bộ tài chính THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Căn cứ vào Luật đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi bổ sung một sốđiều của Luật đất đai năm 1993.
Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ vềthu tiền sử dụng đất. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: A. NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG I. Phạm vi áp dụng. Thôngtư này hướng dẫn việc thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp tổ chức, hộ giađình, cá nhân (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) được Nhà nước giao đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và ngườiđang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định chitiết tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ và quy địnhcủa pháp luật về đất đai. II. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất 1. Ngườisử dụng đất được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây: 1.1. Hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở; 1.2. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; 1.3. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; 1.4. Tổ chức kinh tế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sửdụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án do Thủ tướng Chính phủquyết định. 2. Ngườisử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho chuyển mục đích sử dụng từcác loại đất sau đây để sử dụng vào mục đích quy định tại điểm 1 trên đây phảinộp tiền sử dụng đất: 2.1. Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối; 2.2. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích côngcộng; 2.3. Đất chuyên dùng, đất sử dụng vào các mục đích công cộng và các loại đất khác trướcđây khi được giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất; 2.4. Đất đã được Nhà nước cho thuê. 3. Ngườiđang sử dụng đất chưa có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, nhưng nay được cơquan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ các trườnghợp pháp luật có quy định khác. 4. Ngườiđang sử dụng đất được mua nhà ở đang thuê, nhà thanh lý, nhà hoá giá thuộc sởhữu Nhà nước, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác. III. Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất 1. Ngườisử dụng đất được Nhà nước giao đất theo quy định tại
Điều 7 Nghị định số04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số04/2000/NĐ-CP), cụ thể như sau:
1.1. Tổ chức được Nhà nước giao đất.
a)Tổ chức được giao quản lý đất có rừng và giao đất để trồng rừng phòng hộ đầunguồn; chắn gió, chắn cát bay; chắn sóng lấn biển; bảo vệ môi trường sinh thái;Các tổ chức được Nhà nước giao quản lý vườn quốc gia, khu rừng bảo tồn thiênnhiên, khu rừng văn hoá lịch sử môi trường.
b)Doanh nghiệp Nhà nước đang sử dụng đất do Nhà nước giao trước ngày 1/1/1999 vàomục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
c)Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị vũ trangnhân dân sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; vào mục đích quốc phòng, anninh; để xây dựng các công trình thuộc các ngành và lĩnh vực sự nghiệp kinh tế,văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, ngoại giao. Tổ chức được giao quản lý đấtcó công trình di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng;
d)Tổ chức sử dụng đất vào các mục đích công cộng:
Xâydựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, thoát nước, sông,hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi chotrẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng.
Xâydựng nhà máy điện, trạm biến thế điện, hồ thuỷ điện, đường dây thông tin, đườngdây tải điện, đường ống dẫn xăng dầu, đường ống dẫn khí, đài khí tượng thuỷvăn, các trạm quan trắc phục vụ nghiên cứu và dịch vụ công cộng, công trìnhthuỷ lợi, bến tàu, bến xe, bến phà, sân ga, vườn quốc gia, khu an dưỡng, khunuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở huấn luyện, tập luyện thể dục,thể thao, cơ sở phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật, trung tâm dạy nghề,công trình văn hoá, tượng đài, bia tưởng niệm, câu lạc bộ, nhà hát, bảo tàng,triển lãm, rạp chiếu phim, rạp xiếc, trung tâm cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng,trại phục hồi nhân phẩm, nghĩa trang, nghĩa địa, khu xử lý chất thải, bãi rác.
1.2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối theo quy định pháp luật về đất đai.
1.3. Tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất.
2. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất.
3. Người đang sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tạiĐiều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tụcchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất vàthế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghịđịnh số 17/1999/NĐ-CP) theo quy định chi tiết tại
Mục IV
Phần A Thông tư này, đượccấp hoặc đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho toàn bộ diện tích đất đangsử dụng phù hợp với giấy tờ đó; Trừ các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụngđất sau ngày 15/10/1993 thì thực hiện theo quy định tại
Điều 7 của Nghị định số38/2000/NĐ-CP hoặc thực hiện theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụngđất.
4. Người đang sử dụng đất được mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước trong các trường hợpthanh lý, hoá giá cho người đang thuê trước ngày 5/7/1994 (ngày ban hành Nghịđịnh số 61/CP của Chính phủ về mua bán kinh doanh nhà ở) đã nộp đủ tiền theoquy định và trong giá bán nhà đã tính yếu tố vị trí nhà hoặc tiền sử dụng đất;hoặc trong giấy tờ thanh lý, hoá giá có ghi diện tích nhà kèm theo diện tíchđất sử dụng. Diện tích đất đang sử dụng còn lại phải nộp 40% tiền sử dụng đấtcho Nhà nước.
5. Người đang sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định tại thời điểmgiao đất khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sửdụng đất để làm nhà ở, để xây dựng công trình.
6. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, không phải nộp tiền sửdụng đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định tại
Mục này, nếu sau đó sửdụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đã giao vào sản xuất kinh doanh hoặc xâydựng nhà ở thì phải chuyển sang thuê đất hoặc nộp tiền sử dụng đất đối với phầndiện tích đó theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP, cụthể là:
1. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật về đất đai;
2. Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, trongquá trình thực hiện các chính sách đất đai trong từng thời kỳ của Nhà nước ViệtNam Dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam,Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao, thuê đất vẫnliên tục sử dụng đất từ đó đến nay;
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp;
4. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở màngười đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp;
5. Giấy tờ về thừa kế nhà đất; tặng, cho nhà đất được Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn xác nhận và đất đó không có tranh chấp.
6. Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyếtđịnh giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã cóhiệu lực pháp luật;
7. Giấy tờ giao nhà tình nghĩa;
8. Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sửdụng đất được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra là đất đó không cótranh chấp và được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnhxác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
V. Căn cứ xác định tiền sử dụng đất.
Căncứ xác định tiền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất, mức thu tiền sử dụngđất.
1. Diện tích đất.
Diệntích tính tiền sử dụng đất được tính bằng mét vuông (m 2 ) là diệntích đất được Nhà nước giao, được phép chuyển mục đích sử dụng; được xét cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng; diện tích đất gắnliền với nhà trong trường hợp thanh lý, hoá giá nhà và mua nhà ở đang thuêthuộc sở hữu Nhà nước.
Cáctổ chức được Nhà nước giao đất kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng mà trong quyếtđịnh giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi phần diện tích đất sử dụngvào mục đích công cộng thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diệntích đất công cộng đó.
Hạnmức đất ở để tính tiền sử dụng đất là hạn mức đất ở theo hộ gia đình do Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. Nếu là cá nhân thì gắnvới đăng ký hộ khẩu thường trú của người đó.
2. Giá đất.
Giáđất tính bằng đồng Việt Nam trên một mét vuông (đồng/m 2 ) do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ và đượcxác định theo bảng giá đất hiện hành của địa phương quy định tại thời điểm rathông báo nộp tiền sử dụng đất.
Giáđất tính tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá đất là giá trúng thầu.
Trườnghợp đất được phép chuyển mục đích sử dụng từ các loại đất không phải nộp tiềnsử dụng đất sang đất ở, đất xây dựng công trình thuộc diện phải nộp tiền sửdụng đất thì tính tiền sử dụng đất theo giá đất ở, đất xây dựng công trình.
Đốivới các tổ chức được giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì giá đất đểtính tiền sử dụng đất là giá đất khi giao đất. Trường hợp khu đất (lô đất) đã đượcquy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng làm cho giá đất thay đổi thì Uỷ ban cấp tỉnhquy định lại giá đất cho phù hợp.
3. Mức thu tiền sử dụng đất:
Mứcthu tiền sử dụng đất được quy định trong các trường hợp cụ thể tại
Phần B Thôngtư này.
Điều 2 của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP và hướng dẫn tạiĐiểm 1
Mục II
Phần A Thông tư này mà không phải đền bù thiệt hại về đất cho ngườicó đất bị thu hồi thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
Mục III
Phần B dưới đây.
Mục III (trừ điểm 5)
Phần A Thông tư này khi được Nhà nước cho phépchuyển mục đích sử dụng sang loại đất quy định tại
Mục II
Phần A Thông tư nàythì phải nộp 100% tiền sử dụng đất;
Mục I,
Mục II
Phần B trên đây phải căn cứ vào cácchứng từ tiền đền bù thiệt hại về đất hợp lệ thực chi trả cho người có đất bịthu hồi.
Mục III
Phần B của Thông tư này.
Điều 3 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ thì khôngphải nộp tiền sử dụng đất;
1.2. Đối với diện tích đất còn lại trong khuôn viên của nhà thanh lý, hoá giá, thìphải nộp 40% tiền sử dụng đất, nếu diện tích này trong hạn mức đất ở (bao gồmcả diện tích đất gắn liền với nhà thanh lý, hoá giá và diện tích trong khuônviên còn lại); phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạnmức đất ở;
2. Tiền sử dụng đất khi bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước sau ngày 5 tháng 7 năm1994 cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP gồm giá nhà ở vàgiá đất thì giá đất được xác định như sau:
2.1. Trườnghợp bán nhà 1 tầng, nhà ở nhiều tầng 1 hộ ở, nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở (kể cảbiệt thự nhiều tầng, nhiều hộ ở) có phân chia riêng được diện tích đất sử dụngcủa từng hộ, nhà biệt thự thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tíchđất trong hạn mức đất ở; phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượthạn mức đất ở.
2.2. Đối với đất gắn với nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ ở không thể phân chia riêng diệntích đất ở cho từng hộ ở thì phải nộp 10% tiền sử dụng đất và được phân bổ vàotiền nhà (gọi chung là tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước) cho các tầng theo hệsố dưới đây:
Hệ số các tầng
Nhà
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
Tầng 4
Tầng 5
Tầng 6 trở lên
2 tầng
3 tầng
4 tầng
5 tầng trở lên
0,7
0,7
0,7
0,7
0,3
0,2
0,15
0,15
0,1
0,1
0,08
0,05
0,05
0,02
0,0
3. Đối với phần diện tích đất mở rộng liền kề với nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nếuđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thìphải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở (bao gồm cảdiện tích đất được mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích đất cơi nới liềnkề); phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức đất ở.
C. MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất
Việcmiễn, giảm tiền sử dụng đất được áp dụng theo các nguyên tắc sau:
1.1. Việc miễn và giảm tiền sử dụng đất áp dụng cho các trường hợp được Nhà nướcgiao đất để làm nhà ở; được phép chuyển mục đích sử dụng đất; được xét cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất; được mua nhà đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước.
1.2. Hộ gia đình thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn,giảm tiền sử dụng đất một lần. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở đượcáp dụng đối với diện tích trong hạn mức, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ cóquyết định khác.
1.3. Tỷ lệ giảm tiền sử dụng đất được tính trên số tiền sử dụng đất trong hạn mứcđất ở phải nộp ngân sách Nhà nước.
1.4. Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thìđược cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưngmức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức đấtở.
1.5. Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền sửdụng đất thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
1.6. Người được xét miễn giảm tiền sử dụng đất phải là người có tên trong hộ khẩugia đình có chung quyền sử dụng đất hoặc là người được giao đất, được mua nhàđang ở thuê thuộc sở hữu Nhà nước, được chuyển mục đích sử dụng hoặc là ngườiđang sử dụng đất được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.7. Người được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất thì diện tích đất sử dụng phải gắnvới nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người đó; Trường hợp người sử dụng đấtnay đã chuyển về ở cùng với con cháu hoặc đã chuyển đi nơi khác không cùng nơiđăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đã chết thì phải có đơn và xác nhận của UBNDxã, phường, thị trấn nơi người đó có đất sử dụng và nơi đăng ký hộ khẩu thườngtrú về việc được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất lần đầu.
UBNDxã, phường, thị trấn lập hồ sơ, thống kê các đối tượng đã đến làm thủ tục xácnhận xin miễn, giảm tiền sử dụng đất; Trong đó có danh sách từng thành viêntrong hộ gia đình đó để theo dõi và quản lý đối tượng xin miễn, giảm tiền sửdụng đất.
1.8. Việc miễn tiền sử dụng đất nêu trên chỉ xét một lần theo hộ gia đình cho nhữngngười có chung quyền sử dụng đất hợp pháp (có tên khi được giao đất, được muanhà thuộc sở hữu Nhà nước, được chuyển mục đích sử dụng hoặc khi được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất) và tính theo diện tích đất thực tế sử dụng nhưngtối đa không vượt quá hạn mức đất ở cho một hộ gia đình theo quy định. Những hộgia đình đã được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất rồi thì các thành viên kháctrong hộ gia đình này sẽ không thuộc diện được xét miễn, giảm tiền sử dụng đấtlần nữa.
2. Miễn tiền sử dụng đất
2.1. Miễn tiền sử dụng đất cho các đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 10 của Nghịđịnh số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai như sau:
a)Đất sử dụng để xây dựng nhà tình nghĩa;
b)Đất sử dụng để xây nhà hoàn chỉnh thuộc nhà ở chung cư cao tầng (chung cư caotầng theo quy định của Bộ Xây dựng) để bán hoặc cho thuê; đất giao cho các tổchức xây dựng ký túc xá cho học sinh, sinh viên ở tập thể;
c)Đất sử dụng tại hải đảo, các xã thuộc biên giới, xã vùng cao, xã vùng sâu, vùngxa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, vùng cao, vùng sâu, vùng xa)để làm nhà ở (không bao gồm đất ở tại thị tứ, thị trấn);
d)Đất sử dụng để xây dựng nhà ở cho nhân dân trong trường hợp phải di dời dothiên tai;
2.2. Miễn tiền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc diện người có công với cách mạngđược hỗ trợ toàn bộ tiền sử dụng đất theo các điều kiện tại Quyết định số118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ ngườicó công với cách mạng cải thiện nhà ở, cụ thể như sau:
a)Người có công với cách mạng nếu mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước đối với nhà ởnhiều tầng, nhiều hộ ở;
b)Người hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng 8 năm 1945; Anh hùng lực lượngvũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động; thương binh,bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 81%trở lên; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng.
2.3. Miễn tiền sử dụng đất cho Người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng thángTám năm 1945 theo Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 củaThủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động Cách mạng từ trước Cách mạngtháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;
3. Giảm tiền sử dụng đất
3.1. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức laođộng từ 61% đến 80% được giảm 90% tiền sử dụng đất phải nộp;
3.2. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 41%đến 60% , cán bộ hoạt động Cách mạng tiền khởi nghĩa (người gia nhập tổ chứccách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/1945 đến trước Tổng khởi nghĩaTháng Tám năm 1945) được giảm 80% tiền sử dụng đất phải nộp;
3.3. Thân nhân của liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàngtháng, thương binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức laođộng từ 21% đến 40% được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp;
3.4. Người hoạt động cách mạng, làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chươngKháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I được giảm 65% tiền sửdụng đất phải nộp;
4. Miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Luật Khuyến khích đầu tư trongnước
Ngườisử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để thực hiện các dự ánđầu tư thuộc diện ưu đãi đầu tư thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật khuyến khích đầu tư trong nước.
5. Thay đổi chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất:
Cáctrường hợp miễn giảm tiền sử dụng đất khác, Bộ Tài chính sẽ trình Thủ tướngChính phủ xem xét quyết định.
Trườnghợp, khi chính sách về nhà ở, đất ở của Nhà nước có thay đổi thì các đối tượngthuộc diện được xét miễn giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư nàysẽ thực hiện theo chính sách mới, kể từ khi các chính sách này có hiệu lực thihành.
6. Hồ sơ miễn giảm tiền sử dụng đất.
6.1. Tờ khai nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 01 TSDĐ (đính kèm Thông tư này).
6.2. Đơn xin miễn, giảm tiền sử dụng đất có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấnnơi đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất lầnđầu:
Nêurõ đất đang sử dụng là đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, đất xin cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đất gắn liền với nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
Sốtiền sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm.
Xácnhận của cơ quan y tế hoặc cơ quan thương binh xã hội cấp quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh về đối tượng được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đấttheo các quy định tại điểm 2, 3
Mục này.
Mục này.
Mục này.
Mục II
Phần B của Thông tưnày thì thời hạn nộp tiền sử dụng đất là 60 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng.
Mục III
Phần D của Thông tư này.
Điều 7 Nghị định số38/2000/NĐ-CP).
1. Ngườiđang sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại
Mục III
Phần B của Thông tư.Thời hạn nộp là 60 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo nộp tiền sử dụng đất.
Mục V,
Mục VI
Phần D Thông tư này. Hàng tháng, hàng quý Cục thuế tổnghợp theo bảng kê số 03 TSDĐ báo cáo về Tổng cục thuế; Kể cả trường hợp bán nhàthuộc sở hữu Nhà nước do Sở Địa chính Nhà đất thực hiện.
PHẦN TỰ KÊ KHAI
PHẦN XÁC ĐỊNH CỦACƠ QUAN THUẾ
Mục lục NSNN.
Điều 7,
Điều 8 Nghị định số38/2000/NĐ-CP)
Mẫu số: 03/TSDĐ
Ngày, tháng nộp tiền
Họ tên người nộp
Địa chỉ
Thông báo nộp tiền số...
Số tiền SDĐ phải nộp
Số tiền SD Đ được giảm 20%
Số tiền SDĐ còn phải nộp
Người nộp tiền SDĐ ký tên
.../.../200...
.../.../200...
............
Ông .........
................
Bà......... ............ ............
Cộng
............
............ ............ ............ ............
.
............
............ ............ ............ ............
.............
............ ............ ............ ............
............
............. ............ ............ ............ ............
............
............. ............ ............ ............ ............
............
............ ............ ............ ............ ............
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ngày... tháng.... năm .....
Thủ trưởng đơn vị
thu tiền sử dụng đất
(Ký, đóng dấu)