QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PH Ố ĐÀ NẴNG V ề việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt đ ộng của Hội đồng Khoa học - Công nghệ thành ph ố Đà N ẵ ng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật t ổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994;
Căn cứ Thông tư 1605/QLKH ngày 29 tháng 12 năm 1983 của Ủ y ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) về hướng d ẫ n, t ổ chức và hoạt dộng của Hội đồng Khoa học Kỹ thuật tỉnh, thành ph ố trực thuộc Trung ương; -
Căn cứ Quyết định s ố : 98/1998/QĐ-UB ngày 27 tháng 7 năm 1998 của Ủ y ban nhân dân thành phố Đà N ẵ ng về việc thành lập Hội đồng Khoa học - Công nghệ thành ph ố Đà N ẵ ng; Đ ể phát huy vai trò tư v ấ n trong lĩnh vực hoạt động khoa học, công nghệ của thành ph ố và tạo điều kiện cho Hội đồng Khoa học - Công nghệ thành ph ố hoạt động;
Theo đề nghị của Hội đồng Khoa học - Công nghệ thành phố tại Tờ trình số 18/SKCM ngày 04 tháng 10 năm 1999, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học - Công nghệ thành phố Đà Nẵng.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đ iều 3 : Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Hội đồng Khoa học - Công nghệ thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. U BND THÀNH PHỐ ĐÀ N Ẵ NG
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Bá Thanh
QUY CHẾ
T ổ chức và hoạt dộng của Hộ i đồ ng
Khoa học - Công nghệ thành phố Đ à N ẵ ng
(Ban hành kèm theo Quyết định s ố 128/1999/QĐ-UB
ngày 25 tháng 10 năm 1999 của Ủ y ban nhân dân thành phố Đà N ẵ ng)
Chương I
Điều 1 : Chức năng, nhiệm vụ của Hội đ ồng
Hội đồng Khoa học - Công nghệ thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là cơ quan tư vấn của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố, có nhiệm vụ đề xuất, tham gia ý kiến về các vấn đề sau :
1. Chiến lược, phương hướng phát triển khoa học - công nghệ của thành phố;
2. Nhiệm vụ, nội dung chủ yếu của kế hoạch khoa học và công nghệ tại địa phương (dài hạn, 5 năm, hàng năm), đặc biệt là nhiệm vụ nghiên cứu và áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống;
3. Phương hướng và biện pháp sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ tại địa phương;
4. Xác minh, đánh giá và kiến nghị khen thưởng các sáng kiến, các đề tài nghiên cứu có giá trị và những tiến bộ kỹ thuật được áp dụng có hiệu quả vào sản xuất và đời sống;
5- Giải pháp thúc đẩy sự phát triển khoa học - công nghệ của thành phố; những nội dung và biện pháp phối hợp lực lượng cán bộ khoa học - công nghệ của các cơ sở trong địa phương và giữa các cơ sở của địa phương với các cơ sở của Trung ương đóng tại địa phương.
Điều 2 : Quyền hạn của Hội đồng
Hội đồng có những quyền hạn chủ yếu sau :
1. Được cung cấp các thông tin, tài liệu, dược mời tham dự các hội nghị, hội thảo thảo luận về phương hướng và kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội của thành phố,
2. Được cung cấp các tài liệu và đến các cơ sở thuộc thành phố để nghiên cứu tình hình thực tế có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại diều 1 bản Quy định này;
3. Được trình bày, đề xuất với các cấp lãnh đạo và cán bộ lãnh đạo của thành phố về các vấn đề có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng;
4. Được đảm bảo các điều kiện cần thiết và các chế độ quy định để thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng.
Chương II
Điều 3
Tổ chức của Hội đ ồ ng
1- Thành phần của Hội đồng gồm có :
Chủ tịch Hội đồng.
Các Phó Chủ tịch, trong đó có một Phó Chủ tịch thường trực.
Các ủy viên
Thư ký Hội đồng;
Ban Thường trực Hội đồng gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng.
Đ iều 4 : Nhiệm vụ của Ban Thường trực Hội đồng
Ban Thường trực Hội đồng có những nhiệm vụ chủ yếu sau :
1. Chuẩn bị nội dung và chương trình làm việc cho các kỳ họp của Hội đồng;
2. Điều hòa, phối hợp hoạt động của các tiểu ban chuyên ngành của Hội đồng;
3. Quyết định thành phần mời (ngoài số ủy viên chính thức) tham dự các kỳ họp của Hội đồng.
Điều 5 : Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng
Chủ tịch Hội đồng có những nhiệm vụ chủ yếu sau :
1. Lãnh đạo hoạt động của Hội đồng theo quy định chung của Nhà nước có liên quan và theo Quy chế này;
2. Triệu tập và chủ trì các kỳ họp của Hội đồng và cắc cuộc họp của Ban Thường trực Hội đồng;
3. Báo cáo hoạt động và kết quả các kỳ họp của Hội đồng với Chủ tịch UBND thành phố bằng văn bản hoặc trực tiếp;
4. Duyệt các báo cáo, tài liệu đưa ra thảo luận tại các kỳ họp của Hội đồng.
Điều 6 : Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch thường trực Hội đ ồ ng
Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng có những nhiệm vụ chủ yếu sau :
1. Giúp Chủ tịch Hội đồng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng;
2. Thay mặt Chủ tịch Hội đồng giải quyết các công việc của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt hoặc trong các trường hợp được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;
3. Chuẩn bị và trình Chủ tịch Hội đồng về nội dung và tài liệu phục vụ kỳ họp của Hội đồng.
Đ iều 7 : Nhiệm vụ của ủy viên Hội đồng
Ủy viên Hội đồng có những nhiệm vụ chủ yếu sau :
1. Tham gia đầy đủ các phiên họp và các hoạt động của Hội đồng. Trường hợp không thể tham dự phải có lý do và phải báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp;
2. Nghiên cứu trước tài liệu để góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận tại Hội đồng;
3. Tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội dồng.
Điều 8 : Các t i ểu ban chuyên ngành của Hộ i đồng
1. Hội đồng có các tiểu ban chuyên ngành sau dây :
a) Tiểu ban Khoa học xã hội và nhân văn;
b) Tiểu ban Khoa học kinh tế;
c) Tiểu ban Khoa học - Kỹ thuật;
2. Tiểu ban chuyên ngành của Hội đồng có nhiệm vụ tham gia chuẩn bị các kỳ họp của Hội đồng; đề xuất và góp ý kiến về những vấn đề khoa học - công nghệ chuyên ngành. Ý kiến tham gia của các tiểu ban chuyên ngành gửi Ban Thường trực Hội dồng phải được thực hiện bằng văn bản;
3. Thành phần của các tiểu ban chuyên ngành gồm :
a) Một số ủy viên chính thức của Hội đồng;
b) Một số chuyên gia và cán bộ khoa học - công nghệ thuộc các ngành và các cơ quan có liên quan.
Chương III
Điều 9 : Nhiệm kỳ của Hội đ ồ ng
1. Nhiệm kỳ của Hội đồng là 5 năm theo nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân thành phố;
2. Khi thành lập Hội đồng mới, cần giừ lại ít nhất 1/2 số Ủy viên Hội đồng cũ;
3. Khi có sự thay đổi hoặc bổ sung thành viên, Hội đồng đề xuất trình Ủy ban nhân nhân thành phố quyết định.
Đ iều 10 : Sử dụng con dấu trong hoạt động của Hội đồng
Hội đồng được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân thành phố (khi Chủ tịch Hội đồng ký) và con dấu của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường (khi Phó Chủ tịch Hội đồng ký) trên các văn bản, tài liệu do Hội đồng phát hành.
Điều 11 : Chế độ họp của Hội đ ồng
1. Hội đồng họp định kỳ 4 tháng một lần. Khi cần thiết, Hội đồng có thể họp bất thường, Hội đồng được sử dụng thời gian chính quyền để tổ chức các kỳ họp của Hội đồng và các hoạt động khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng;
2. Các kỳ họp thường kỳ của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên chính thức của Hội đồng tham dự. Đối với các phiên họp bất thường không nhất thiết đủ số lượng trên, nhưng phải có mặt đầy đủ thành viên Ban Thường trực của Hội đồng;
3. Hội đồng có thể mời các chuyên gia và đại diện của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các tổ chức, cơ quan có liên quan tham dự kỳ họp của Hội đồng. Các đại biểu được mời tham dự có quyền tham gia phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng;
4- Báo cáo, tài liệu đưa ra thảo luận tại các kỳ họp của Hội đồng phải được chuyến đến các thành viên của Hội đồng và các đại biểu mời ít nhất 5 ngày trước phiên họp.
Điều 12 : Nguyên tắc làm việc của Hội đ ồ ng
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc công khai, dân chủ trong thảo luận và biểu quyết vấn đề. Mọi ý kiến phát biểu và kiến nghị của từng thành viên Hội đồng phải dược ghi chép đầy đủ trong biên bản kỳ họp;
2. Kết quả kỳ họp và các kiến nghị tại kỳ họp của Hội đồng phải được hoàn chỉnh bằng văn bản đế gửi lành đạo Ủy ban nhân dân thành phố và các thành viên Hội đồng;
3. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố trong thẩm quyền của mình, trả lời bằng văn bản về các kiến nghị của Hội đồng.
Điều 13 : Mối quan hệ của Hội đ ồng với Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan thường trực của Hội đồng, có trách nhiệm báo cáo với Hội đồng về kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường của thành phố, đề xuất với Hội đồng những vấn đề khoa học và thực tiễn cần thảo luận, tư vấn và những vấn đề thuộc chức năng quản lý của Sở trong các kỳ họp Hội đồng; chuẩn bị các văn bản, điều kiện cần thiết cho các phiên họp của Hội đồng và các văn bản trình Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 14 : Kinh phí hoạt động của Hội đ ồ ng
Kinh phí hoạt động của Hội đồng được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố giao một mục riêng trong dự toán chi hàng năm của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Điều 15 : Phụ cấp trách nh i ệm của các thành vi ê n Hội đồng
Các thành viên của Hội đồng được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định chung.
Chương IV
Điều 16 : Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có gì vướng mắc, các thành viên của Hội đồng, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các tổ chức, cơ quan có trách nhiệm phản ánh về Ban Thường trực Hội đồng để tổng hợp, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.