QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HẬU GIANG V/v ban hành Quy chế Quản lý và Đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15/8/2003 của Bộ Thương mại hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban Quản lý chợ; Thông tư sô 67/2003/TT-BTC ngày 11/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban Quản lý chợ; Thông tư số 07/2003/TTBKH ngày 1 1/9/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập các dự án Quy hoạch phát triển và Đầu tư xây dựng chợ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay, ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Quản lý và Đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND Thị xã Vị Thanh và các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3
Văn phòng Chính phủ
Bộ Thương mại
Cục Kiểm tra văn bản - BTP
TT TU, TT.HĐND tỉnh
VP.TU và các Ban Đảng
TAND, VKSND tỉnh
Phòng BVCT4-Công an tỉnh
Phòng VBTT - STP
Lưu VP (2A, 4, LT)
D/QĐ/KDC/quản lý chợ
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Sầm Trung Việt
UỶ BAN NHÂN DÂ N TỈNH HẬU GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHỢ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 149/2004/QĐ-UB
ngày 15 tháng 9 năm 2004 của UBND tỉnh Hậu Giang)
Chương I
Điều 1
Chợ là loại hình kinh doanh thương mại được hình thành mang tính truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, đáp ứng các nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư.
Điều 2
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hộ kinh doanh, những người sản xuất nho tự sản tự tiêu, tự nguyện chấp hành Nội quy chợ thì được phép hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa trong chợ.
Điều 3
Nghiêm cấm việc lấn chiếm lòng, lề đường và hành lang bảo vệ trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, hành lang bảo vệ lưới điện và các mặt bằng công cộng khác để tổ chức họp chợ dưới mọi hình thức.
Điều 4
Quy chế này nhằm hệ thống, xác định một số nguyên tắc chủ yếu trong hoạt động tổ chức quản lý, khai thác và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phù hợp với thực tế tại địa phương.
Chương II
Điều 5
Chợ được phân thành 3 loại: Chợ loại 1, chợ loại 2, chợ loại 3. Việc phân loại chợ thực hiện theo quy định tại
Điều 3, chương I, Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
Cụ thể phân loại chợ như sau:
1. Chợ loại 1:
Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh cố định, được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch.
Được đặt ở vị trí trung tâm kinh tế thương mại quan trọng trong tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối của ngành hàng, của khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường xuyên.
Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức đầy đủ các dịch vil tại chợ: trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quan hàng hóa, dịch vụ đo lường, dịch vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm và các dịch vụ khác.
2. Chợ loại 2:
Là chợ có trên 200 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cổ hoặc bán kiên cố theo quy hoạch.
Được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên.
Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường.
3. Chợ loại 3:
Là các chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.
Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa của nhân dân trong xã, phường địa bàn phụ cận.
Điều 6
Hình thức tổ chức quản lý, khai thác chợ
Có hai hình thức tổ chức quản lý, khai thác chợ:
1. Hình thức Ban hay Tổ chức quản lý chợ hoạt động theo nguyên tắc đơn vị sự nghiệp có thu (gọi tắc là hình thức Ban quản lý):
Theo hình thức này sẽ có Ban quản lý chợ đối với chợ loại 1, loại 2 và một số chợ loại 3 (những chợ phù hợp với quy hoạch, đáp ứng nhu cầu mua bán trao đổi hàng hóa của dân cư liên xã, liên vùng, có quy mô từ 100 điểm kinh doanh trở lên hoạt động và có nguồn thu ổn định, có vai trò, vị trí nhất định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương); Tổ quản lý chợ đối với những chợ còn lại (chợ không lập Ban quản lý ).
Căn cứ tính chất, đặc điểm và quy mô của chợ, UBND cấp có thẩm quyền quyết định việc giao cho Ban quản lý một chợ hoặc một sô chợ (liên chợ) trên địa bàn theo phân cấp tại
Điều 7 Quy chế này. Trường hợp lập Ban quẩn lý liên chợ thì ở từng chợ trực thuộc có thể lập Ban hay Tổ điều hành chợ; khi quyết định thành lập Ban quản lý liên chợ, UBND cấp có thẩm quyền quy định cụ thể về tổ chức Ban hay Tổ điều hành các chợ trực thuộc.
2. Hình thức doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ:
Doanh nghiêp kinh doanh khai thác và quản lý chợ thực hiện theo quy định tại
Điều 9, Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ vể phát triển và quản lý chợ.
Điều 7
Phân cấp quản lý chợ
1. Cấp Tỉnh:
1.1 UBND tỉnh chỉ đạo chung việc lập quy hoạch phát triển chợ, quản lý đầu tư xây dựng chợ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn tỉnh và thực hiện quy định tại các điểm a, b khoản 1
Điều 15 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
1.2 Sở Thương mại - Du lịch là cơ quan tham mưu phối hợp các ngành có liên quan giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động chợ, cụ thể như sau:
a) Hướng dẫn UBND thị xã Vị Thanh và các huyên lập quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn. Trên cơ sở đó lập quy hoạch kế hoạch đầu tư phát triển mạng lưới chợ trình UBND tỉnh phê duyệt.
Tổ chức điều tra và phân loại tất cả các chợ theo quy định tại
Điều 3, chương I, Nghị định số 02/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ trình UBND tỉnh quyết định.
c) Xây dựng Nội quy chợ trên cơ sở Nội quy mẫu của Bộ Thương mại và quy định về xử lý vi phạm Nội quy chợ trình UBND tỉnh ban hành.
d) Lập phương án và kế hoạch tổ chức thực hiện từng bước việc chuyển giao tất cả các chợ sang doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ, hoạt động trong thời hạn 5 năm từ ngày Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ có hiệu lực thi hành trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp đặc biệt, một số chợ trọng điểm sau thời hạn 5 năm chưa chuyển giao được cho doanh nghiệp, cần duy trì Ban quản lý chợ thêm một thời gian thì phải có văn bản trình UBND tỉnh và xin ý kiến chấp thuận của Bộ Thương mại.
đ) Đề xuất, trình UBND tỉnh quyết định việc giao hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ.
Đề xuất, trình UBND tỉnh quyết định việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Ban quản lý chợ loại 1.
g) Theo dõi, tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh, đề ra biện pháp để phát triển mạng lưới chợ theo quy hoạch đã được duyệt.
h) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về tổ chức quản lý chợ, về chuyên môn nghiệp vụ và các chính sách lưu thông hàng hoá trong chợ.
2. Cấp huyện và xã:
2.1 UBND thị xã Vị Thanh và các huyện:
a) Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng phát triển chợ và tố chức quán lý hoạt động của các chợ trên địa bàn theo phân cấp và các quy định của pháp luật; đối vớichợ loại 3 (chợ không lập Ban quản lý) thì quy định cụ thể việc phân cấp quản lý cho UBND xã, phường, thị trấn.
b) Chỉ đạo, thực hiên công khai, dân chủ về quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý chợ cũng như các vấn đề liên quan đến tài chính của chợ (vôn đầu tư, chi phí khác) theo cấp.
c) Quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ đối với chợ loại 2, liên chợ và một sô chợ loại 3 có thành lập Ban quản lý chợ.
d) Phê duyệt phương án sử dụng, cho thuê điểm kinh doanh, phê duyệt Nội quy cụ thể của từng chợ được xây dựng trên cơ sở Nội quy mẫu của UBND tỉnh ban hành.
2.2 Phòng Công - thương- Khoa học thị xã Vị Thanh và các huyện:
Tham mưu giúp UBND thị xã, huyện quản lý các hoạt động của chợ trên địa bàn theo sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Thương mại - Du lịch. Cụ thể, phối hợp với các Phòng, Ban có liên quan:
a) Lập quy hoạch, kế hoạch mới, cải tạo nâng cấp, sửa chữa các chợ theo quy hoạch, quy định của tỉnh, trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp của UBND tỉnh.
b) Làm tham mưu cho UBND thị xã, huyện thực hiện các nhiệm vụ nêu tại điểm 2.1, khoản 2
Điều 7 Quy chế này.
c) Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các quy định của Nhà nước về tổ chức quản lý chợ, các chính sách lưu thông hàng hóa trong phạm vi chợ và các quy định có liên quan đến hoạt động của chợ.
d) Định kỳ sơ kết, tổng kết các hoạt động của chợ, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Để thực hiện tốt nhiộm vụ trên, Phòng Công - thương - Khoa học thị xã Vị Thanh và các huyện bố trí cằn bộ đủ năng lực, điều kiện để làm công tác quản lý Nhà nước về hoạt động chợ.
2 . 3. UBND xã, phường, thị trấn:
Tổ chức quản lý chợ trên địa bàn theo phân cấp; có kế hoạch sửa chữa, cải tạo nâng cấp chợ trong phạm vi quản lý trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện công khai, dân chủ về xây dựng, quản lý chợ và các vấn đề liên quan đến tài chính (vốn đầu tư, chi phí khác); báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình hoạt động của chợ trên địa bàn.
Chương III
Điều 8
Tổ chức bộ máy
1. Đối với chợ có Ban quản lý:
Ban quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các khoản chi phí, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản riêng tại Kho bạc Nha nước. Ban quản lý chợ trực thuộc UBND thị xã, huyện và chịu sự quản lý về chuyên môn của các Phòng, Ban liên quan.
2. Đối với những chợ loại 3 không lập Ban quản lý chợ thì UBND xã, phường, thị trấn quyết định thành lập Tổ quản lý chợ. Ban Tài chính xã, phường, thị trấn làm tham mưu giúp cho UBND xã, phường, thị trấn quản lý các mật hoạt động của Tổ quản lý chợ.
Điều 9
Tổ chức Ban, Tổ quản lý chợ
1. Ban quản lý chợ loại 1 và loại 2 có 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó Trưởng ban. Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.
Các biên chế trên thuộc chỉ tiêu biên chế sự nghiệp có thu được HĐND cùng cấp thông qua cho phép thực hiện hàng năm của UBND thị xã, các huyện. Các chức danh công việc khác tùy theo quy mô, tính chất, nhu cầu của từng chợ, UBND thị xã, các huyện cho phép Ban quản lý chợ hợp đổng tuyển dụng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động và Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chê độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
2. Tổ quản lý chợ có 01 Tổ trưởng, nếu cần thiết có thể bố trí thêm 01 Tổ phó; tùy theo quy mô, tính chất và đặc điểm của từng chợ, UBND xã, phường, thị trấn quy định chức danh công việc, số lượng người cụ thể và hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 10
Chức năng, nhiệmvụ và quyền hạn của Ban, Tổ quản lý chợ
1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý chợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15/08/2003 của Bộ Thương mại và các quy định khác của pháp luật.
2. Nhiêm vụ, quyền hạn cụ thể của Tổ quản lý chợ do UBND cấp huyện quy định trên cơ sở các quy định chủ yếu về nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý chợ (nêu tại khoản 1
Điều 10 Quy chế này).
Điều 11
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban, Tổ trưởng quản lý chợ
Trưởng ban, Tổ trưởng quản lý chợ có nhiệm vụ và quyển hạn sau:
1. Chịu trách nhiệm trước UBND cấp có thẩm quyền về toàn bộ hoạt động của chợ và của Ban, Tổ quản lý chợ.
2. Quản lý đội ngũ cán bộ, viên chức; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý, tạo điều kiện cho họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
3. Được quyền xử lý các vi phạm Nội quy chợ theo phân cấp thuộc thẩm quyền. Những vi phạm khác chuyển cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
Phó Trưởng ban, Tổ phó (nếu có) có trách nhiệm giúp Trưởng ban, Tổ trưởng và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, Tổ trưởng những nhiệm vụ được phân công.
Điều 12
Quy định về tiền lương
1. Ban quản lý chợ các loại:
Đối với những cán bộ thuộc biên chế Nhà nước được điều động sang Ban quản lý chợ thì tiền lương được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trưởng ban và Phó Trưởng ban quản lý chợ đối với chợ loại 1 và chợ loại 2 được hưởng phụ cấp chức vụ như sau:
+ Trưởng ban quản lý chợ loại 1 : hệ số 0,2
+ Phó Trưởng ban quản lý chợ loại 1: hệ số 0,15
+ Trưởng ban quản lý chợ loại 2: hệ số 0,15
+ Phó trưởng ban quản lý chợ loại 2: hệ số 0,10
Nếu thành lập Ban quản lý liên chợ thì phụ cấp chức vụ thực hiện theo chợ loại 1.
Nhân viên thực hiện các công việc: bảo vệ, tạp vụ, các lao động khác áp dụng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.
Nguồn tiền để chi lương và các khoản phụ cấp cho các chức danh quản lý chợ được cân đối từ nguồn thu của chợ.
2. Tổ quản lý chợ:
Nhân viên Tổ quản lý chợ được hợp đồng theo quy định của pháp luật về lao động, với mức lương khởi điểm là: hệ số 1,35 x mức lương tối thiểuhiện hành.
Điều 13 . Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh, người mua hàng hoá tại chợ
Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh, người mua hàng hóa tại chợ được quy định cụ thể trong Nội quy mẫu do UBND tỉnh ban hành và tại Nội quy cụ thể của từng chợ do UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương IV
Điều 14
Cơ chế tài chính
1. Ban quản lý chợ thực hiện cơ chế tài chính tại Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11/07/2003 của Bộ Tài chính và thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu quy định tại Thông tư số 25/2002 TT-BTC ngày 21/03/2002 cua Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Ban quản lý chợ căn cứ vào nhu cầu mở rộng, nâng cấp, sửa chữa chợ, căn cứ vào các nguồn thu trong từng thời gian và quy định về quản lý tài chính của Nhà nước để xây dựng kế hoạch chi trình UBND thị xã, huyện phê duyệt và thực hiện.
Ban Tài chính xã, phường, thị trấn làm tham mưu giúp cho UBND xã, phường, thị trấn hướng dẫn Tổ quản lý chợ thực hiện các khoản thu chi như đối với Ban quản lý chợ.
Về quản lý, sử dụng, quyết toán các khoản thu, chi hoạt động của Ban, Tổ quản lý chợ thực hiện theo quy định của Nhà nước về chế độ kế toán, thống kê áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu.
2. Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 15
Quy hoạch phát triển chợ
Sở Thương mại - Du lịch chủ trì phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và các Sở, ngành chức năng có liên quan xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, trình UBND tỉnh phê duyệt; đồng thời tổ chức theo dõi thực hiện và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế theo từng thời gian nhất định.
Hàng năm, trên cơ sở quy hoạch phát triển mạng lưới chợ đã được duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Thương mại - Du lịch, các Sở, ngành chức năng liên quan và UBND thị xã Vị Thanh, các huyện xem xét bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các chợ, trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện theo phân cấp quản lý.
Điều 16
Nguồn vốn để đầu tư xây dựng chợ
Căn cứ quy hoạch, yêu cầu xây dựng và phát triển chợ hàng năm, UBND thị xã Vị Thanh, các huyện đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét quyết định danh mục để chọn hình thức đầu tư xây dựng chợ. Nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ bao gồm:
1. Nguồn vốn do nhân dân đóng góp
Để tạo vốn xây dựng chợ, UBND thị xã vị Thanh, các huyện theo phân cấp quản lý xem xét và lập phương án huy động sự đóng góp của nhân dân (trước hết là của người mua bán cố định trong chợ theo phương thức tự nguyện như: ứng trước khoản tiền thuê diện tích bán hàng để xây dựng chợ, sau khi đưa chợ vào hoạt động thì trừ dần cho người kinh doanh) trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Nguồn ngân sách
Tiếp tục thực hiện phương châm “lấy chợ nuôi chợ”, sử dụng quỹ đất đầu tư chợ, trên cơ sở được cấp co thẩm quyền chấp thuận. Hàng năm cân đối từ nguồn thu của chợ để lập kế hoạch đầu tư nâng cấp, sửa chữa mạng lưới chợ trên địa bàn.
Đối với chợ nông thôn không có lợi thế về thương mại thì Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng gồm: mặt bằng, sân bãi, cống thoát nước, đường giao thông, ...
Phần nhà lồng chợ do UBND địa phương có thể ứng vốn trước hay thu ứng trước của người kinh doanh tại chợ để xây dựng, nhưng phải lập phương án cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện công khai dân chủ trong việc huy động vốn đầu tư.
Điều 17
Chính sách ưu đãi đầu tư
1. Đối tượng áp dụng và điều kiện ưu đãi đầu tư:
Đối tượng và điều kiện được áp dụng hưởng chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng chợ được quy định tại Nghị Định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và các Thông tư hướng dẫn kèm theo.
2. Trình tự, thủ tục cấp ưu đãi đầu tư đối với dự án xây dựng chợ:
Trình tự và thủ tục cấp ưu đãi đầu tư đối với dự án xây dựng chợ thực hiện theo Thông tư số 02/1999/TT-BKH ngày 24/09/1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dãn trình tự thủ tục cấp ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và Nghị định số 35/2002/NĐ- CP ngày 29/3/2002 cùa Chính phủ.
Chương V
Điều 18
Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động thực tiễn và có nghiên cứu đề xuất giải pháp tổ chức, quản lý, khai thác, đầu tư phát triển chợ sẽ được biểu dương, Khen thưởng theo quy định hiện hành.
Điều 19
Các trường hợp vi phạm quy định trên tùy theo mức độ và tính chất của hành vi mà áp dụng mức xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại, ngừng hoạt động kinh doanh hoặc bị truy tố trước pháp luật.
Chương VI
Điều 20 : Giao Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch tổ chức triển khai và phối hợp các cấp ngành có liên quan thực hiện Quy chế này, cụ thể:
Sở Nội vụ hướng dẫn về tổ chức bộ máy, tiêu chuẩn cán bộ, nhân viên Ban, Tổ quản lý chợ; chế độ tiền lương đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành .
Sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn về công tác quản lý tài chính trong hoạt động chợ.
Ngành Công an, UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, lập kế hoạch và kiểm tra về việc thực hiện công tẩc trật tự và phòng cháy chữa cháy đối với hệ thống chợ trên địa bàn.
Giao UBND thị xã Vị Thanh, các huyện quy định chi tiết Quy chế tổ chức quản lý chợ trên địa bàn.
Điều 21 : Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Thương mại - Du lịch và các ngành chức năng liên quan quy định và hướng dãn cụ thể cơ chế chính sách về đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn tỉnh.
Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường, các Sở, Ban ngành có liên quan, UBND thị xã Vị ThanhTcac huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao phối hợp tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Quy chế này./.