QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy chế tạm thời về quản lý vệ sinh môi trường tại Cảng cá Thuận Phước thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng dân và ủy ban nhân dân các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Quyết định sô 988/2000/QĐ-BTS ngày 20 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Cảng ngành Thủy sản; -
Căn cứ Quyết định số 105/2000/QĐ-UB 27 tháng 9 năm2000 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Năng về thành lập Xi nghiệp Quản lỷ và khai Cảng cá Thuận thành phố Đà Nẵng; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thủy sản - Nông lâm thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 328/TSNL ngày 06 tháng 5 năm 2003, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về quản lý vệ sinh môi trường tại Cảng cá Thuận Phước thành phố Đà Nẵng.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2003.
Điều 3 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Thủy sản Nông lâm, Giám đốc Sở Khoa học- Công nghệ và môi trường, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND quận Hải Châu, Giám đốc Công ty Môi trường đô thị Đà Nẵng, Giám đốc Xí nghiệp Quản lý và khai thác Cảng cá Thuận Phước, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Bá Thanh
QUY CHẾ TẠM THỜI VỂ QUẢN LÝ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG CÁ THUẬN PHƯỚC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-UB ngày 4 tháng 6 năm 2003 của ủy ban nhân dân thành phô Đà Nảng)
Chương I
Điều 1 : Xí nghiệp Quản lý và khai thác Cảng cá Thuận Phước có trách nhiệm quản lý về vệ sinh môi trường trong toàn bộ khu vực Cảng cá Thuận Phước, bao gồm:
1. Vùng nước từ phao tiêu P1 đến phao tiêu P2.
2. Vùng đất liền gồm các khu vực bãi xe ô-tô, cầu cảng, bờ kè, đường nội bộ, chợ tạp hóa, bãi tập kết hải sản, hệ thống thoát nước và thu gom nước thải, hệ thống nhà vệ sinh công cộng và các cơ sở chế biến hải sản, kinh doanh dịch vụ hoạt động trong cảng cá.
Điều 2
Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Các cơ sở kinh tế: bao gồm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ tại cảng cá.
2. Chất thải: bao gồm:
Chất thãi sản xuất:là các chất rắn, chất lỏng, chất khí được thải ra hoặc thoát ra trong quá trình sản xuất, chế biến, vận chuyển các sản phẩm hải sản (như phế phẩm hải sản sau cơ chế, nước ướp hải sản trong bảo quản và vận chuyển, mùi hôi từ phế phẩm hải sản ...).
Chất thải sinh hoạt :là các chất rắn, chất lỏng thải ra trong quá trình sinh hoạt của con người (như bao bì, đổ ăn thức uống thừa...).
Điều 3 : Đối tượng áp dụng quy chế:
1. Tất cả các cơ sở kinh tế tham gia hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ trong khu vực cảng cá, bao gồm tất cả các thành phần kinh tế.
2. Tất cả các phương tiện vận chuyển ra vào khu vực cảng cá bằng đường bộ và đường thủy.
Điều 4
Tất cả các cơ sở kinh tế tham gia hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ và phương tiện vận chuyển ra vào cảng cá phải có nghĩa vụ và trách nhiệm chấp hành nghiêm túc các quy đinh về vệ sinh môi trường và phải nộp phí thu gom rác thải theo quy đinh được ban hành kèm theo Quyết đinh số 137/2002/QĐ-UB ngày 18/12/2002 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Chương II
Điều 5 : Đối với các cơ sở kinh tế tham gia hoạt động sản xuất -kỉnh doanh, dịch vụ tại cảng cá phải có trách nhiệm thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường trong phạm vi khuôn viên của đơn vị mình, bao gồm:
1. Phải có hệ thống xử lý chất thải theo quy định đã được ngành chức năng phê duyệt, phải tự trang bị các thiết bị, phương tiện phục vụ công tác vệ sinh môi trường và có biện pháp thu gom, vận chuyển chất thải về nơi quy định để xử lý theo định kỳ, đồng thời chú trọng thực hiện tốt vệ sinh công nghiệp, vệ sinh ân toàn thực phẩm.
2. Không được dùng lòng đường vỉa hè làm nơi tập kết hàng hóa, không được cho thuê lại mặt bằng để làm nơi vừa ở vừa kinh doanh chế biến hải sản hoặc tổ chức sản xuất kinh doanh sai chức năng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
3. Các hộ kinh doanh, sơ chế hải sản tại cảng cá phải bảo quản hải sản trong các thùng nhựa tổng hợp hoặc thùng composite chuyên dùng, tránh tình trạng xả nưóc thải bừa bãi. Mỗi khi sơ chế xong phải làm vệ sinh nơi sơ chế, phải thu gom chất thải sản xuất vào các thùng chứa và để đúng nơi quy định .
4. Các hộ kinh doanh ăn uống và bán các loại hàng hóa khác không được bán các loại thực phẩm quá hạn sử dụng, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Chất thải sinh hoạt phải bỏ vào thùng rác đúng nơi quy định . Hằng ngày, phải dọn vệ sinh sạch sẽ nơi kinh doanh buôn bán của mình. Phải buôn bán đúng vị trí, không được buôn bán ở bãi xe, chợ cá, cầu cảng, lấn chiếm lòng đường, lề đường... gây mất trật tự và không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
5. Nghiêm cấm việc đổ chất thải bừa bãi trên đường đi, xuống mương thoát nước, hố ga và lòng sông trong khu vực cảng cá. Nghiêm cấm việc vận chuyển, thu mua, buôn bán, chế biến cá nóc dưới mọi hình thức trong khu vực cảng cá.
6. Các hộ kinh doanh xăng dầu không được để tràn xăng dầu ra mặt bằng cảng cá và lòng sông trong vùng nước của cảng cá.
Điều 6 : Đối với các phương tiện vận chuyển đường thủy neo đậu»hoạt động tại cảng cá:
1. Tất cả mọi phương tiện vận chuyển đường thủy khi ra vào, neo đậu tại cảng cá đểu phải tuân thủ sự hướng dẫn, điều độ, sắp xếp của cán bộ nghiệp vụ cảng cá.
2. Trong thời gian tàu thuyền neo đậu, hoạt động tại khu vực cảng cá phải có thuyền trưởng thường trực và không được làm vệ sinh tàu trong vùng nưóc của cảng, chất thải phải có thùng chứa và vận chuyển lên bờ đưa đến nơi quy định để xử lý.
3. Nghiêm cấm tàu thuyển vận chuyển chất nổ, chất độc, xung điện cập bến và tiêu thụ sản phẩm tại cảng cá.
Điều 7 : Đối với các phương tiện vận chuyển đường bộ ra vào, hoạt động tại cảng cá:
1. Tất cả mọi phương tiện vận chuyển đường bộ khi vào cảng cá đều phải tuân thủ sự hướng dẫn, bố trí, sắp xếp của nhân viên bảo vệ cảng cá. Trong thời gian lưu đậu tại khu vực cảng cá phải có tài xế thường trực, chất thải phải bỏ đúng nơi quy định .
2. Các phương tiện không được vận chuyển chất nổ, hóa chất độc hại, riêng xăng dầu phải được vận chuyển bằng xe chuyên dùng.
3. Đối vói các loại phương tiện vận chuyển là xe gắn máy, xe thô sơ phải chứa hải sản trong thùng nhựa tổng hợp hoặc thùng composite có quy cách: Chiều dài tối đa 0,9 m. Chiều rộng tối đa là 0,5m. Chiểu cao không quá vai người điều khiển phương tiện. Không được để nước rơi vãi trong khu vực cảng cá và trên đường đi.
4. Riêng đối với xe chuyên dùng chở hải sản phải có biện pháp thu gom nước thải bằng ống cao su dẫn vào hố ga hoặc dùng xô nhựa chứa nước, tuyệt đối không được để nước chảy tự do ra bãi xe, phải thực hiện rửa xe sơ bộ trước khi xe rời cảng cá. Trong quá trình tham gia giao thông, phải khóa van xả, không để nước thải rơi vãi trên đường đi, gây ô nhiễm môi trường.
Chương III
Điều 8 : Trách nhiệm của Xí nghiệp Quản lý và khai thác Cảng cá Thuận Phước:
Phổ biến, quán triệt nội dung Quy chế và tổ chức cho các cơ sở kinh tế tham gia hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ và các phương tiện vận chuyển ra vào cảng cá Thuận Phước viết cam kết thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
Lập phương án xử lý môi trường theo kế hoạch hằng năm và triển khai thực hiện, kể cả việc tổ chức dọn vệ sinh, thu gom chất thải, quy định nơi thu gom chất thải trong khu vực cảng cá và hợp đồng với đơn vị chuyên ngành để hằng ngày vận chuyển và xử lý chất thải đã thu gom.
Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện Quy chế và chủ động phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng kiểm tra định kỳ việc thực hiện Quy chế này.
Phối hợp với Công ty Môi trường đô thị tổ chức thực hiện Quyết định số 137/2002/QĐ-UB ngay 18/12/2002 của UBND thành phố Đà Nang về việc ban hành giá thu gom rác thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 9 : Quyền hạn của Xí nghiệp Quản lý và khai thác Cảng cá Thuận Phước :
Chủ động kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện Quy
chế. Nếu có trường hợp vi phạm lần đầu nghiêm trọng hoặc tái phạm, Xí nghiệp có quyền lập biên bản đề nghị chính quyền địa phương các cấp hoặc Thanh tra môi trường xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 26/CP ngày 26/4/1996 của Chính phủ quy định xử phạt vì phạm hành bảo vệ môi trường.
Trường hợp đã xử phạt nhưng vẫn tái phạm nghiêm trọng, Xí nghiệp có quyền lập biên bản và báo cáo đến Sở Thuỷ sản Nông lâm, Sở Khoa học - Công nghệ và môi trường và UBND thành phố Đà Nẵng để xử lý .
Điều 10
Sở Khoa học - Công nghệ và môi trường và UBND quận Hải Châu, UBND phường Thuận Phước có trách nhiệm:
Phối hợp với Xí nghiệp Quản lý - khai thác cảng cá Thuận Phước kiểm tra định kỳ việc thực hiện Quy chế này.
Thực hiện chức năng kiểm tra, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo quy định tại điều 33, chương m Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nằng (ban hành kèm theo Quyết định số 142/2000/QĐ-UB ngày 29/12/2000 của UBND thành phố Đà Nẵng) và Nghị định số 26/CP ngày 26/4/1996 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo môi
trường.
Điều 11 : Sở Thủy sản Nông lâm có trách nhiệm cử Thanh tra viên phụ trách việc xử lý vi phạm hành chính tại Cảng cá, giúp Sở thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ngành trong việc đôn đốc, kiểm tra Xí nghiệp Quản lý và khai thác cảng cá Thuận Phước thực hiện Quy chế này.
Chương IV
Điều 12 : Các cơ sở kinh tế tham gia hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ và phương tiện vận chuyển ra vào cảng cá Thuận Phước có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
Điều 13
Giám đốc Sở Thủy sản Nông lâm thành phố Đà Nang, Giám đốc Xí nghiệp Quản lý và khai thác Cảng cá Thuận Phước, thủ trưởng các cơ quan liên quan có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này.
Điều 14 : Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc các cơ quan, đơn vị, cá nhân cần kịp thời phản ánh cho Sở Thuỷ sản Nông lâm để tổng hợp báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng xem xét, bổ sung cho phù hợp./.