QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẰNG Ban hành Quy chê Tổ chức hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 98/1999/QĐ UB ngày 27 tháng 7 năm 1999 của UBND thành phó Đà Nằng về việc thành lập Hội đồng Khoa học và công nghệ thành phó Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc sỏ Khoa học và Công nghệ tại Tò trình số 10/TT-SKHCN ngày 13 tháng 4 năm 2004, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và công nghệ thành phó Đà Năng.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ này ký và thay thể cho Quyết định số 128/1999/QĐ-UB ngày 25 tháng 10 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nằng về việc ban hành Qui ché tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và công nghệ thành phó Đà Nẵng.
Điều 3 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phó, Chủ tịch Hội đồng khoa học và công nghệ thành phố, Thủ trưổng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phó, Chủ tịch UBND các quận, huyện và các thành viên Hội đồng Khoa học và công nghệ thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦTỊCH
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 102/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 5 năm2004 của ƯBND thành Đà Nẵng)
Chương I
Điều 1 : Hội đồng Khoa học và Công nghệ thành phố Dà Nằng (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là tổ chức tư vấn cho UBND thành phố về công tác khoa học và công nghệ của địa phương.
Điều 2
Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho UBND thành phó về các vấn đề sau:
1. Phương hướng phát triển và biện pháp tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ nhằm khai thác có hiệu quả các tiềm lực khoa học và công nghệ, bao gồm: đội ngũ cán bộ, cơ sỏ vật chất kỹ thuật, các nguồn thông tin, các nguồn tài chính phục vụ sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ của thành phố;
2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của thành phổ về khoa học và công nghệ;
3. Nhiệm vụ, nội dung chủ yểu của kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm và hàng năm của thành phố, dặc biệt là việc
chuyển giao công nghệ và áp dụng các thành tựu khoa học và tiến bộ kỷ thuật vào sản xuất và đời sống của địa phương;
4. Phương hướng, biện pháp về đào tạo, bồi dưổng và sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ của địa phương;
5. Thẩm định, xác minh, đánh giá, kiến nghị khen thưởng các sáng kiến các đề tài nghiên cứu có giá trị, các công trình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tể xã hội lớn trong sản xuất và đời sống trên địa bàn thành phó.
Điều 3
Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng:
1. Được tham dự các cuộc họp, thảo luận về phương hưổng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
2. Được cung cáp các tài liệu vả đến các cơ sổ thuộc thành phố đê nghiên cứu tình hình thực tế có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng;
3. Được trình bày, đề xuất trực tiếp hoặc thông qua thường trực Hội dồng với các cấp lãnh đạo và cán bộ lãnh đạo của thành phổ về các vấn đề có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng;
4. Được đảm bảo các điều kiện cần thiết và các ché độ qui định đe thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng;
5. Chịu trách nhiệm trxtớc UBND thành phó về các ý kiến tư vấn và kiến nghị của hội đồng.
Chương II :
Điều 4
1.Thành phần của hội đồng gồm có:
Chủ tịch;
Các Phó Chủ tịch;
Các uỷ viên;
ủy viên thư ký.
2. Chủ tịch hội đồng là Phó Chủ tịch UBND thành phố phụ trách lĩnh vực Khoa học và Công nghệ.
3. Hội đồng có từ 2 đến 3 phó Chủ tịch do Chủ tịch UBND thành phó chỉ định. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Giám đốc Sỏ Khoa học và Công nghệ.
4. Các thành viên Hội đồng do Chủ tịch UBND thành phó quyết định theo đề nghị của Giám dóc sỏ Khoa học và Công nghệ, có tham khảo ý kiến của các cơ quan chức năng liên quan.
5. uỷ viên thư ký Hội đồng là cán bộ của sỏ Khoa học và Công nghệ.
Điều 5 : Hội đồng có Ban Thường trực gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, trưổng các tiểu ban khoa học chuyên ngành và úy viên thư ký ban thưởng trực hội đồng có những nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau:
1. Chuẩn bị nội dung và chương trình làm việc tại các kỳ họp của Hội đồng.
2. Quyết định danh sách các đại biểu (ngoài các thành viên Hội đồng) được mòi dự các phiên họp hoặc tham gia các hoạt động của Hội đồng;
3. Thay mặt Hội đồng giải quyết các công việc giữa 2 kỳ họp Hội đồng và báo cáo lại Hội đồng;
4. Tham dự các Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, xét duyệt dề cương và tuyển chọn các tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ, nghiệm thu đánh giá các nhiệm vụ khoa học và công nghẹ;
5. Kiến nghị Chủ tịch UBND thành phó cho thôi hoặc miễn nhiệm thành viên Hội đồng không có điều kiện thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và đề nghị khen thưỏng các thành viên hội đồng hoạt động tích cực, có hiệu quả;
6. Báo cáo để Hội đồng thông qua dự toán kinh phí hoạt động hàng năm và báo cáo thanh quyết toán kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng.
Điều 6
Chủ tịch Hội đồng có các nhiệm vụ:
1. Lãnh dạo hoạt dộng của Hội đổng, của ban thường trực hội đồng theo đúng các qui định của Qui chế này;
2. Thực hiện các chế độ qui định và đảm bảo các điều kiện cho hoạt động của hội đồng;
3. Triệu tập và chủ trì các kỳ họp của hội đồng và của Ban thường trực Hội đồng; duyệt các tài liệu, báo cáo trước khi đưa ra thảo luận tại Hội đồng;
4. Báo cáo két quả hoạt động hàng năm của hội đồng gửi Chủ tịch UBND thành phó.
Điều 7 : Các Phó Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ:
1. Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng:
a/ Giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng;
b/ Thay mặt Chủ tịch giải quyết các công việc của Hội đồng khi Chủ tịch hội đồng vắng mặt hoặc trong các tníờng hợp được Chủ tịch uỷ quyền;
c/ Chuẩn bị và trình Chủ tịch Hội đồng nội dung, chương trình và các tài liệu phục vụ các kỳ họp của Hội đổng;
d/ Sử dụng bộ máy của cơ quan mình để phục vụ các hoạt động của Hội đồng;
2. Nhiệm vụ của các Phó chủ tịch khác của Hội đồng do Chủ tịch Hội dồng phân công.
Điều 8
Thành phần Hội đồng
1. Các thành viên Hội đồng gồm các cán bộ quản lý ỏ các ngành kinh tể - kỹ thuật chủ yểu và các doanh nghiệp của thành phó; một số cán bộ ỏ các cơ quan, đơn vị thuộc các ngành của trung ương đóng trên địa bàn thành phố, một số nhà khoa học.
2. Các thành viên của Hội đồng hoạt động với tư cách cá nhân nhà khoa học, không đại diện cho cơ quan hoặc tổ chức nơi mình công tác;
3. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng:
a/ Có trình độ, năng lực và kinh nghiệm trong hoạt động khoa học và công nghệ, quản lý kinh tế, quản lý khoa học và công nghệ hoặc chỉ đạo kỹ thuật sản xuất;
b/ Có uy tín trong đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ của địa phương;
c/ Nhiệt tình và có điều kiện thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng trong suốt nhiệm kỳ 5 năm của Hội đồng.
4. Tổng só thành viên Hội đồng từ 19 đến 25 người, trong đó cán bộ khoa học chiếm 1/3, cán bộ quản lý đầu ngành chiếm 2/3;
Việc mời thành viên của các cơ quan, đơn vị của trung ương tham gia Hội dồng phải dược sự đồng ý của cá nhân và Thủ trưởng cơ quan quản lý cán bộ được mời.
Điều 9 : Thành viên Hội đồng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Tham gia đầy đủ các ký họp của Hội đổng;
2. Nghiên cứu nước các tài liệu để dóng góp ý kiến về những vấn đề sẽ đưa ra thảo luận tại Hội đồng;
3. Giữ gìn tài liệu, số liệu theo qui định về bảo vệ bí mật của Nhà nước;
4. Kiến nghị thảo luận nhừng vấn đề thuộc phạm vi tư vấn của Hội đồng;
5. Được cung cấp các thông tin cần thiết về các vấn đề liên quan đến nội dung các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng;
6. Trong trường hợp cần thiết có thể được tiến hành xác minh trực tiếp những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng;
7. Được dành một số thời gian làm việc để thực hiện những nhiệm vụ do Hội đồng giao. Việc hoàn thành công việc của Hội đồng được ghi nhận như việc hoàn thành kế hoạch công tác cá nhân do cơ quan phân công;
8. Những thành viên có thành tích trong hoạt động của Hội đồng sẽ được Chủ tịch ƯBND thành phó xét khen thưổng;
9. Những thành viên không thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã qui định sẽ bị miễn nhiệm làm thành viên Hội dồng.
Điều 10
1.Hội đồng có Tổ thư ký giúp việc, gồm 3 cán bộ sỏ Khoa học và Công nghệ (kế cá Ủy viên thư ký Hội đông), do Giám đốc Sổ Khoa học và công nghệ thành lập.
2. Tổ thư ký Hội đồng có nhiệm vụ và quyền hạn:
a/ Giúp Ban thường trực chuẩn bị tài liệu và các vấn đề liên quan phục vụ cho công tác của Hội đồng và của Ban Thường trực Hội đồng;
b/ Giúp Ban Thường trực theo dõi hoạt động của Hội đồng và giải quyết công việc giữa 2 kỳ họp của hội đồng;
c/ Đảm nhận công tác hành chính, tài chính và hậu cần của Hội đồng;
d/ Được tham dự các phiên họp của Hội đồng;
đ/ Được hưỏng phụ cấp trách nhiệm như các thành viên Hội đồng.
Điều 11 : Các Tiểu ban chuyên ngành của Hội đồng:
1. Hội đồng có hai tiểu ban chuyên ngành: Tiểu ban Khoa học, xã hội và nhân văn và tiểu ban Khoa học Công nghệ, có nhiệm vụ đề xuất và góp ý kiến về những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành.
2. số lượng thành viên của mỗi tiểu ban chuyên ngành từ 11-13 ngưòi, gồm:
a 1 Trưổng Tiểu ban chuvên ngành là thành viên Hội đồng và do Chủ tịch hội đồng cử;
b/ Một số uỷ viên chính thức của Hội đồng. Thành viên của Hội đồng có thể tham gia hoạt động ỏ một hoặc hai tiểu ban chuyên ngành;
c/ Một số cán bộ khoa học và công nghệ tiêu biểu công tác tại các cơ quan của địa phương và Trung ương thuộc các chuyên ngành liên quan.
3. Tiểu ban chuyên ngành có một thư ký do Trưỏng tiểu ban đề xuất và được tập thể tiểu ban nhất trí thông qua.
4. Tùy theo yêu cầu công việc, tiểu ban chuyên ngành tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất. Chậm nhất là 5 ngày làm việc sau mồi cuộc họp, biên bản họp phải được gửi cho Ban Thường trực Hội đồng. Trong các biên bản, kiến nghị phải ghi rõ ý kiến chung của tiểu ban và ý kiến riêng của từng thành viên.
ChươngIII:
NHIỆM KỲ VÀ PHUƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điểu 12 : Nhiệm kỳ công tác của Hội đồng là 5 năm. Khi thành lập Hội đồng mới, chỉ giữ lại không quá 2/3 số uỷ viên Hội đồng cũ. Khi có sự thay đổi hoặc bổ sung thành viên, Hội đồng đề xuất để Chủ tịch UBND thành phó quyết định.
Điều 13 :
1. Hội đồng họp mỗi năm 1 lần vào quí 4 hàng năm. Khi cần, Hội done có thế họp bất thường. Hội đồng dược sử dụng thòi gian làm việc hành chính đê tổ chức các kỳ họp. Các công việc của Hội dồng giữa 2 kỳ họp do các Tiêu ban chuyên ngành và Ban Thường trực Hội đồng giải quyết.
2. Các tài liệu của kỳ họp Hội đồng phải được Tổ thư ký Hội đồng chuyển đến các thành viên Hội đồng trước kỳ họp chậm nhất là 07 ngày làm việc (đối vối họp định kỳ) và 02 ngày làm việc (đối với họp bất thường).
Điều 14
1.Các ký họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 tổng só thành viên chính thức của Hội đồng tham dự. Các kỳ họp bất thường phải có ít nhất 1/2 tổng số thành viên chính thức của Hội đồng tham dự. Các thành viên Hội đồng không được uỷ quyền hoặc cử người khác dự thay trong các kỳ họp của Hội đồng.
2. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể tổ chức họp mỏ rộng với sự tham gia của đại diện Chính quyền, tô chức Đảng, các Đoàn thể, đại diện một số cơ quan, đơn vị liên quan, đại diện của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp sỏ, ban, ngành, cơ sỏ sản xuất lớn của thành phó và một số nhà khoa học có uy tín.
3. Chỉ có các thành viên chính thức của Hội đồng mới có quyền biểu quyết các vấn dề của Hội đồng.
Điều 15 : Phương thức làm việc của Hội đồng và các Tiểu ban
1. Phương thức làm việc của Hội đồng:
a/ Nêu vấn đề thảo luận và biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín đê lấy ý kiến. Việc biểu quyết công khai hay bỏ phiếu kín do toàn thể Hội đồng quyết định.
b/ Ý kiến tư vấn, góp ý của Hội đồng có thể thông qua các hình thức: To chức phiên họp toàn thể, họp chuyên đề hoặc gửi văn bản lấy ý kiến.
c/ Các quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi được quá nửa tông số thành viên chính thức của Hội đồng tham dự ký họp nhất trí.
d/ Mọi ý kiến phát biểu và kiến nghị của từng thành viên Hội đồng phải được ghi chép đầy đủ thành văn bản để chuyển cho Chủ tịch UBND thành phó xem xét.
2. Phương thức làm việc của các Tiểu ban chuyên ngành:
a/ Nêu vấn đề thảo luận và biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín để lấy ý kiến. Việc biểu quyết công khai hay bỏ phiếu kín do toàn thê tiêu ban chuyên ngành quyết định.
b/ Ý kiến tư vẩn, góp ý của Tiểu ban chuyên ngành có thể thông qua các hình thức: Tô chức phiên họp toàn thể, họp chuyên đề hoặc gửi văn bản lấy ý kiến.
c/ Các quyết định của tiểu ban chuyên ngành chỉ có giá trị khi được quá nửa tổng só thành viên chính thức của tiểu ban tham dự cuộc họp nhất trí.
d/ Mọi ý kiến phát biểu và kiến nghị của từng thành viên Tiểu ban chuyên ngành phải được ghi chép đầy đủ thành văn bản đê chuyển cho Chủ tịch Hội đồng xem xét.
3. Phương thức làm việc của Ban Thưởng trực Hội đồng:
Ban thường trực làm việc theo phương thức nêu vấn đề thảo luận tập thê và biêu quyết theo đa số.
Điều 16
Sỏ Khoa học và Công nghệ là cơ quan Thường trực của Hội đồng, có nhiệm vụ đảm bảo các điều kiện cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hội đồng.
Điều 17 : Kinh phí hoạt động của Hội đồng
1. Kinh phí hoạt động của Hội dồng được lấy từ nguồn kinh
phí sự nghiệp khoa học thành phố, UBND thành phố giao thành một mục riêng trong dự toán chi hàng năm của sỏ Khoa học và Công nghệ.
2. Kinh phí hoạt động của Hội dồng được chi cho những nhiệm vụ sau:
a/ Chi phí các phiên họp, hội thảo, tọa đàm, lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các thành viên Hội đồng;
b/ Mua báo, tạp chí cho thành viên Hội đồng;
c/ In ấn tài liệu, Văn phòng phẩm phục vụ hoạt động của Hội đồng;
d/ Chi phí thông tin liên lạc;
d/ Các hoạt dộng khác của hội đồng;
e/ Chi phụ cấp trách nhiệm cho thành viên Hội đồng, thành viên các Tiểu ban và Ban thư ký. Mức chi cụ thể như sau:
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thưòng trực Hội đồng, Trưỏng các Tiểu ban: 150.000 đồng/tháng; .
Các thành viên Hội đồng, thành viên Tiểu ban và thành viên ban Thư ký: 100.000 đồng/tháng.
Chương IV
Điều 18
Việc bổ sung, sửa đổi Quy ché này do Hội đồng đề nghị và ƯBND thành phố xem xét quyết định./.