QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẨNG V/v điều chỉnh, bổ sung đơn giá xây dựng cơ bản thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Quyết định số 33/1999/QĐ-UB ngày 6 tháng 3 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản thành phố Đà Nẵng; - Để tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư trong xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 165/SXD-GĐKT ngày 22 tháng 3 năm 2001 về việc điều chỉnh, bổ sung đơn giá XDCB thành phố Đà Nẵng. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay điều chỉnh, bổ sung Đơn giá xây dựng cơ bản thành phố Đà Nẵng như sau :
1. Điều chỉnh dòng 6, 7, 9, 10 (Tính từ trên xuống) trang 198 :
Đã in
Sửa lại
HE. 1112
Bê tông gạch vỡ Mác 50
Bê tông gạch vỡ vữa mác 25
HE. 1113
Bê tông gạch vỡ Mác 75
Bê tông gạch vỡ vữa mác 50
HE. 1122
Bê tông gạch vỡ Mác 50
Bê tông gạch vỡ vữa mác 25
HE. 1123
Bê tông gạch vỡ Mác 75
Bê tông gạch vỡ vữa mác 50
Điều chỉnh dòng 4 (Tính từ trên xuống) trang 38 :
Đã in
Sửa lại
BB. 1411
42.932
24.423
2. Bổ sung vào danh mục bê tông đá 4 x 6 lót móng, nền, bệ máy tại trang 163 :
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Đơn giá
HA.1110
BT đá 4 x 6 lót móng vữa mác 50
m 3
190.342
14.523
204.865
Điều 2 : Các Sở, Ban, ngành, UBND quận (huyện) và các cơ quan, tổ chức có công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nang áp dụng các danh mục đã điều chỉnh, bổ sung nêu trên trong việc lập, thẩm tra, xét duyệt giá dự toán và quyết toán công trình.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các danh mục khác trong bộ đơn giá xây dựng cơ bản thành phố Đà Nẵng không thuộc phạm vi điều chỉnh, bổ sung của Quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành.
Điều 4 : Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và các cơ quan tổ chức trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận, huyện căn cứ quyết định thi hành.