QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho cấp huyện UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ Quy định tổ c hức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban Nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2004/TTLT-BNN ngày 2/04/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND quản lý nhà nước về nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 6/10/2004 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Giang về phân cấp quản lý Nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 783/QĐ-UB ngày 20/3/2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Giang về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang;
Căn cứ Kết luận số 85-KL/TU ngày 31/5/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý nhà nước của các ngành cho các huyện, thị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này quy định về việc phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho cấp huyện.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định trước đây liên quan đến vấn đề này.
Điều 3
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị và các cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Trường Tô
QUY ĐỊNH
V/v phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho cấp huyện
(Kèm theo quyết định số: 1931/QĐ-UBND ngày 16/7/2007 của UBND tỉnh)
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban Nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2004/TTLT-BNN ngày 2/04/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND quản lý nhà nước về nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 6/10/2004 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Giang về phân cấp quản lý Nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 783/QĐ-UB ngày 20/3/2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Giang về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang;
Căn cứ Kết luận số 85-KL/TU ngày 31/5/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý nhà nước của các ngành cho các huyện, thị;
Văn bản này quy định về việc phân cấp,
Chương 1.
Điều 1
Nguyên tắc phân cấp
1.Phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
2.Phân định rõ nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa ngành và cấp, đảm bảo nguyên tắc toàn diện, chặt chẽ, không trùng lắp, không bỏ sót, gắn trách nhiệm với nhiệm vụ, quyền hạn.
3.Phù hợp với định hướng phát triển trong từng giai đoạn, đảm bảo sự phát triển ổn định, không ngừng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành.
Chương 2.
Điều 2
Lĩnh vực Nông nghiệp:
1. Tổ chức sản xuất giống cây trồng, vật nuôi đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ sản xuất.
2. Tuyển chọn giống cây trồng, vật nuôi (bố, mẹ) có năng suất, chất lượng tại địa phương để đề nghị sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức bình tuyển và cấp chứng chỉ.
3.Quản lý việc sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn theo Pháp lệnh qui định.
4.Dịch vụ, cung ứng vật tư nông nghiệp, giống cây trồng, vật nuôi đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định cho nhu cầu sản xuất.
5.Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ khuyến nông, thú y viên, cán bộ lâm nghiệp xã, cán bộ hợp tác xã trên địa bàn.
6.Tổ chức tiêm phòng gia súc, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi trên địa bàn.
Điều 3
Lĩnh vực Lâm nghiệp:
1.Tổ chức hợp đồng khoán, triển khai kế hoạch trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng theo kế hoạch được cấp có tham quyền duyệt.
2. Tổ chức sản xuất cây con đủ số lượng, đảm bảo chất lượng phục vụ kế hoạch trồng rừng hàng năm và nhu cầu trồng cây lâm nghiệp xã hội của nhân dân.
Chỉ đạo phòng chức năng cấp huyện kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh cây giống lâm nghiệp trên địa bàn.
3.Tổ chức nghiệm thu khối lượng chăm sóc trồng rừng theo phân cấp và nghiệm thu rừng khoanh nuôi bảo vệ hàng năm.
4.Thẩm định các điểm xin khai thác gỗ và lâm sản khác của các chủ rừng trên địa bàn.
5.Cấp giấy phép khai thác nguyên liệu giấy, tre, nứa, vầu và các lâm sản phụ từ rừng tự nhiên, rừng trồng theo quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày 7/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
6.Kiểm tra sử lý theo thẩm quyền việc thực hiện pháp lệnh bảo vệ rừng và các quy định về quản lý bảo vệ rừng của UBND Tỉnh.
7.Cấp xã được cấp phép khai thác sản phẩm thu hái lâm sản từ gỗ, tre nứa (trừ những loài quí hiếm, cấm khai thác, sử dụng theo qui định của Chính phủ).
Điều 4
Lĩnh vực Thuỷ lợi
1.Chủ tịch UBND huyện, xã được quyền quyết định đầu tư dự án trong phạm vi ngân sách địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp (cấp huyện dưới 5 tỷ đồng, cấp xã dưới 3 tỷ đồng). Có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định đầu tư.
2Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng thuỷ lợi, nước sinh hoạt được UBND Tỉnh giao.
3Chủ quản đầu tư các công trình thuỷ lợi có vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng, công trình thuy lợi kết hợp thuỷ điện có công suất phát điện dưới 50 KVA, các công trình thủy lợi nhỏ, bể nước ăn, chất lợp (mái nhà) hộ gia đình, bể nước ăn công cộng dưới 20m 3 , kiên cố hoá kênh mương, đường giao thông nông thôn.
4. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán các công trình có vốn đầu tư dưới 50 triệu đồng.
5. Quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi theo quyết định số 2464/QĐ- UBND ngày 17/11/2005 của UBND tỉnh Hà Giang về việc bàn giao các công trình thuỷ lợi đã đầu tư xây dựng cho UBND các huyện, thị quản lý khai thác.
6. Huy động nguồn lực phòng chống lụt bão, hạn hán và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn huyện, thị xã Thu quỹ phòng chống lụt bão và đảm bảo chi đúng mục đích theo quy định về chế độ tài chính hiện hành.
7. Xử lý vi phạm về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi theo quy định của Pháp luật.
Điều 5
Về phát triển nông thôn:
1.Tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của nhà nước và của tỉnh đối với lĩnh vực nông lâm nghiệp và phát triển nông thôn.
2.Xây dựng định mức, đối tượng được hỗ trợ giá giống cây trồng, vật nuôi
và tổ chức thực hiện theo phân cấp khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tổ chức ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ thuộc lĩnh vực nông, lâm, thuỷ lợi, thuỷ sản vào sản xuất.
4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác khuyến nông, khuyến lâm khuyến ngư, khuyến công, các mô hình sản xuất trên địa bàn huyện, thị xã.
Hợp tác xã và ổn định dân cư.
Điều 6
Các chương trình, dự án:
1.Chương trình nông nghiệp trọng tâm: Nguồn vốn của chương trình giao cho huyện quản lý và chủ động thực hiện. Các huyện, thị xã xây dựng cơ chế hỗ trợ, tập trung vào các chương trình chính:
Hỗ trợ hộ nghèo thâm canh tăng sản lượng lương thực, hỗ trợ chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, trồng cỏ, trồng hoa hồng, trồng rau an toàn, trồng nấm thương phẩm.
Hỗ trợ lãi xuất vay phát triển chăn nuôi trâu, bò, thuốc thú y tiêm phòng cho gia súc.
Hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân.
Hỗ trợ trả lãi xuất một số chương trình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp.
2.Chương trình 135 (Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất):
a.Cấp huyện và cấp xã Thực hiện theo qui định tại Thông tư số 01/2007/TT- UBDT ngày 04/6/2007 cua Uỷ ban dân tộc. Ngoài ra, UBND các huyện, thị căn cứ kế hoạch của các xã, lựa chọn nội dung đầu tư cho phù hợp với địa bàn, căn cứ nguồn kinh phí của dự án và các nguồn vốn khác lồng ghép để lập kế hoạch tổng thể về chương trình Hỗ trợ phát triển sản xuất của huyện giai đoạn 2007-2010. Thẩm định và phê duyệt dự án cụ thể để triển khai thực hiện; đồng thời tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, giám sát thực hiện. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hoạt động của dự án đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, địa bàn và đạt hiệu quả.
b.Tổng hợp kết quả thực hiện dự án, tổng hợp báo cáo cơ quản Thường trực
Chương trình 135 giai đoạn II và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ hoặc đột xuất.
Điều 7
Quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, thú y:
1.Quản lý nhà nước về hoạt động thú y tại địa phương, thông tin dự báo dịch bệnh, tăng cường quản lý giám sát dịch bệnh gia súc gia cầm. Thực hiện công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y trên địa bàn; quản lý hoạt động mua bán, vận chuyển thuốc thú y; tổ chức công tác phòng chống dịch khi có dịch xảy ra.
2.Cán bộ khuyến nông cơ sở: Thực hiện nhiệm vụ theo quyết định số 2077 B/1999/QĐ-UB ngay 12/10/1999 của UBND tỉnh.
Chương 3.
Điều 8
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
1.Hướng dẫn các huyện, thị xây dựng kế hoạch, xây dựng báo cáo kết quả hoạt động hàng năm theo hướng dẫn của tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết các nội dung phân cấp cho các huyện, thị thực hiện.
3.Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn hàng năm trên địa bàn huyện, thị.
Điều 9
Cấp huyện, thị:
1.Chịu trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch thuộc các lĩnh vực: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm sản và phát triển ngành nghề nông thôn.
2.Quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng, trồng rừng, khai thác chế biến lâm sản.
3.Quản lý việc xây dựng, khai thác các công trình thuỷ lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.
4.Quản lý Nhà nước về các dịch vụ chuyên ngành.
5.Quản lý công tác giống động vật, thực vật.
6.Tổ chức chỉ đạo, thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công.
7.Chỉ đạo các trạm thú y, trạm bảo vệ thực vật quản lý chặt chẽ công tác thú y, công tác bảo vệ thực vật, an toàn sử dụng hoá chất trong sản xuất và bảo quản nông sản thực phẩm.
8.Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các loại hình HTX hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, trang trại, ngành nghề nông thôn trên địa bàn.
9.Hàng .quý, sáu tháng, năm UBND các huyện, thị báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các nội dung phân cấp về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp phục vụ cho công tác lãnh chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.
Điều 10
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh sẽ tiếp tục điều chỉnh, bổ sung.