QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về việc xử phạt hành vi điều khiển xe gắn máy, mô tô, ô tô chạy quá tốc độ qui định trên địa bàn thành phố Đà Nẵng CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ v ề các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới gi ả m dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; -
Căn cứ Nghị định số 36/2001/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ v ề việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đ ườ n g bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị; -
Căn cứ Chỉ thị số 22/2002/CT-UB ngày 16 tháng 12 năm 2002 c ủ a UBND thành phố về việc tập trung thực hiện một số biện pháp cấp bách nh ằ m hạn chế tai nạn giao thông và bảo đảm vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; -
Căn cứ Quyết định số 135 / 2002 / QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố qui định về tốc độ tối đa trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng; - Để hạn chế tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố; -
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HDND và UBND thành phố, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Xử phạt người điều khiển xe gắn máy, mô tô vi phạm trật tự an toàn giao thông:
a/ Phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi chạy quá tốc độ qui định,
b/ Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với hành vi lạng lách, đánh võng, điều khiển xe đuổi nhau gây nguy hiểm cho người khác. Ngoài ra còn bị tước giấy phép lái xe không thời hạn và tạm giữ xe trong 60 ngày.
Điều 2
Xử phạt người điều khiển ô tô vi phạm trật tự an toàn giao thông:
a/ Phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi chạy quá tốc độ qui định.
b/ Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với hành vi chạy quá tốc độ qui định gây nguy hiểm cho người khác. Ngoài ra còn bị tước giấy phép lái xe và tạm giữ xe trong 60 ngày.
Điều 3
Thủ tục xử phạt và thi hành quyết đinh xử phạt phải chấp hành theo đúng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 4
Giao Công an thành phố thực hiện việc xử phạt theo thẩm quyền đã được qui định. Thường xuyên báo cáo việc thực hiện Quyết định này do Chủ tịch UBND thành phố.
Điều 5
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 6
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.