Quy định này, được thực hiện theo các quy định hiện hành của Pháp luật.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Các hộ gia đình đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc các huyện: Đồng Văn; Mèo Vạc; Yên Minh; Quản Bạ; Hoàng Su Phì; Xín Mần và các hộ nghèo (theo chuẩn nghèo của Nhà nước quy định) tại xã Bản Rịa, huyện Quang Bình và xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên.
Điều 3
Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ
1. Có đơn xin hỗ trợ của hộ gia đình (theo mẫu ban hành đính kèm) , có biên bản họp thôn, tổng hợp và xác nhận các đối tượng nhận hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân xã;
2. Nội dung, đối tượng hỗ trợ thực hiện theo nguyên tắc sắp xếp thứ tự ưu tiên trên cơ sở ý kiến nhất trí của số đông người dân trong thôn, bản và được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất theo nội dung được hỗ trợ;
3. Đối tượng nhận hỗ trợ từ
Chương trình 30a phải đảm bảo chưa được nhận hỗ trợ từ nguồn kinh phí khác bao gồm nguồn ngân sách, dự án ODA tài trợ;
Chương II
Điều 4
Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất lâm nghiệp
1. Hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất.
a) Điều kiện để được nhận hỗ trợ
Hộ gia đình, cộng đồng, nhận khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đang đóng cửa rừng.
Những diện tích rừng trồng đã được công nhận thành rừng sau khi trồng được chăm sóc bảo vệ tốt, rừng hàng năm không bị xâm hại về trữ lượng, diện tích rừng, rừng phải được nghiệm thu theo quy định hiện hành, biên bản nghiệm thu là căn cứ để hỗ trợ cho các chủ hộ, cộng đồng.
b) Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí thực hiện: Được hưởng tiền khoán bảo vệ với mức 200.000 đồng/ha/năm. Trong đó:
Kinh phí chương trình Dự án 661: 200.000đ/ha.
Riêng đối với 02 xã Bản Rịa huyện Quang Bình; xã Ngọc Minh huyện Vị Xuyên ngoài kinh phí Dự án 661, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100.000đ/ha.
2. Hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp trồng rừng sản xuất
a) Điều kiện hỗ trợ
Đã được nhà nước quy hoạch là đất lâm nghiệp hoặc đã được giao đất lâm nghiệp. Rừng sau khi trồng có tỷ lệ cây sống đạt 85 % trở lên và được thể hiện trong nội dung biên bản nghiệm thu rừng trồng theo quy định hiện hành.
b) Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ và nguồn kinh phí
Mức hỗ trợ: Đối với địa bàn xã đặc biệt khó khăn mức 5 triệu đồng/ha; đối với xã còn lại mức 4 triệu đồng/ha.
Phương thức hỗ trợ: Được thanh toán sau khi có biên bản nghiệm thu.
Kinh phí được thanh toán dựa trên dự toán đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được bố trí từ
Chương trình dự án 661.
Điều 5
Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
1. Hỗ trợ khai hoang, phục hoá, tạo ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp
Diện tích để được nhà nước hỗ trợ: Đất nương rẫy tối thiểu 0,5 ha; đất ruộng lúa nước 1 vụ tối thiểu 0,25 ha; đất ruộng lúa nước 2 vụ tối thiểu 0,15 ha; đất sản xuất cây ngắn ngày từ 1 ha đến 3 ha; đất trồng cây lâu năm từ 10 ha đến 30 ha.
a) Đất khai hoang
Điều kiện hỗ trợ: Đất được quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa giao đất cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng đang để hoang hoá (trừ đất nương rẫy hoang hoá khai hoang tạo thành ruộng bậc thang hưởng theo đất tạo ruộng bậc thang) . Các hộ dân có nhu cầu khai hoang làm đơn đăng ký với Uỷ ban nhân dân xã (thông qua Trưởng thôn, bản) về địa điểm, diện tích và thời gian thực hiện. Uỷ ban nhân dân xã thẩm tra cụ thể đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và quỹ đất của địa phương để tổ chức khai hoang và phê duyệt địa điểm và diện tích được phép khai hoang của hộ, lập hồ sơ đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các hộ dân tự tổ chức để khai hoang.
Mức hỗ trợ: Mức 10 triệu đồng/ha và được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo.
b) Đất phục hoá
Điều kiện hỗ trợ: Đất được quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã có thời gian sử dụng để sản xuất nông nghiệp, sau đó tối thiểu là 5 năm diện tích đó không được sử dụng trồng trọt đã bị hoang hoá trở lại đến trước thời điểm lập phương án chuyển đổi diện tích trên vẫn chưa sử dụng trồng trọt. Các hộ dân có nhu cầu phục hoá làm đơn đăng ký với Uỷ ban nhân dân xã (thông qua Trưởng thôn, bản) về địa điểm, diện tích và thời gian thực hiện. Uỷ ban nhân dân xã thẩm tra cụ thể đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và quỹ đất của địa phương để tổ chức phục hoá và phê duyệt địa điểm và diện tích được phép phục hoá của hộ, lập hồ sơ đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các hộ.
Mức hỗ trợ: Mức 5 triệu đồng/ha và được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo.
c) Đất tạo ruộng bậc thang
Điều kiện hỗ trợ: Đất được quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt gồm: Đất nương rẫy hoang hoá, đất nương rẫy đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp nhưng được cải tạo thành ruộng bậc thang để trồng trọt. Các hộ dân có nhu cầu tạo ruộng bậc thang làm đơn đăng ký với Uỷ ban nhân dân xã (thông qua Trưởng thôn, bản) về địa điểm, diện tích và thời gian thực hiện. Uỷ ban nhân dân xã thẩm tra cụ thể đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và quỹ đất của địa phương để tổ chức tạo ruộng bậc thang và phê duyệt địa điểm và diện tích được phép thực hiện của hộ, lập hồ sơ đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các hộ.
Mức hỗ trợ: Mức 10 triệu đồng/ha và được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo.
2. Hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao
a) Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống cây trồng và phân bón
Điều kiện hỗ trợ: Đối với nhóm cây ngắn ngày hỗ trợ cho vụ chuyển đổi đầu tiên trong diện tích đất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền giao cho hộ gia đình nhưng tối đa không quá 3ha/hộ. Ưu tiên hỗ trợ việc sử dụng các giống lúa lai, ngô lai có năng suất cao, chất lượng tốt; đối với chuyển từ trồng cây hàng năm sang trồng cây công nghiệp như: Chè, cà phê, cao su, cây nguyên liệu sinh học và cây ăn quả lâu năm hoặc đất rừng nghèo kiệt sang trồng cao su theo quy hoạch, nhưng tối đa không quá 30ha/hộ, nhà nước hỗ trợ toàn bộ một lần kinh phí mua giống và phân bón cho thời kỳ kiến thiết cơ bản. Chủng loại giống, phân bón theo phụ lục số I, II đính kèm Quy định này.
Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 5 triệu đồng/ha đối với nhóm cây ngắn ngày; 10 triệu đồng/ha đối với nhóm cây lâu năm. Giá giống, phân bón theo thông báo giá của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm thực hiện hỗ trợ. Nguồn vốn được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo.
b) Hỗ trợ một lần tiền mua giống vật nuôi và vận chuyển giống
Điều kiện để hỗ trợ: Có đơn đăng ký nhu cầu mua giống của hộ chăn nuôi; đã có chuồng trại để chăn nuôi. Đúng chủng loại giống vật nuôi theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn cấp huyện.
Mức hỗ trợ theo thực tế nhưng không quá 07 triệu đồng/hộ. Nguồn vốn được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo.
c) Hỗ trợ một lần cho hộ nghèo làm chuồng trại chăn nuôi
Điều kiện hỗ trợ: Hộ gia đình chưa có chuồng trại hoặc có nhu cầu mở rộng chuồng trại có đơn đề nghị với Uỷ ban nhân dân xã.
Mức hỗ trợ 01 triệu đồng/hộ. Nguồn vốn được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo.
d) Hỗ trợ một lần cho hộ nghèo mua giống cỏ trồng thâm canh nếu có chăn nuôi gia súc
Điều kiện hỗ trợ: Hộ gia đình có chăn nuôi gia súc, có diện tích đất để trồng cỏ chăn nuôi gia súc, diện tích hỗ trợ để mua giống cỏ trồng thâm canh chăn nuôi gia súc tối thiểu là 0,1 ha, tối đa là 1 ha.
Mức hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không quá 02 triệu đồng/ha. Nguồn vốn được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo.
đ) Hỗ trợ vacxin tiêm phòng
Hỗ trợ 100% vacxin tiêm phòng đối với các bệnh nguy hiểm như: Lở mồm long móng, nhiệt thán, tụ huyết trùng, dịch tả và cúm gia cầm. Các huyện nhận vacxin từ Chi cục Thú y tỉnh.
e) Hỗ trợ lãi suất tiền vay phát triển nông nghiệp
Hộ nghèo có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng thương mại nhà nước để phát triển sản xuất bao gồm đầu tư mới hoặc mở rộng chuồng trại, đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay.
Hộ nghèo được vay vốn tại ngân hàng thương mại nhà nước tối đa 5 triệu đồng/hộ với lãi suất 0% (một lần) trong thời gian 2 năm để mua giống gia súc trâu, bò, dê; giống gia cầm chăn nuôi tập trung số lượng tối thiểu là 100 con.
Thủ tục vay theo quy định của ngân hàng. Ngân sách Trung ương cấp lãi suất tiền vay trực tiếp cho Ngân hàng thương mại nhà nước.
Điều 6
Chính sách hỗ trợ phát triển thuỷ sản
1. Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống thuỷ sản
Điều kiện hỗ trợ: Hộ gia đình chưa được hỗ trợ một lần tiền mua và vận chuyển giống vật nuôi; hộ gia đình có đủ điều kiện nuôi thuỷ sản; diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản tối thiểu được hỗ trợ tối thiểu 100m 2 .
Mức hỗ trợ 200.000 đồng/100m 2 mặt nước, nhưng không quá 02 triệu đồng/1000m 2 mặt nước. Nguồn vốn được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo.
2. Hỗ trợ một lần cho hộ nghèo cải tạo ao nuôi trồng thuỷ sản
Điều kiện hỗ trợ: Hộ nghèo đã có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản từ 200m 2 có nhu cầu cải tạo ao nuôi.
Mức hỗ trợ: 01 triệu đồng/hộ. Nguồn vốn được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo.
3. Hỗ trợ lãi suất tiền vay phát triển thuỷ sản
Hộ nghèo được vay vốn tại Ngân hàng thương mại nhà nước tối đa 5 triệu đồng/hộ với lãi suất 0% (một lần) trong thời gian 2 năm để mua giống thuỷ sản.
Thủ tục vay theo quy định của Ngân hàng. Ngân sách Trung ương cấp đền bù lãi suất tiền vay trực tiếp cho Ngân hàng thương mại nhà nước.
Điều 7
Chính sách nhà nước hỗ trợ lãi suất tiền vay khác
1. Hộ nghèo không có đủ điều kiện chăn nuôi, có nhu cầu phát triển ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp tạo thu nhập được vay vốn tối đa 05 triệu đồng/hộ với lãi suất 0% (một lần) tại Ngân hàng thương mại nhà nước. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 7 năm. thủ tục vay theo quy định của ngân hàng. Ngân sách Trung ương cấp bù lãi suất tiền vay trực tiếp cho Ngân hàng thương mại nhà nước.
2. Cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại Ngân hàng thương mại nhà nước. Thủ tục vay theo quy định của ngân hàng. Ngân sách Trung ương cấp bù lãi suất tiền vay trực tiếp cho Ngân hàng thương mại nhà nước.
Chương III
Điều 8
Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Vào quý IV hàng năm, Uỷ ban nhân dân các huyện căn cứ dự toán giao năm đó, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn quy định thôn tổ chức cho các hộ dân, tiến hành các thủ tục bình xét, đăng ký nhu cầu theo đúng văn bản quy định của tỉnh, tổng hợp để trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt tổ chức thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.