QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về gi ải quyết một số vư ớ ng mắc trong việc cấp Giấy ch ứn g nhận quyền sở h ữu nhà ở v à quyền sử dụng đất ở Ủ Y BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật t ổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đ ấ t; -
Căn cứ Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP của Chính phủ. -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất tại Tờ trình số 1381/TT-ĐC-NĐ ngày 08 tháng 7 năm 2002 và Biên bản cuộc họp liên ngành Địa chính - Nhà đ ấ t, Xây dựng, Văn phòng HĐND - UBND thành phố và Cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Việc xác định thời điểm sử dụng đất để thu tiền sử dụng đất đối với đất khu dân cư nông thôn hoặc đất đô thị mà trước đó là đất khu dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố được quy định như sau:
1. Sử dụng đất ở ổn định từ trước ngày 31 tháng 5 năm 1990 (Ngày ban hành Quyết định số 186/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng - nay là Chính phủ) thì không phải nộp tiền sử dụng đất;
2. Sử dụng đất ở ổn định từ ngày 31 tháng 5 năm 1990 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: Nộp 20% tiền sử dụng đất;
3. Sử dụng đất ở ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau: Nộp 100% tiền sử dụng đất.
4. Trường hợp do nhận chuyển nhượng đất của ngưòi khác từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 07 tháng 9 năm 2000 (ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP có hiệu lực), không có giấy tờ hợp lệ, chỉ có giấy tờ chuyển nhượng giữa hai bên mà không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đất ở và được UBND xã, phường xác nhận tại thời điểm chuyển nhượng và có biên lai nộp thuế nhà đất trước ngày 07 tháng 9 năm 2000 thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất (được áp dụng cho tất cả các trường hợp).
5. Mức thu nộp tiền sử dụng đất nêu tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này chỉ áp dụng đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở theo quy định của thành phố.
Phần diện tích đất ngoài hạn mức đất ở, chủ sử dụng đất tiếp tục sử dụng và được gọi là đất khuôn viên. Trường hợp chủ sử dụng đất có nhu cầu chuyển thành đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
Điều 2
Đối với các trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở chính thức (viết tắt là Giấy chứng nhận) nhưng không có giấy tờ chứng minh thời điểm sử dụng đất thì được giải quyết như sau:
1. Ngưòi sử dụng đất phải kê khai theo mẫu đơn do Cục Thuế hướng dẫn, được Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ của xã, phường xét và xác nhận lại thời điểm sử dụng đất;
2. Trước khi xác nhận, Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận của xã, phường phải niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường và tại thôn, tổ dân phố. Sau 15 ngày, kể từ ngày niêm yết, nếu không có tranh chấp hoặc ý kiến khác thì việc xác nhận thời điểm sử dụng đất là cơ sở để xem xét giải quyết hồ sơ.
Điều 3
1.Trường hợp nhà đất có nguồn gốc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (kể cả cơ quan quân đội) bán hóa giá nhà đã được cấp Giấy chứng nhận với diện tích đất ở được công nhận là 100m 2 , nay chủ hộ có nhu cầu đổi giấy chứng nhận thì được căn cứ vào hồ sơ gốc để tính và thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm 3 điều 9 Quyết định số 80/2001/QĐ-UB ngày 15 tháng 6 năm 2001 của UBND thành phố nhưng không quá hạn mức đất ở quy định đối với từng phường, xã;
2. Nhà, đất có nguồn gốc do UBND huyện Hòa Vang cấp trước hoặc sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 bị thu hồi theo Thông báo số 170/TB-UB ngày 11 tháng 7 năm 1995 của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) và Quyết định số 3572/QĐ-UB ngày 23 tháng 6 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng và đất có nguồn gốc do UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) cấp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đã bị thu hồi nhưng đã được cấp Trích lục sổ nghiệp chủ nhà ở thì Trích lục nghiệp chủ nhà ở được coi là không có giá trị pháp lý để xét cấp Giấy chứng nhận. Các trường hợp này khi xét cấp Giấy chứng nhận thì căn cứ vào thời điểm quyết định cắp nhà, đất hoặc hồ sơ gốc để tính và thu tiền sử dụng đất.
3. Trường hợp nhà, đất có nguồn gốc do UBND huyện Hòa Vang cấp đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 nếu có chứng từ nộp tiền ghi nội dung thu là thu tiền sử dụng đất hoặc cấp quyền sử dụng đất do phòng Tài chính huyện Hòa Vang phát hành thì được coi là hợp lệ. Không công nhận xác nhận của phòng Tài chính huyện Hòa Vang về việc đã nộp tiền sử dụng đất khi giao đất xây dựng nhà ở theo Quyết định của UBND huyện Hòa Vang. trường hợp chưa nộp tiền sử dụng đất thì được giải quyết như sau:
a) Trường hợp được UBND huyện Hòa Vang cấp đất làm nhà ở thì nộp 100% tiền sử dụng đất;
b) Trường hợp nhà, đất do chuyển nhượng mà có, sau đó được UBND huyện Hòa Vang ra Quyết định cấp đất làm nhà ở thì được căn cứ vào hồ sơ gốc chứng minh nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất để thu tiền sử dụng đất;
4. Các trường hợp nhà ở, đất ở sử dụng từ trưỏc ngày 18 tháng 12 năm 1980 đã được cấp Trích lục sổ nghiệp chủ nhà ở trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 có phần diện tích nhà xây dựng lớn hơn hạn mức đất ở theo quy định của thành phố thì được công nhận phần diện tích đất dưới nền nhà thể hiện trong trích lục sổ nghiệp chủ nhà ở là hợp lệ nhưng không quá hai lần hạn mức đất ở; phần diện tích đất còn lại (không trừ 10% sai số) phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định.
5. Trường hợp đất ở có nguồn gốc do UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) cấp đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà có tên trong danh sách được công nhận là đúng đối tượng cấp đất tại Quyết định số 179/QĐ-UB ngày 14 tháng 02 năm 1995; các trường hợp không có tên trong Quyết định trên hoặc không có tên trong danh sách bị thu hồi đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) khi xét cấp Giấy chứng nhận được công nhận diện tích đất cấp là hợp lệ.
Phần diện tích đất còn lại ngoài Quyết định cấp đất nhưng trong hạn mức đất ở theo quy định thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất; ngoài hạn mức đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
Điều 6 Quyết định số 80/2001/QĐ-UB ngày 15 tháng 6 năm 2001 của UBND thành phố thì giao Sở Địa chính - Nhà đất tổng hợp báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND thành phố xem xét quyết định từng trường hợp.
Điều 4
Trường hợp người xin cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành thủ tục và nộp đầy đủ các nghĩa vụ tài chính hoặc thuộc diện không phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định trước thời điểm có quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì được giải quyết cấp giấy chứng nhận.
Điều 5
1.Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng phần diện tích đất khuôn viên ngoài hạn mức đất ở (nêu phù hợp quy hoạch) thì chỉ được giải quyết sau khi hoàn thành thủ tục chuyển diện tích đất khuôn viên sang đất ở và nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
2. Thẩm quyền giải quyết cho chuyển diện tích đất khuôn viên sang đất ở được quy định như sau:
a) Diện tích đất dưới 100m 2 do Sở Địa chính - Nhà đất xem xét giải quyết;
b) Diện tích đất từ 100m 2 trở lên phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND thành phố.
Điều 6
1.Phiếu xác nhận quy hoạch là cơ sở để xem xét việc tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và được giải quyết như sau:
a) Trường hợp nhà, đất nằm trong khu vực đã có quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì không giải quyết tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận;
b) Trường hợp nhà, đất nằm trong khu vực chưa có quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì giải quyết tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.
2. Phiếu xác nhận quy hoạch có giá trị trong thời hạn 60 ngày. Trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển quyền sử dụng đất; chuyẻn diện tích đất khuôn viên sang đất ở trước ngày có quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết của cơ quan Nhà nưỏc có thẩm quyền (so với thời gian Sở Xây dựng cấp phiêu xác nhận quy hoạch) thì được tiếp nhận và xem xét giải quyết hồ sơ.
Điều 7
Đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chủ sở hữu đã chuyển nhượng toàn bộ hoặc xây dựng, sửa chữa lại nhà, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nay có nhu cầu được cấp lại giấy chứng nhận, nếu qua kiểm tra thực tế ranh giới sử dụng đất không thay đổi thì không phải lập hồ sơ đo đạc mà chỉ lập lại bảng tổng hợp viết lại giấy chứng nhận.
Điều 8
Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố về những vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Điều 9
Quyết định này có hiệu lực sau 5 ngày, kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố và hướng dẫn của các ngành liên quan trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực.
Đ i ều 10: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố. Giám đốc các Sở: Địa chính - Nhà đất, Xây dựng, Cục trưởng cục Thuế và các đơn vị, địa phương liên quan căn cứ Quyết định này thi hành.