QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ N Ẵ NG Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà N ẵ ng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Quyết định số 3667/1998/QĐ-UB ngày 30 tháng 6 năm 1998 của UBND thành ph ố Đà Nẵng ban hành quy định về quản lý tổ chức - bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức hành chính - sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước thuộc U BND thành ph ố Đà N ẵ ng; -
Căn cứ Quyết định s ố 120/2000/QĐ-UB ngày 08 tháng 11 năm 2000 của UBND thành ph ố Đà N ẵ ng về việc thành lập Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà Nẵng; -
Theo đề nghị của Giám đ ố c Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Giám đôc Sở Tài chính - Vật giá thành ph ố và Trưởng ban Ban T ổ chức chính quyền thành ph ố Đà N ẵ ng. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà Nẵng.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2001/QĐ-UB ngày 27 tháng 3 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Đ iều 3 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trường ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc các Sở: Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố có liên quan, Giám đốc Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành.
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ N Ẵ NG
CHỦ TỊCH
Đã ký
Nguyên B á Thanh
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Trung tâm
Công nghệ phần mềm Đà N ẵ ng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 195/2001/QĐ-UB
ngày 27 tháng 12 năm 2001 của UBND thành ph ố Đà N ẵ ng)
CHƯƠNG I
Điều 1 : Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà Nẵng, trực thuộc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành phố Đà Nẵng, được thành lập theo Quyết định số 120/2000/QĐ-UB ngày 08 tháng 11 năm 2000 cưa UBND thành phố Đà Nẵng.
Tên giao dịch quốc tế : DANANG SOFTWARE CENTER
Viết tắt là : SOPTECH DANANG.
Điều 2 : Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp hoạt dộng có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định.
Điều 3 : Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm thực hiện theo Quyết định số 120/2000/QĐ-UB ngày 08 tháng 11 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng.
CHƯƠNG II
Điều 4 : Trung tâm có Giám đốc phụ trách, Phó Giám đốc và kế toán trưởng giúp việc.
1- Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm và miễn nhiệm;
2- Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Trung tâm do Giám đốc Trung tâm đề nghị Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến bằng văn bản của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố.
Điều 5 : Tổ chức bộ máy của Trung tâm gồm có :
1- Phòng Đào tạo;
2- Phòng Nghiên cứu và Phát triển;
3- Phòng Sản xuất;
4- Phòng Kỹ thuật;
5- Phòng kế hoạch và Quản trị.
Việc thành lập và bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc Trung tâm thực hiện theo phân cấp do Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành phố quy định.
Giám đốc Trung tâm được tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động theo quy định của Luật Lao động và trên cơ sở khối lượng công việc, nhưng phải đảm bảo cơ cấu, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ quy định, chỉ tiêu lao động đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền xác định.
Điều 6 : Chế độ tiền lương và phụ cấp :
1- Chế độ tiền lương Trưng tâm được áp dụng theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp và được vận dụng thực hiện các chế độ tiền lương, tiền thưởng như quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước.
2- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Trung tâm được thực hiện :
a) Giám đốc Trung tâm được hưởng hệ số : 0,5;
b) Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Trung tâm được hưởng hệ số :0,3;
c) Các chức vụ còn lại do Giám đốc Trung tâm quyết định.
Điền 7 : Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Trung tâm :
1- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động của Trung tâm trước Giám đốc sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành phố và trước pháp luật;
2- Quv định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và các mối quan hệ, phối hợp của các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ và các viên chức, nhân viên của Trung tâm;
3- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện công việc cho Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các cơ quan chức năng có liên quan; đối với những công việc do UBND thành phố trực tiếp giao hoặc chỉ đạo Trung tâm thì Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm thực hiện và báo cáo đầy đủ, kịp thời cho cơ quan quản lý biết để chỉ đạo, điều hành chung.
Điều 8 : Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp việc cho Giám đốc Trung tâm, được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, được ủy quyền điều hành công việc của Trung tâm khi cần thiết và phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về những công việc được phân công và ủy quyền đó.
Điều 9 : Kế toán trưởng giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện đầy đủ chế độ tài chính kế toán của Trung tâm phù hợp với nội dung cơ chế tài chính được quy định tại Quy chế này và theo đúng quy định của pháp luật.
CHƯƠNG III
Điều 10 : Trung tâm Công nghệ phần mềm là đơn vị sự nghiệp hoạt động có thu, được thực hiện theo cơ chế khoán với nguyên tắc được ngân sách cấp một phần tiền lương trong tổng quỹ lương thực hiện một số các khoản thu nghiệp vụ đặc thù có mục tiêu. Trung tâm được để lại các khoản thu đề bù đắp chi phí phục vụ cho hoạt động. Việc thực hiện theo cơ chế khoán của Trung tâm phải bảo đảm các yêu cầu sau :
1- Hoàn thành nhiệm vụ do UBND thành phố giao;
2- Tổ chức tốt các hoạt động sản xuất, dịch vụ để khai thác tối đa nguồn thu từ hoạt động của đơn vị;
3- Sử dụng tiết kiệm các nguồn kinh phí phát sinh để tăng cường cơ sở vật chất cho Trung tâm. Thực hiện công khai tài chính theo quy định hiện hành.
Điều 11 : Mức thu và biên lai thu của Trung tâm gồm có :
1- Mức thu :
a) Đối với các khoản thu sản phẩm dịch vụ có giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định, Trung tâm phải thực hiện đúng giá hoặc khung giá do Nhà nước quy đinh;
b) Đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ khác, Trung tâm được quyết định theo nguyên tắc thỏa thuận, bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có lãi.
2- Biên lai thu : Trung tâm được sử dụng biên lai thu do ngành tài chính phát hành phù hợp với từng loại hình sự nghiệp có thu.
Điều 12 : Nguồn thu và nội dung thu chi của Trung tâm :
1- Nguồn thu :
a) Ngân sách Nhà nước cấp :
Các khoản đầu tư có mục tiêu khi được phê duyệt của cấp có thẩm quyền:
+ Cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản;
+ Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học;
Cấp tiền lương đối với cán bộ, viên chức, nhân viên của Trung tâm : được xác định trên cơ sở định biên lao động được cấp có thẩm quyền phê duyệt với mức lương cấp bậc theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ và được vận dụng mức lương tối thiểu gấp 1,5 lần theo Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 01 năm 2001 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Các khoản khác được ngân sách hỗ trợ khi có phê duyệt của UBND thành phố.
+ Khấu hao tài sản đối với các hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ do sử dụng tài sản cố định thuộc vốn ngân sách Nhà nước, tiền thuế được cấp lại (nếu có) và các khoản khác theo quy định của pháp luật;
+ Tiền chi trả học bổng cho các học viên và lập trình viên theo tiêu chuẩn quy định của UBND thành phố;
+ Cước phí sử dụng đường truyền truy cập mạng internet tốc độ cao (phần thuê bao);
b) Nguồn thu sự nghiệp :
Thu từ hoạt động đào tạo lập trình viên (không tính phần chuyển trả 15% cho Công ty Aptech Ấn Độ);
Thu từ hoạt động gia công sản xuât phần mềm và dịch cụ công nghệ thông tin;
Thu từ cho thuê mặt bằng;
Thu cước phí sử dụng đường truyền (cả phần thuê bao và cước phí phụ trội);
Các khoản thu khác;
2- Nội dung chi :
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản đóng góp của cán bộ, viên chức, nhân viên;
b) Chi bảo đảm hoạt động thường xuyên như công tác phí, điện, điện thoại, nước, dịch vụ mua ngoài (kể cả cước phí thuê bao và sử dụng đường truyền phục vụ cho hoạt động của Trung tâm);
c) Chi phục vụ công tác chuyên môn;
d) Chi phục vụ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ (nguyên, nhiên vật liệu, chi phí thuê mướn, chi trích khấu hao tài sản cố định, nộp thuế theo luật định);
đ) Chi mua vật tư hàng hóa, mua sắm, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản cố định và trang thiết bị;
e) Chi nộp thuế (nếu có);
g) Chi cước phí sử dụng đường truyền;
h) Chi nộp ngân sách về nguồn thu sự nghiệp;
i) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, nghiên cứu đề tài khoa học và các khoản chi có mục tiêu được câp có thẩm quyền phê duyệt;
k) Chi học bổng cho lập trình viên;
l) Chi hoa hồng môi giới;
m) Các khoản chi khác phục vụ cho hoạt động.
Điều 13 : Một số quy định về định mức chi phí ;
1- Về chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp cho cán bộ, viên chức, nhân viên :
a) Chi lương : Trên cơ sở phương án tiền lương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (từ nguồn ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp) để hình thành quỹ tiền lương cho toàn đơn vị, Giám đốc Trung tâm được chủ động quyết định mức lương chi trả cho từng người lao động trên cơ sở năng lực, trình độ, vị trí công tác và hiệu quả công việc được giao.
b) Chi phụ cấp lương và các khoản đóng góp :
Đối với các khoản phụ cấp ưu đãi thì thực hiện theo phê duyệt của UBND thành phố;
Đối với các khoản phụ cấp làm thêm, làm đêm và các khoản đóng góp đối với người lao động : Được thực hiện theo đúng quy định của chê độ hiện hành, cơ sở để tính các khoản phụ cấp và trích nộp các khoản đóng góp được xác định trên mức tiền lương cấp bậc sắp xếp theo Nghị định 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ, với mức lương tối thiểu hiện hành do Nhà nước quy định;
2- Các khoản chi thường xuyên và chi nghiệp vụ :
a) Đối với nguồn ngân sách cấp có mục tiêu : (chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi nghiên cứu đề tài khoa học, chi các mục tiêu khác) thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước ban hành;
b) Đối với nguồn thu sự nghiệp :
Đối với các khoản chi có tiêu chuẩn định mức do Nhà nước ban hành như công tác phí, hội nghị phí đơn vị được thực hiện với mức chi tối đa gấp 1,5 lần so với quy định hiện hành (trừ trường hơp chi công tác phí đi công tác nước ngoài) và đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
Đối với các khoản chi không có chế độ hiện hành thì thanh toán theo thực tế phát sinh trên tinh thần tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
c) Chi thanh toán cước phí điện thoại, điện thoại di động :
Thực hiện mức chi theo quyết định phê duyệt của UBND thành phố.
d) Về chi hoa hồng môi giới : Được vận dụng Thông tư 01/1998/TT-BTC ngày 03 tháng 01 năm 1998 của Bộ Tài chính để thực hiện chi hoa hồng môi giới với tỷ lệ là 3% trên tổng doanh thu thực tế phát sinh do hoạt động môi giới đó đem lại.
đ) Về chi mua sắm tài sản cố định : Thực hiện đủng các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 14 : Về trích khấu hao tài sản cố định và quản lý quỹ khấu hao :
Trung tâm đang ở trong những năm đầu thành lập và đang ở giai đoạn đầu tư, nguồn thu chưa ổn định, do đó cho phép chỉ trích khấu hao tài sản cố định trên hệ thống thiết bị vi tính đang thực tế sử dụng cho hoạt động của Trung tâm với tỷ lệ là 20%/năm (với thời gian sử dụng tối thiểu là 5 năm). Toàn bộ vốn khấu hao được để lại cho Trung tâm để tái đầu tư cơ sở vật chất, khi thực tế có phát sinh nhu cầu sử dụng phải có ý kiến của cơ quan chủ quản và được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 15 : Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn thu phát sinh tại Trung tâm theo đúng chế độ và hướng dẫn tại Quy chế này để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 16 : Về thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách :
1- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định (nếu có).
2- Đối với nghĩa vụ nộp ngân sách về thu sự nghiệp : Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách với tỷ lệ 07% trên tổng doanh thu thực tế phát sinh từ các hoạt động sự nghiệp tại Trung tâm (trừ phần doanh thu đã tính thuế và thu cước phí sử dụng đường truyền).
3- Nộp 100% vào ngân sách về cước phí cho thuê bao đường truyền (không tính khoản cước phí phụ trội).
Điều 17 : Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ thu, chi theo hình thức khoán, nếu có chênh lệch thu lớn hơn chi thì dược phân bổ như sau :
1- Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi không quá 03 tháng lương cơ bản theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ với mức lương tối thiểu hiện hành do Nhà nước quy định;
2
Phần còn lại coi như 100% và được phân bổ như sau :
Điều 18 : Về quản lý quỹ :
1- Đối với quỹ khen thưởng : Chi cho các cá nhân và tập thể có thành tích trong hoạt động của Trung tâm.
2- Quỹ phúc lợi : Chi các khoản phúc lợi cho cán bộ, viên chức, nhân viên, trợ cấp đột xuât, hỗ trợ nghỉ thôi việc (ngoài chế độ của Nhà nước).
Việc sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi do Giám đốc Trung tâm quyết định trên cơ sở thống nhất với Chủ tịch Công đoàn đơn vị.
Điều 19 : Về lập dự toán thu, chi và công tác kế toán :
1- Lập dự toán thu, chi : Hằng năm trên cơ sở chế độ, định mức chi tiêu và tình hình thực tê hoạt động của đơn vị, trung tâm lập dự toán thu, chi theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành gửi cơ quan chủ quản và Sở Tài chính – Vật giá đế xem xét và trình UBND thành phố phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
2- Về công tác kế toán :
a) Trung tâm có nghĩa vụ tổ chức công tác kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê được ban hành tại Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02 tháng 11 năm 1996 của Bộ Tài chính.
b) Thực hiện chế độ báo cáo quyết toán thu, chi định kỳ quý, năm với cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính cấp trên theo đúng quy định hiện hành.
CHƯƠNG IV
Điều 20 : Với cơ quan quản lý câp trên trực tiếp và các cơ quan quản lý; Nhà nước
1- Trung tâm chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, đồng thời chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra theo luật định;
2- Chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định, chỉ thị và quy định có liên quan phù hợp với pháp luật hiện hành;
3- Thực hiện chê độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu của công tác quản lý.
Điều 21 : Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành phố có nhiệm vụ :
1- Giúp UBND thành phố chỉ đạo, theo dõi, quản lý trực tiếp các hoạt động của Trung tâm theo Quy chế này và Đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2- Có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý Nhà nước các hoạt động về công nghệ thông tin, quản lý tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, lao động và các hoạt động khác.
3- Phân cấp bằng quyết định cụ thể thuộc thẩm quyền (nếu có).
Điều 22 : Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá thành phố chịu trách nhiệm quản lý, trực tiếp chỉ đạo về tài chính, hướng dẫn cấp phát, quyết toán tài chính theo quy định của Quy chế này và quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 23 : Với các cơ quan, đơn vị khác :
Quan hệ bình đẳng theo pháp luật nhưng có sự hỗ trợ, giúp đỡ, tôn trọng lẫn nhau và phối hợp chặt chẽ trong khi thực hiện nhiệm vụ với mục tiêu chung là đẩy mạnh phát triển công nghiệp phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
CHƯƠNG VI
Điều 24 : Quy chế này thay thế Quy chế đã được ban hành kèm theo Quyết định số 18/2001/QĐ-UB ngày 27 tháng 3 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Giám đốc Trung tâm Công nghệ phần mềm chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện quy chế, có vấn đề phát sinh mới, các cơ quan phản ánh bằng văn bản về UBND thành phố (thông qua Ban Tổ chức chính quyền) để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn./.