QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V ề việc chuẩn y Điều lệ Hội Doanh nghiệp trẻ thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; -
Xét đề nghị của Hội Doanh nghiệp trẻ thành phố Đà Nẵng (Công văn ngày 11 tháng 11 năm 2003), ý kiến của Sở Tài chính thành phố (Công văn số 3275/TC ngày 27 tháng 11 năm 2003), của Sở Tư pháp thành phố (Công văn số 786/TP-VBTT ngày 02 tháng 12 năm 2003); -
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền TP Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Chuẩn y Điều lệ Hội Doanh nghiệp trẻ thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Hội Liên hiệp Thanh niên thành phố, Hội Doanh nghiệp trẻ thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Năm
ĐIỀU LỆ
HỘI DOANH NGHIỆP TRẺ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Được UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt tại Quyết định số 16312003/QĐ-UB ngày 12 tháng 12 năm 2003)
Chương I
Điều 1
Tên Hội;
Tên gọi: Hội Doanh nghiệp trẻ thành phố Đà Nẵng.
Tên tiếng Anh : Danang Young Entrepreneurs’ Association.
Điều 2
1.Hội doanh nghiệp trẻ thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Hội) có phạm vi hoạt động trong thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là thành phố), là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các nhà doanh nghiệp trẻ thành phố. Hội đoàn kết, tập hợp các nhà doanh nghiệp trẻ thành phố không phân biệt thành phần kinh tế, lĩnh vực hoạt động, dân tộc , tôn giáo, cùng phấn đấu vì sự phát triển của hội viên, tham gia đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”;
2. Hội hoạt động trong khuôn khổ pháp luật Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chịu sự lãnh đạo của Thành Đoàn Đà Nẵng, chịu sự quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố. Hội là thành viên tập thể của Hội Liên hiệp Thanh niên thành phố và là thành viên của Hội Doanh nghiệp trẻ Việt Nam
Điều 3
Mục đích của Hội;
Đoàn kết, tập hợp các nhà doanh nghiệp trẻ thành phố cùng phấn dấu cho sự phát triển doanh nghiệp và sự thành đạt của hội viên, góp phần xây dựng và phát triển lực lượng doanh nhân thành phố, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố nói riêng và đất nước nói chung;
Điều 4
1.Hội có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nưóc;
2. Trụ sở chính của Hội đặt tại số nhà 29 đường Trần Phú, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (trụ sở Hội Liên hiệp Thanh niên thành phố).
Chương II
Điều 5
Hội chức năng:
1. Đại diện cho lực lượng doanh nghiệp trẻ thành phố trong các quan hệ trong và ngoài nưóe theo quy định của pháp luật; bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên;
2. Hỗ trợ các nhà doanh nghiệp trẻ thành phố trong phát triển doanh nghiệp, trong hợp tác đầu tư, phát triển kinh doanh, trong học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, kinh nghiêm và trình độ quản lý, điều hành doanh nghiệp;
3. Bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính trị cho hội viên; đoàn kết, tập hợp và phát triển lực lượng doanh nghiệp trẻ; phát huy vai trò và nguồn lực của giói doanh nghiệp trẻ thành phố;
4. Là diễn đàn cung cấp, trao đổi thông tin, ý kiến giữa các nhà doanh nghiệp trẻ với các cơ quan Đảng, chính quyển, các tổ chức xã hội và doanh nghiệp khác.
Điều 6
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội:
1. Đoàn kết, tập hợp các nhà doanh nghiệp trẻ thành phố, hỗ trợ hội viên mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh với nhau và với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác;
2. Tổ chức các hoạt dộng hỗ trợ hội viên nâng cao trình độ quản lý, điều hành doanh nghiệp, phát triển hoạt động kinh doanh, phát triển doanh nghiệp;
3. Phản ảnh nhu cầu, nguyện vọng, đề xuất, kiến nghị của các nhà doanh nghiệp trẻ thành phố với chính quyền địa phương về những chủ trương, chính sách và các vấn đề liên quan đến giới doanh nghiệp trẻ thành phố;
4. Bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng, hợp pháp của Hội viên; chăm lo phát triển lực lượng doanh nghiệp trẻ cho thành phố;
5. Tổ chức hướng dẫn cho hội viên tham gia chương trình công tác Hội và các hoạt động xã hội của Hội liên hiệp Thanh niên thành phố;
6. Tổ chức các hoạt động giao lưu, hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nước ngoài theo các quy định của pháp luật, góp phần tích cực vào quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Điều 7
Hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc:
a/ Tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật;
b/ Hiệp thương dân chủ và thống nhất hành động;
c/ Đoàn kết, tương trợ và hợp tác bình đẳng.
Chương III
Điều 8
Hội viên:
Công dân Việt Nam tuổi từ 18 đến 45 tuổi, đang là thành viên lãnh đạo, đại diện cho doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) được thành lập và đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, đều có thể được xét kết nạp làm hội viên của Hội.
Điều 9
Hội viên danh dự, cố vấn:
1. Các nhà doanh nghiệp xuất sắc trong thành phố, các cá nhân tiêu biều của các ngành, các giới có uy tín xã hội và nhiệt tình đóng góp xây dựng Hội có thể mời làm hội viên danh dự của Hội;
2. Những cá nhân và hội viên danh dự có khả năng đóng góp quan trọng làm tăng hiệu quả hoạt động Hội có thể được Ủy ban Hội mời làm cố vấn của Hội;
3. Hội viên danh dự và cố vấn được tham gia các hoạt động của Hội nhưng không có quyền biểu quyết các nghị quyết của Hội.
Điều 10
Quyền của hội viên:
1. Tham gia các hoạt động của Hội;
2. Được ứng cử, đề cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội, được thảo luận và biểu quyết các công việc của Hội;
3. Được nhận hỗ trợ của Hội để phát triển kinh doanh, nâng cao kiến thức, mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế; bảo vệ các quyền lợi và các lợi ích chính đáng, hợp pháp của mình. Được sử dụng các dịch vụ do Hội cung cấp với những điều kiện ưu đãi;
4. Được đề xuất, góp ý kiến và đề nghị Hội kiến nghị với các cơ quan hữu quan về các vấn đề mà mình quan tâm;
5. Được ra khỏi Hội khi không còn nguyện vọng hoặc điều kiện tiếp tục tham gia sinh hoạt Hội.
Điều 11
Nhiệm vụ của Hội viên:
1. Tham gia sinh hoạt tại Hội;
2. Chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Hội, nghị quyết của Đại hội cũng như quyết định của Ủy ban Hội;
3. Tham gia các hoạt động và hoàn thành tốt nhiệm vụ được Hội phân công;
4. Đoàn kết, hợp tác vói các hội viên khác để cùng phấn đấu thực hiện mục đích của Hội; tham gia đóng góp vào việc tuyên truyền và vận động phát triển Hội;
5. Đóng lệ phí gia nhập Hội và Hội phí thường niên đủ và đúng hạn.
Điều 12
Gia nhập hội:
1. Mọi cá nhân có đủ điều kiện quy định tại
Điều 8 của Điều lệ này, có thể nộp đơn xin gia nhập Hội;
2. Hội viên không còn là lãnh đạo, đại diện của doanh nghiệp đương nhiên thôi không còn là hội viên.
Chương IV
Điều 13
Tổ chức của Hội là:
1. Tổ chức của Hội: Hội Doanh nghiệp trẻ thành phố do UBND thành phố cho phép thành lập;
2. Ủy ban Hội dược quyền thành lập, đề nghị thành lập các bộ phận giúp việc và các đơn vị trực thuộc;
3. Việc thành lập, giải thể của Hội, các bộ phận giúp việc và các đơn vị trực thuộc Hội thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 14
Đại hội Hội:
1. Cơ quan lãnh dạo cao nhất của Hội là Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biều Hội viên;
2. Nhiệm kỳ Đại hội đại biều hoặc toàn thể hội viên là 3 năm 1 lần;
3. Đại hội bất thường khi có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ủy ban Hội hoặc 1/2 (một phần hai) tổng số Hội viên chính thức đề nghị;
4. Đại hội đại biều hoặc toàn thể hội viên quyết định những nội dung sau:
a/ Báo cáo hoạt động của Hội nhiệm kỳ qua và phương hướng, chương trình hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ mới;
b/ Hiệp thương chọn cử Ủy ban Hội, Ban kiểm tra Hội, cử đại biều tham dự Đại hội Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam;
c/ Đổi tên Hội, sửa đổi Điều lệ (nếu có);
d/ Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội;
đ/ Tài chính của Hội.
Điều 15
Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
1. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
2. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biều chính thức có mặt tán thành.
Điều 16
Ủy ban Hội:
1. Ủy ban Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội giữa hai kỳ Đại hội, do Đại hội hiệp thương cử ra;
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban hội:
a/ Tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội Hội;
b/ Quyết định chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch tài chính hàng năm;
c/ Quyết định Quy chế hoạt động của Ủy ban Hội;
d/ Hiệp thương cử ra Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội; quyết định bổ sung, thay thế ủy viên Ủy ban Hội. Báo cáo việc thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội cho UBND thành phố (thông qua Ban tổ chức chính quyền thành phố);
đ/ Chuẩn bị nội dung và triệu tập Đại hội.
g/ Quyết định việc kết nạp hội viên, công nhận hội viên danh dự và xem xét kỷ luật hội viên. Quyết định kỷ luật hội viên giữ các chức danh lãnh đạo của Hội, phải báo cáo với úy ban Hội Liên hiệp Thanh niên thành phố;
h/ Tổ chức thực hiện các chương trình phối hợp công tác theo hướng dẫn của Trung ương Hội Doanh nghiệp trẻ Việt Nam và Hội Liên hiệp Thanh niên thành phố;
i/ Lưu giữ tại trụ sở Hội gồm: danh sách hội viên, các đơn vị trực thuộc hội, các chứng từ về tài chính của hội, biên bản các cuộc họp Ủy ban Hội;
k/ Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.
2. Ủy ban Hội quyết định theo nguyên tắc đa số thành viên dự họp.
Điều 17
Chủ tịch danh dự:
Hội được mời Chủ tịch danh dự. Việc mời Chủ tịch danh dự do Đại hội hoặc Ủy ban Hội quyết định trong nhiệm kỳ Đại hội đó.
Điều 18
Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội:
1. Chủ tịch Hội là người đại diện cao nhất của Hội trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại, chịu trách nhiệm trước Ủy ban Hội, Hội Liên hiệp Thanh niên thành phố, Thành Đoàn Đà Nẵng và pháp luật Nhà nước về việc chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Ủy ban Hội;
2. Các Phó Chủ tịch Hội là người giúp cho Chủ Tịch Hội theo dõi, chỉ đạo ở lĩnh vực công tác được phân công;
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch thực hiện theo Quy chế của Ủy ban Hội.
Điều 19
Thường trực Ủy ban Hội:
1. Thường trực Ủy ban Hội gồm Chủ tịch và các Phó Chỏ tịch;
2. Thường trực Ủy ban Hội thay mặt Ủy ban Hội giải quyết các công việc giữa 2 kỳ họp của Ủy ban Hội và hoạt động theo Quy chế của Ủy ban Hội.
Điều 20
Ban Kiểm tra:
1. Ban Kiểm tra gồm các Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các ủy viên. Ban Kiểm tra giúp Ủy ban Hội kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết Đại hội, Quy chế của Ủy ban Hội.
2. Trưởng Ban Kiểm tra là người chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Ủy ban Hội.
Chương V
Điều 21
Ủy ban Hội họp thường kỳ ít nhất mỗi quý một lần. Thường trực Ủy ban Hội họp thường kỳ ít nhất mỗi tháng 01 lần. Ngoài ra, Ủy ban Hội và Thường trực Ủy ban Hội có thể họp đột xuất.
Điều 22
Mối quan hệ công tác:
1. Với Hội Liên hiệp Thanh niên thành phố:
Hội doanh nghiệp trẻ thành phố là thành viên tập thể của Hội Liên hiệp Thanh niên thành phố. Mối quan hệ với Hội Liên hiệp
Thanh niên thành phố là mối quan hệ hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động vì mục tiêu chung. Hội hoạt động theo định hướng và được sự hỗ trợ của Hội Liên hiệp Thanh niên thành phố, báo cáo định kỳ cho Hội Liên Hiệp Thanh niên thành phố. Hội Liên hiệp Thanh niên thành phố giới thiệu cán bộ có uy tín, năng lực, phẩm chất phù hợp tham gia bộ máy lãnh đạo của Hội cùng cấp;
2. Đối với Hội Doanh nghiệp trẻ Việt Nam:
Ủy ban Hội có trách nhiệm thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đại biều toàn quốc của Hội Doanh nghiệp trẻ Việt Nam, các chương trình công tác theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban Trung ương và định kỳ báo cáo hoạt động với ủy ban Trung ương Hội.
3. Đối với UBND thành phố:
Hội chịu sự quản lý Nhà nước của UBND thành phố theo quy định của pháp luật, úy ban hội có trách nhiệm báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Hội cho UBND thành phố (qua Ban Tổ chức chính quyền thành phố) và các cơ quan có liên quan khác chậm nhất là ngày 01 tháng 12 hằng năm.
Chương VI
Điều 23
Tài chính của Hội:
1. Các nguồn thu của Hội gồm:
a/ Lệ phí gia nhập Hội và hội phí của hội viên. Mức lê phí và hội phí do Ủy ban Hội quyết định;
b/ Thu từ các hoạt động của Hội;
c/ Các khoản thu do các hội viên, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi phí của Hội gồm:
a/ Các hoạt động Hội và cơ quan thưòng trực Hội;
b/ Công tác xã hội;
c/ Khen thưởng;
d/ Đầu tư, xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, cơ sở vật chất của Hội;
e/ Chi khác.
Điều 24
Tài sản của Hội:
Tài sản của Hội gồm nhà cửa, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động của Hội.
Điều 25
Quản lý tài chính, tài sản:
Tài chính và tài sản của Hội do thường trực Ủy ban Hội quản lý, thực hiện theo yêu cầu hoạt động của Hội, đảm bảo nguyên tắc, hiệu quả, công khai và phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất, chia tách, giải thể thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương VII
Điều 26
Khen thưởng:
1. Hội viên và tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động Hội, được Ủy ban Hội xem xét khen thưởng hoặc đề nghị theo quy định hiện hành của Nhà nước;
2. Giao Ủy ban Hội lập ra các giải thưởng cần thiết để tuyên dương, động viên phát triển phong ưào doanh nghiệp trẻ và các hoạt động doanh nghiệp.
Điều 27
Kỷ luật:
1. Hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ, Nghị quyết của Hội gây ảnh hưởng đến uy tín của Hội thì tùy theo mức độ sẽ bị Ủy ban Hội xem xét xử lý bằng các hình thức khiển trách, cảnh cáo, bãi miễn hoăc khai trừ khỏi Hội;
2. Hội viên ngừng hoạt động, bỏ sinh hoạt trong 6 tháng liên tục (mà không có lý do chính đáng), không đóng hội phí trong một năm sẽ bị xóa tên khỏi danh sách hội viên. Người bị xóa tên sau thời gian một năm, nếu đủ điều kiện có thể được công nhận là hội viên.
Chưong VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28
1.Điều lệ này được Hội nghị Ủy ban Hội mở rộng lần thứ nhất thông qua ngày 29 tháng 10 năm 2003;
2. Chỉ có đại Hội đoàn thể hoặc Đại hội đại biểu Hội Doanh nghiệp trẻ thành phố mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội này và phải được UBND thành phố chuẩn y.
Điều 29
Điều lệ này gồm 8 chương, 29 điều và có hiệu lực thi hành theo Quyết định chuẩn y của UBND thành phố./.